- 3 em nhắc lên bảng thực hiện cách gấp cắt các bông hoa có 4 , 8 và 5 cánh. - Cả lớp tập cắt trên giấy nháp. - Thu dọn đồ dùng học tập. - Chuẩn bị dụng cụ cho đầy đủ để tiết sau thực h[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 5 /10 / 2011Ngày giảng: Chiều thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011
Dạy lớp 3A
IMục tiêu - Bước đầu thuộc bảng nhân 7
-Vận dụng phép nhân trong giải toán
-Bài tập cần làm:Bài1, Bài1 2, Bài 3
-Rèn kĩ năng tính nhẩm nhanh , biết tóm tắt và giải bài toán có văn
II.Chuẩn bị
- T : Các tấm bìa, mỗi tấm bìa 7 chấm tròn (như hình SGK), Bảng phụ dán lại BT2 -
HS : Vở, sgk
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Bài cũ : Yêu cầu HS tính :48 : 2 , 28 : 4 ,
+Bảy được lấy một lần, ta viết như rhế nào?
Ghi bảng: 7x1 =7 Yêu cầu HS nhắc lại
+Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn, tức
là 7 chấm tròn được lấy 2 lần ta có phép nhân
-Lưu ý trong bảng nhân 7 mỗi tích tiếp liền
sau bằng tích tiếp liền trước cộng thêm 7
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng nhân 7
2:Thực hành
Bài 1: Y/C HS tự làm miệng và tìm kết quả
phép tính,Nhận xét
Bài 2 :Vận dụng bảng nhân vào giải toán
:yêu cầu HS đọc đề bài
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán yêu cầu ta điều gì?
Nhận xét chấm bài
3 em lên bảng làm
Lớp làm bảng con Theo dõi nhận xét
Quan sát trả lời
7 chấm tròn7x 1 =7
2 em nhắc lại
7 x 2= 14Vì: 7 + 7 =14
Muốn tìm tích 7x 3 ta tính tổng 7+7+7=21 vậy 7x3=21
Nhận xét tích ở 3 phép tính vừa tìm được
Làm việc theo nhómĐọc bảng nhân 7 Đọc kết quả lần lượt -lớp theo dõi tự chữa
Đọc yêu cầu bài toán Dùng bút chì gạch các yếu tố bài cho vàsuy nghĩ làm bài
1 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào
vở , nêu cách giải khác
Bài giải:
Trang 2Bài 3 : Biết cách đếm thêm 7
-Tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất
Chia lớp thành 2 đội, treo bảng mẫu
Yêu cầu mỗi đội chọn 5 bạn tham gia trò chơi
hoàn thành các phép tính trong bảng nhân
3 Củng cố dặn dò : Nhận xét giờ học Về nhà
các em ôn lại các bảng nhân đã học
Số ngày 4 tuần lễ là:7x4=28 ngàyĐáp số: 28 ngày.Nêu y/c
2 đội tiến hành trò chơi Lớp cổ vũ
Dạylớp 4A
Tiếng việt: LUYỆN VIẾT BÀI “ CHỊ EM TÔI ”
I.Mục tiêu:
-Luyện viết đoạn Tôi sững sờ …đến hết trong bài Chị em tôi
-Luyện viết đúng , trình bày đẹp, sạch sẽ
- Giáo dục các em đừng bao giờ nói dối
II Chuẩn bị :
Bảng phụ ghi câu khó
II.Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài :
Nêu nội dung yêu cầu giờ học
2.Bài mới:
Luyện viết:
-Giáo viên đọc đoạn luyện viết
-Yêu cầu 2 học sinh đọc bài
-Yêu cầu học sinh tìm những tiếng khó đọc
trong bài
Tìm hiểu nội dung đoạn viết
Vì sao cách làm của cô em giúp được chị
tỉnh ngộ ?
Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
-Giáo viên đọc và hs luỵên viết vào bảng con
-Giáo viên đọc bài: đọc từng cụm từ để hs
Trang 3+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
GDKNS : Kĩ năng giao tiệp hiệu quả : nói với những người trong gia đình hoặcngười khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng : ứng xử đốivới bạn hoặc khác bị béo phì
-KN ra quyết định : Thayđổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
-KN kiên định :Thực hiện chế độ ăn uống ,hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
-Có ý thức phòng bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béophì
II.Chuẩn bị :
GV:-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi Phiếu ghi các tình huống
HS: SGK, vở, bút,
III.Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
1,Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm thế
nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng?
2, Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do
ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* GV giới thiệu ghi đề bài
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của
bệnh béo phì
-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi bảng
-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
-GV cho HS giải thích vì sao em chọn đáp
án đó Câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
em cho là đúng:
1)Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay
-HS trả lời
1) 1a, 1c, 1d
Trang 4ưỡn ra hay tròn trĩnh.
c) Cân nặng hơn so với những người cùng
tuổi và cùng chiều cao
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
cao huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả các ý trên điều đúng
3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh
tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
28, 29 / SGK và thảo luận trả lời các câu
hỏi:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì
2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
+Nhóm 2-Tình huống 2: Nam rất béo
nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên
không tham gia cùng các bạn được
+Nhóm 3-Tình huống 3: Nga có dấu hiệu
béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày
nào đi học cũng mang theo nhiều đồ ăn để
-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
-HS thảo luận nhóm,đại diện nhómtrả lời
1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.+Lười vận động nên mỡ tích nhiềudưới da
+Do bị rối loạn nội tiết
2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhaikĩ
+Thường xuyên vận động, tập thểdục thể thao
3)+Điều chỉnh lại chế độ ăn uốnghợp lí
+Đi khám bác sĩ ngay
+Năng vận động, thường xuyên tậpthể dục thể thao
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.-HS lắng nghe, ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm và trình bày kếtquả
+Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt vàuống sữa ở mức độ hợp lí, điều độ
và cùng bé đi bộ, tập thể dục
+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạnhoặc xin cô giáo cho mình tập nộidung khác cho phù hợp, thườngxuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo +Em sẽ không mang đồ ăn theo
Trang 5được nguyên và cách phòng tránh bệnh béo
phì đề từ đó tuyên truyền mọi người cùng
thực hiện tốt Biết đồng cảm với những
người bị mắc bệnh
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong
gia đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh
béo phì Về nhà tìm hiểu những bệnh lây
qua đường tiêu hoá
mình, ra chơi tham gia trò chơi cùngvới các bạn trong lớp để quên đi ýnghĩ đến quà vặt
-Biếtđược vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau
-Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị em trong cuộc sông hằng ngày ở gia đình
-GDKNS : Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân
-KN thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ , cảm xúc của người thân
-KN đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc làm vừa sức
- Giáo dục các em biết yêu quý quan tâm chăm sóc những nguời thân trong gia đình -Đối với những em HS khá giỏi các em phải biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị
- T : phiếu giao viêc HS : ,BTĐĐ ,vở
IICác hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Em hiểu thế nào là tự là lấy việc của
mình
tự làm lấy việc của mình sẽ có lợi gì ?
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : - Giới thiệu bài
-Khởi động : Lớp hát bài hát cả nhà thương
Cả lớp hát Tình cảm về gia đình Yêu cầu HS trao đổi nhóm Mời đại diện lên kể
Trang 6hiện sự quan tâm của ông bà cha mẹ đối với
mình
Em có suy nghĩ gì về tình cảm và sự chăm
sóc mà mọi người trong gia đình dành cho em
Vậy em có suy nghĩ gì về bạn nhỏ thiệt thòi khi
sống thiếu tình cảm của bố mẹ anh chị em
trong gia đình ?Yêu cầu HS trao đổi nhóm
Mời đại diện lên kể
Hoạt dộng 2: Kể lại câu chuyện (Bó hoa đẹp
nhất ) Kể toàn bộ câu chuyện cho cả lớp cùng
nghe
Tìm hiểu nội dung : Chị Lý làm gì nhân dịp sinh
nhật mẹ Vì sao mẹ Lý lại nói rằng bó hoa mà
hai chị em Lý tặng mẹ là bó hoa đẹp nhất
Chốt ý và rút ra kết kuận :
* GD các em phải có trách nhiệm chăm sóc
người thân trong những việc làm vừa sức
Hoạt động 3 : Đánh giá hành vi
MT :Giúp HS biết đồng tình với những hành vi
việc làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà
cha mẹ
Phát phiếu ghi sẵn các tình huống
Yêu cầu làm bài vào phiếu
Chấm chữa bài nhận xét
3 Củng cố dặn dò : nhận xét giờ học ,tuyên
Trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày
Tự do phát biểu theo suy nghĩ của mình
Hai chị em hái những bông hoa cúc dại mọc bên đường xếp thành 1 bó đem tặng mẹ
1 em trên phiếu to Nhận phiếu và làm bài Đáp án đúng : tình huống a ,c ,đ thể hiện tình yêu thương quan tâm chămsóc ông bà cha mẹ
- tình huống b,d thể hiện chưa quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
Chính tả: (Nhớ - viết) GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I.Mục tiêu :
Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát trong bài
Gà Trống và Cáo -Làm đúng bài tập 2a, 3a
-Rèn cho HS có trí nhớ tốt -Có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch, trình bày bài đẹp
II Chuẩn bị
GV: Bài tập 2a, 2a viết sẵn trên bảng lớp
HS: Vở chính tả, bút, thước,
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, sững
sờ, sốt sắng, xanh xao, phe phẩy, thoả
thuê,
-Nhận xét, ghi điểm
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 72 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều
gì?
+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV có thể lựa chọn phần a
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc
2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
- Lắng nghe
-3 HS đọc thuộc lòng+Thể hiện Gà là một con vật thôngminh
+Gà tung tin có một cặp chó săn đangchạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chósăn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chântướng
+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãycảnh giác, đừng vội tin những lời ngọyngào
-Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
-Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trựctiếp, và là nhân vật
-Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấmkết hợp với dấu ngoặc kép
-2 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi và làm bài
a, trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chếngự, chinh phục, vữ trụ, chủ nhân
- Thi điền từ trên bảng
-HS chữa bài nếu sai
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ.-1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
Trang 8-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng quy tắc
đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêngViệt Nam
-Đối với em Thiện làm được bài tập 1 là đạt yêu cầu
-HS khá, giỏi làm được đầy đủ bài tập 3
-Có ý thức viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết
IIChuẩn bị
GV:Bản đồ hành chính của địa phương Giấy khổ to và bút dạ
Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
HS: SGK, vở, bút,
IIICác hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt
câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự
kiêu, tự hào, tự ái.
+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây
-Hỏi: +Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần được viết như thế nào?
+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam
ta cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
-Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng
Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào
phiếu
+Tên người Việt Nam thường gồm
những thành phần nào? Khi viết ta cần
chú ý điều gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-HS lên bảng và làm miệng theo yêucầu
-Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xétcách viết
+Tên người, tên địa lý được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
+Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếng
+Khi viết tên người, tên địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó
-3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớptheo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tạilớp
-Làm phiếu
-Dán phiếu lên bảng nhận xét
+Tên người Việt Nam thường gồm: Họtên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, tacần phải chú ý phải viết hoa các chữacái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của
Trang 9-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
-Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
khi viết địa chỉ
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại
không viết hoa?
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi
vào phiếu thành 2 cột a và b
-Treo bản đồ hành chính địa phương
Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện,
Các từ: số nhà (xóm), phường (xã),quận (huyện), thành phố (tỉnh), khôngviết hoa vì là danh từ chung
ở tỉnh mình đang ở
Kỹ thuật:
KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
IIChuẩn bị :
-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn
để HS quan sát được và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần,
vỏ gối)
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
+Len (hoặc sợi) chỉ khâu
Trang 10+Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch.
III/ Cáchoạt động dạy- học:
đường khâu ghép hai mép vải Yêu cầu
HS nêu ứng dụng của khâu ghép mép
vải
-GV kết luận về đặc điểm đường khâu
ghép hai mép vải và ứng dụng của
nó:Khâu ghép hai mép vải được ứng
dụng nhiều trong khâu, may các sản
phẩm.Đường ghép có thể là đường cong
như đường ráp của tay áo, cổ áo… Có
thể là đường thẳng như đường khâu túi
đựng, khâu áo gối,…
* Hoạt động 4: Hướng dẫn thao tác
kỹ thuật.
-GV treo tranh quy trình khâu ghép hai
mép vải bằng mũi khâu thường
-Hướng dẫn HS xem hình 1, 2, 3,
(SGK) để nêu các bước khâu ghép 2
mép vải bằng mũi khâu thường
-Yêu cầu HS dựa vào quan sát H1 SGK
để nêu cách vạch dấu đường khâu ghép
2 mép vải
-Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
vạch dấu trên vải
-GV hướng dẫn HS một số điểm sau:
+Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh
vải
+Úp mặt phải của hai mảnh vải vào
nhau và xếp cho hai mép vải bằng nhau
rồi mới khâu lược
+Sau mỗi lần rút kim, cần vuốt các
mũi khâu theo chiều từ phải sang trái
cho đường khâu thật phẳng rồi mới khâu
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS theo dõi
-HS nêu ứng dụng của khâu ghép mép vải
-HS nêu các bước khâu hai mép vải bằngmũi khâu thường
Trang 11các mũi khâu tiếp theo
-Gọi 2 HS lên thực hiện thao tác GV
vừa hướng dẫn
-GV chỉ ra những thao tác chưa đúng
và uốn nắn
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-GV cho HS xâu chỉ vào kim, vê nút
chỉ và tập khâu ghép 2 mép vải bằng mũi
khâu thường
3 Củngcố - dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần
học tập của HS
-Chuẩn bị các dụng cụ để học tiết sau
-HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
Tiếng việt LUYỆN ĐỌC BÀI TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu : - : Đọc đúng từ khó trong bài: dẫn bóng, ngần ngừ, khung thành, nổi
nóng, khuỵu xuống, xuýt xoa,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật ( Bác đứng tuổi, Quang) bước đầubiết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung từng đoạn GDKNS : Biết kiểm soát cảm xúc Khả năng ra quyết định , Đảm nhận trách nhiệm
Giáo dục các em không nên chơi bóng dưới lòng đường làm cản trở giao thông và có thể dễ xãy ra tai nạn
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ : Yêu cầu HS đọc bài “ Nhớ lại buổi
đầu đi học” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Đọc nối tiếp từng câu
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- Dựa vào SGK nêu nghĩa từ
- Luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc
Trang 12Cụ ơi .cụ ơi /Cháu xin lỗi cụ
- Đọc mẫu lại đoạn 3: giọng chậm
+ Theo em đối với đoạn này chúng ta đọc với
giọng đọc như thế nào ?
- Tổ chức cho 2 dãy thi đọc phân vai: 1 nhóm
HS gồm 3 em phân các vai (người dẫn
truyện ,bác đứng tuổi, Quang.)
- Theo dõi nhận xét
- Tuyên dương những em có lời kể sáng tạo
4 Củng cố - dặn dò Nhận xét giờ học
Tuyên dương những em đọc bài tốt
- Về nhà đọc bài, kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài tiếp theo
3 đoạn trước lớp
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Lớp theo dõi nhận xét 1HS đọc, cả lớp đọc thầm
…Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở lòngđường
- Thảo luận nhóm bàn…
…không được đá bóng dưới lòngđường/ Đá bóng dưới lòng đườngrất nguy hiểm vì dễ gây tai nạn chomình và cho người khác/…
- Tôn trọng luật giao thông đọc đoạn 3 giọng chậm
2 –3 HS thi đua đọc lại đoạn 3
HS nêu
- Mỗi tốp HS 3 em thi đọc truyệntheo vai (người dẫn truyện ,bácđứng tuổi ,Quang.)
- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp một số lên nhiều lần
-Rèn kĩ năng biết tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
-Ghi chú :làm bài tập 1, 2 Bài 3(dòng 2)
II.Chuẩn bị:
- T : Một số sơ đồ vẽ sẵn như SGK, bảng phụ
- HS: Phiếu học tập ghi nội dung bài 3
IIICác hoạt động dạy và học :
Trang 132 Bài mới : a Giới thiệu bài :
Nêu bài tốn: Đoạn thẳng AB dài 2cm, đoạn
thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB Hỏi
đoạn thẳng CD dài mấy xăng -ti- mét?
- Hướng dẫn tĩm tắt bằng sơ đồ như SGK
- Yêu cầu HS vẽ độ dài đoạn thẳng AB dài 2
+Yêu cầu HS nêu lời giải bài toán
* Viết bài giải lên bảng
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng CD là:
2 x 3 = 6(cm) Đáp số: 6 cm
KL Bài toán trên được gọi là bài toán về gấp
một số lên nhiều lần
+ Muốn gấp 2cm lên 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn gấp 4kg lên 5lần ta làm thế nào?
+ Vậy muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
thế nào?
Thực hành
Bài 1: Rèn kĩ năng giải toán gấp một số lên
nhiều lần Hướng dẫn phân tích, vẽ sơ đồ tóm
tắt
+ Năm nay em bao nhiêu tuổi ?
+ Tuổi chị như thế nào so với tuổi em ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Bài toán thuộc dạng gì ?
- Theo dõi và nhận xét
Bài 2 : Củng cố về giải toán gấp một số lên
nhiều lần Đọc yêu cầu của bài tốn
+ Bài tốn cho biết gì ?
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Bài tốn thuộc dạng toán nào ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
4x5=20(kg)
Vậy muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần
- 2 HS đọc đề Nhìn tóm tắt đọc lại đề
- Tự giải vào vở, 1HS lên bảng giải
- Lớp theo dõi và làm vào vở
Bài giảiNăm nay tuổi của chị là:
6 x2 =12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi
- 2 HS đọc đề con hái đựoc 7 quả Mẹ hái gấp 5 lần
số cam của con tìm số cam của mẹ hái là bao nhiêu ? gấp một số lên nhiều lần
- 1 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số quả cam mẹ hái được là:
7 x 5 = 35 ( quả )