1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx

175 883 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tứ Giác
Trường học Trường Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

­ Dựng tam giác biết ba cạnh hoặc hai cạnh và góc xen giữa hoặc biết một cạnh và hai góc kề bài toán ­ GV chốt lại bằng cách trình bày các thao tác sử dụng compa, thước thẳng trong từng

Trang 1

www.MATHVN.com

GIÁO ÁN



HÌNH HỌC LỚP 8 Biên soạn theo chương trình chuẩn

Trang 2

­ HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

­ HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản

­ Suy luận ra được tổng bốn góc ngoài của tứ giác bằng 360o

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)

- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, qui nạp, hoạt động nhóm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra (5’)

­ Kiểm tra đồ dùng học tập của HS, nhắc nhở HS chưa có

đủ …

­ HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau và báo cáo…

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)

§1 TỨ GIÁC ­ Giới thiệu tổng quát kiến

thức lớp 8, chương I, bài mới

­ HS nghe và ghi tên chương, bài vào vở

Hoạt động 3 : Định nghĩa (20’) 1.Định nghĩa:

Hình nào có hai đoạn thẳng cùng thuộc một đường thẳng?

­ Các hình 1a,b,c đều được gọi là tứ giác, hình 2 không được gọi là tứ giác Vậy theo

em, thế nào là tứ giác ?

­ GV chốt lại (định nghĩa như SGK) và ghi bảng

­ GV giải thích rõ nội dung định nghĩa bốn đoạn thẳng

liên tiếp, khép kín, không cùng trên một đường thẳng

­ Giới thiệu các yếu tố, cách gọi tên tứ giác

­ HS quan sát và trả lời (Hình 2 có hai đoạn thẳng

BC và CD cùng nằm trên một đoạn thẳng)

­ Vẽ hình và ghi chú vào vở

Trang 3

­ Thực hiện ?1 : đặt mép thước kẻ lên mỗi cạnh của tứ giác ở hình a, b, c rồi y/c HS trả lời ?1

­ GV chốt lại vấn đề và nêu định nghĩa tứ giác lồi

­ GV nêu và giải thích chú ý (sgk)

­ Treo bảng phụ hình 3 yêu cầu HS chia nhóm làm ?2

­ GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung

­ Đại diện nhóm trình bày

A

B

MP

NQ

và CD,CD và DA, DA và

AB d) Góc: A, B, C, D Góc đối nhau: A và C, B và

D e) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q

Hoạt động 4 : Tồng các góc của một tứ giác (7’)

tứ giác bằng bao nhiêu?

­ Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm nhỏ

­ Theo dõi, giúp các nhóm làm bài

­ Cho đại diện vài nhóm báo cáo

­ GV chốt lại vấn đề (nêu phương hướng và cách làm, rồi trình bày cụ thể)

­ HS suy nghĩ (không cần trả lời ngay)

­ HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV

­ Đại diện một vài nhóm nêu

rõ cách làm và cho biết kết quả, còn lại nhận xét bổ sung, góp ý …

­ HS theo dõi ghi chép

­ Nêu kết luận (định lí) , HS khác lặp lại vài lần

Hoạt động 5 : Củng cố (7’) Bài 1 trang 66 Sgk

và trả lời kết quả

­ HS tính nhẩm số đo góc x a) x=500 (hình 5)

b) x=900 c) x=1150 d) x=750

Trang 4

a) x=1000 (hình 6)

a) x=360

a) x=1000 (hình 6) a) x=360

­ Bài tập 2 trang 66 Sgk

! Sử dụng tổng các góc 1 tứ giác

­ GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ ( ghi câu hỏi ktra, vẽ sẳn hình 13), phấn màu

­ HS : Học và làm bài ở nhà; vở ghi, sgk, thước, êke…

III/ PHƯƠNG PHÁP:

­Đàm thoại, qui nạp, hợp tác nhóm

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)

+ Số đo góc ngoài tại D?

­ Treo bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra; gọi một HS lên bảng

­ Kiểm tra vở btvn vài HS

­ Thu 2 bài làm của HS

­ Đánh giá, cho điểm

­ Chốt lại các nội dung chính

­ Một HS lên bảng trả lời và làm bài lên bảng Cả lớp làm bài vào vở

117 75 65

B

D

C A

ˆ

D= 3600­650­1170­710=

1070 Góc ngoài tại D bằng 730

­ Nhận xét bài làm ở bảng

Trang 5

www.MATHVN.com

(định nghĩa, đlí, cách tính góc ngoài)

nó Tứ giác đầu tiên là hình thang

­ HS nghe giới thiệu

­ Ghi tựa bài vào vở

­ Ta gọi tứ giác này là hình thang Vậy hình thang là hình như thế nào?

­ GV nêu lại định nghiã hình thang và tên gọi các cạnh

­ Treo bảng phụ vẽ hình 15, cho HS làm bài tập ?1

­ Nhận xét chung và chốt lại vđề

­ Cho HS làm ?2 (vẽ sẳn các hình 16, 17 sgk)

­ HS nêu định nghĩa hình thang

­ HS nhắc lại, vẽ hình và ghi vào vở

­ HS quan sát hình – tính Dˆ

= 900

­ HS nêu định nghĩa hình thang vuông, vẽ hình vào vở

Hoạt động 5: Củng cố (5’) Bài 7 trang 71

a) x = 100o ; y = 140o

b) x = 70o ; y = 50o

c) x = 90o ; y = 115o

­ Treo bảng phụ hình vẽ 21 (Sgk)

­ Gọi HS trả lời tại chỗ từng trường hợp

­ HS kiểm tra bằng trực quan, bằng ê ke và trả lời

­ HS trả lời miệng tại chỗ bài tập 7

Hoạt động 6: Dặn dò (5’)

Bài tập 6 trang 70 Sgk

­ Học bài: thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông

­ HS nghe dặn và ghi chú

Trang 6

­ Xem lại bài tam giác cân

­ HS nắm vững định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

­ HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân

trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh tứ giác là hình thang cân

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ

­ HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …

III/ PHƯƠNG PHÁP:

­ Vấn đáp, nêu vấn đề

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

1­ Định nghĩa hình thang (nêu rõ

Trang 7

­ HS ghi nhớ , tự sửa sai (nếu có)

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)

§3 HÌNH THANG CÂN ­ Ơ tiết trước …(GV nhắc lại…)

­ Ơ tiết này chúng ta sẽ nghiên cứu về dạng đặc biệt của nó

­ Chuẩn bị tâm thế vào bài mới

­ Ghi tựa bài

Hoạt động 3 : Hình thành định nghĩa (8’) 1.Định nghĩa:

CD AB

ˆ ˆ //

­ Có nhận xét gì về hình thang trên (trong đề ktra)?

­ Một hình thang như vậy gọi là hình thang cân Vậy hình thang cân là hình như thế nào?

­ GV tóm tắt ý kiến và ghi bảng

­ GV: Thông báo chú ý SGK

­ Đưa ra ?2 trên bảng phụ

­ GV chốt lại bằng cách chỉ trên hình vẽ và giải thích từng trường hợp

­ Qua ba hình thang cân trên, có nhận xét chung là gì?

­ HS quan sát hình và trả lời (hai góc ở đáy bằng nhau)

­ Tương tự cho câu b, c

­ Quan sát, nghe giảng

­HS nêu nhận xét: hình thang cân

có hai góc đối bù nhau

Hoạt động 4 : Tìm tính chất cạnh bên (12’) 2.Tính chất :

và OAB là tam giác gì?

­ Thu vài phiếu học tập, cho HS nhận xét ở bảng

­ Trường hợp AD//BC ?

­ GV: Hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau Ngược lại, hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có phải là

­ HS nhận xét bài làm ở trên bảng

­ HS suy nghĩ trả lời

­ HS suy nghĩ trả lời

Trang 8

­ Dự đoán như thế nào về hai đường chéo AC và BD?

­ Ta phải cminh định lísau

­ Vẽ hai đường chéo, ghi GT­KL?

­ HS nêu dự đoán … (AC = BD)

­ HS đo trực tiếp 2 đoạn AC, BD

­ HS vẽ hình và ghi GT­KL

­ HS trình bày miệng tại chỗ

­ HS ghi vào vở

Hoạt động 5 : Tìm dấu hiệu nhận biết hình thang cân (6’)

3 Dấu hiệu nhận biết hình

bằng nhau là hình thang cân

2 Hình thang có hai đường chéo

bằng nhau là hthang cân

­ GV cho HS làm ?3

­ Làm thế nào để vẽ được 2 điểm

A, B thuộc m sao cho ABCD là hình thang có hai đường chéo AC

= BD? (gợi ý: dùng compa)

­ Cho HS nhận xét và chốt lại:

+ Cách vẽ A, B thoã mãn đk + Phát biểu định lí 3 và ghi bảng

­ Dấu hiệu nhận biết hthang cân?

­ GV chốt lại, ghi bảng

­ HS đọc yêu cầu của ?3

­ Mỗi em làm việc theo yêu cầu của GV:

+ Vẽ hai điểm A, B + Đo hai góc C và D

+ Nhận xét về hình dạng của hình thang ABCD

­ Bài tập 13 trang 74 Sgk

Tính chất hai đường chéo hình thang cân và phương pháp chứng minh tam giác cân

­ Học sinh được củng cố và hoàn thiện lý thuyết: định nghĩa, tính chất hình thang cân,

các dấu hiệu nhận biết một hình thang cân

Trang 9

www.MATHVN.com

­ HS biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài tập tổng hợp;

rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân

­ Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, xác định hướng chứng minh một bài

toán hình học.

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Bảng phụ ghi đề kiểm tra, bài tập

­ HS : Học bài và làm các bài tập đã cho và đã được hướng dẫn

III/ PHƯƠNG PHÁP:

­ Đàm thoại, gợi mở, hợp tác nhóm

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (12’) Bài 15 trang 75 Sgk

­ Cho HS sửa bài 15 (trang 75)

­ GV kiểm bài làm ở nhà của một vài

HS

­ Cho HS nhận xét ở bảng

­ Đánh giá; khẳng định những chỗ làm đúng; sửa lại những chỗ sai của

HS và yêu cầu HS nhắc lại cách c/m

1 tứ giác là hthang cân

­ Qua bài tập, rút ra một cách vẽ hình thang cân?

­ Một HS vẽ hình; ghi GT­KL trình bày lời giải

­ Cả lớp theo dõi

­ HS nêu ý kiến nhận xét, góp ý bài làm trên bảng

­ HS sửa bài vào vở

­ HS nhắc lại cách chứng minh hình thang cân

­ HS nêu cách vẽ hình thang cân

từ một tam giác cân

ABC cân tại A

GT DB là đường phân giác

CE là đường phân giác

KL BEDC là hình thang cân

Cho HS thực hiện Bài tập 16 SGK

­ Yêu cầu HS đọc đề, vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận

­ Hướng dẫn học sinh thực hiện từng bước

? Để chứng minh DEDC là hình thang cân ta phải chứng minh gì?

_Ta cần CM AE = AD vậy đề bài tập trở về bt 15a/

_Đáy nhỏ là đoạn nào?

_Cạnh bên là đoạn nào?

_CM gì?

_Nếu DE = BC thì BED thế nào?

Vì sao?

_GV sơ lược lại phương pháp giải

và yêu cầu HS xung phong lên bảng

HS đọc đề và vẽ hình ở bảng

_DE _BE hoặc CD _DE = BC _BED cân tại E ­> Bµ1= Cµ

_HS trả lời

_HS chú ý GV sơ lược và xung phong lên bảng

Trang 10

Nên: ABD ACE (c.g.c)

BD, ta có:

Ta có: AB// CD (gt)

Nên: OAB = OCDˆ ˆ ( sletrong)

OBA = ODC ˆ ˆ ( soletrong)

Do đó OAB cân tại O

BD, ta có:

Ta có: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ (sôletrong)

OBA = ODC ( soletrong)

Do đó OAB cân tại O  OA = OB (1) Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)

Trang 11

www.MATHVN.com

­ Gọi HS nhắc lại các kiến thức đã học trong §2, §3

­ Chốt lại cách chứng minh hình thang cân

­ HS nêu định nghĩa hình thang, hình thang cân Tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Bài tập 18 trang 75 Sgk

­ Bài tập 19 trang 75 Sgk

­ HS nghe dặn

­ HS ghi chú vào tập

­ Học sinh nắm vững định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác

­ HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các đoạn

thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

­ HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Các bảng phụ (ghi đề kiểm tra, vẽ sẳn hình 33…), thước thẳng, êke, thước đo góc

­ HS: Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân, giấy làm bài kiểm tra; thước đo góc

III/ PHƯƠNG PHÁP :

­ Vấn đáp, nêu vấn đề…

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)

Trang 12

GV đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ :

Các câu sau đây câu nào đúng? Câu nào sai? Hãy giãi thích rõ

hoặc chứng minh cho điều kết luận của mình

1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

2 Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

3 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có hai đường chéo

bằng nhau là hình thang cân

4 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau là hình thang cân

5 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có hai góc đối bù

nhau là hình thang cân.

GV Đánh giá, cho điểm

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH

CỦA TAM GIÁC

­ GV giới thiệu bài trực tiếp ghi bảng

F

E D

­ Trong một  có mấy đ tr bình?

­ HS nêu nhận xét: D và E là trung điểm của AB và AC

­ HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác

­ HS khác nhắc lại Ghi bài vào vở

­ Có 3 đ tr bình trong một 

Hoạt động 4 : Tìm tính chất đường trung bình tam giác (15’)

b Định lí 2 : (sgk)

A

­ Yêu cầu HS thực hiện ?2

­ Gọi vài HS cho biết kết quả

­ Từ kết quả trên ta có thể kết luận

gì về đường trung bình của tam

­ Thực hiện ?2 cá nhân tại chổ

­ Nêu kết quả kiểm tra:

ADE = B, DE = ½ BC

­ HS phát biểu: đường trung bình của tam giác …

Trang 13

Hoạt động 5 : Củng cố (8’)

?3

E D

K I

A

­ Cho HS tính độ dài BC trên hình

33 với yêu cầu:

­ Để tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C người ta phải làm như thế nào?

­ GV chốt lại cách làm (như cột nội dung) cho HS nắm

­ Yêu cầu HS chia nhóm hoạt động

­ Thời gian làm bài 3’

­ GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung

­ GV nhận xét hoàn chỉnh bài

­ HS thực hiện ? 3 theo yêu cầu của GV:

­ Quan sát hình vẽ, áp dụng kiến thức vừa học, phát biểu cách thực hiện

­ DE là đường trung bình của

Trang 14

- Kiến thức : HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội

dung định lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang

­ Kỹ năng : Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về

đoạn thẳng

­ Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và

trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính

chất của đường trung bình trong hình thang

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Bảng phụ , thước thẳng, thước đo góc

­ HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP :

­ Qui nạp, nêu vấn đề , hợp tác nhóm

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

1/ Định nghĩa đường trung bình của

tam giác.(3đ)

2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 về đường

trbình của  (4đ)

3/ Cho ABC có E, F là trung điểm

của AB, AC Tính EF biết BC =

­ Kiểm tra vở bài làm vài HS

­ Theo dõi HS làm bài

­ Cho HS nhận xét, đánh giá câu trả lời và bài làm của bạn

­ Cho HS nhắc lại đnghĩa, đlí 1, 2

về đtb của tam giác …

­ GV đánh giá cho điểm

­ HS đọc đề kiểm tra , thang điểm trên bảng phụ

­ HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và giải bài toán

­ HS còn lại nghe và làm bài tại chỗ

­ Nhận xét trả lời của bạn, bài làm ở bảng

­ HS nhắc lại …

­ Tự sửa sai (nếu có)

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH

CỦA HÌNH THANG

­ GV giới thiệu trực tiếp và ghi bảng: chúng ta đã học về đtb của tam giác và t/c của nó Trong tiết học này, ta tiếp tục nghiên cứu về đtb của hthang

­ HS nghe giới thiệu, ghi tựa bài vào vở

Hoạt động 3 : Tìm kiến thức mới (11’)

Trang 15

Tương tự với điểm F?

+ HS thực hiện ?4 theo yêu ccủa GV

­ Nêu nhận xét: I là trung của AC ; F là trung điểm của

BC

­ Đọc lại định lí, vẽ hình và ghi GT­KL

­ Chứng minh BF = FC bằng cách vẽ AC cắt EF tại I rồi áp dụng định lí 1 về đtb của trong ADC và ABC

Hoạt động 4 : Hình thành định nghĩa (7’) Định nghiã: (Sgk trang 78)

EF là đtb của hthang ABCD

­ Cho HS xem tranh vẽ hình 38 (sgk) và nêu nhận xét vị trí của 2 điểm E và F

­ EF là đường trung bình của hthang ABCD vậy hãy phát biểu đnghĩa đtb của hình thang?

Hoạt động 5 : Tính chất đường trung bình hình thang (15’) b/Định lí 4 : (Sgk)

1 1 2

­ Có thể kết luận được gì?

­ Cho vài HS phát biểu nhắc lại

­ Cho HS vẽ hình và ghi GT­KL Gợi ý cm: để cm EF//CD, ta tạo ra

1 tam giác có EF là trung điểm của 2 cạnh và DC nằm trên cạnh kia đó là ADK …

­ GV chốt lại và trình bày chứng minh như sgk

­ HS vẽ hình và ghi GT­

­ HS trao đổi theo nhóm nhỏ sau đó đứng tại chỗ trình bày phương án của mình

­ HS nghe hiểu và ghi cách chứng minh vào vở

­ HS tìm x trong hình và trkết quả.(x=40m)

Trang 16

­ Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của hình

thang để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó

­ Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân

tích chứng minh các bài toán

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng

­ HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại, gợi mở

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

1­ Phát biểu đ/nghĩa về đtb của tam

giác, của hthang (3đ)

­ Kiểm bài tập về nhà của HS

­ Gọi HS nhận xét câu trả lời và bài làm ở bảng

­ GV chốt lại về sự giống nhau, khác nhau giữa định nghĩa đtb tam

­ HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài

­ HS còn lại làm vào giấy bài 3

­ Nhận xét, góp ý ở bảng

­ HS nghe để hiểu sâu sắc hơn

về lý thuyết

Trang 17

GT ABCD là hthang (AB//CD)

­ GV nói nhanh lại cách làm như lời giải …

­ GV vẽ hình 45 và ghi bài tập 26 lên bảng

­ Gọi HS nêu cách làm

­ Cho cả lớp làm tại chỗ, một em làm ở bảng

­ Cho cả lớp nhận xét bài giải ở bảng

­ GV nhận xét, sửa sai (nếu có), chấm cho điểm …

­ Tự sửa sai vào vở

GT ABCD là hthang (AB//CD) AE=ED,FB=FC,KB=KD

­ EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :

EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2

=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)

­ HS đọc đề bài (2 lần)

Trang 18

I K

C D

GT hình thang ABCD (AB//CD)

Gợi ý cho HS phân tích:

a) EF là đtb của hthang ABCD EF//DC EF//AB AE=ED EK//DC EI//AB AE=ED

AK = KC BI = ID

­> Gọi một HS trình bày bài giải ở bảng, một HS trình bày miệng b) Biết AB = 6cm, CD = 10cm có thể tính được EF? KF? EI?

­ GV kiểm vở bài làm một vài HS

Tham gia phân tích, tìm cách chứng minh

­ Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

a) EF là đtb của hthang ABCD nên EF//AB//CD

K EF nên EK//CD và AE = ED

 AK = KC (đlí đtb ADC) I EF nên EI//AB và AE=ED (gt)

 BI = ID (đlí đtb DAB)

b) EF=½(AB+CD)=½(6+10)=8cm

EI = ½ AB = 3cm

KF = ½ AB = 3cm IK=EF–(EI+KF)=8–(3+3)=2cm

Trang 19

www.MATHVN.com

compa Dựng hình thang

* * * * * * I/ MỤC TIÊU:

­ HS hiểu được khái niệm “Bài toán dựng hình” Đó là bài toán vẽ hình chỉ sử dụng hai

dụng cụ là thước và compa; Bước đầu, HS hiểu được rằng giải một bài toán dựng hình là chỉ

ra một hệ thống các phép dựng hình cơ bản liên tiếp nhau để xác địmh được hình đó (cách

dựng) và phải chỉ ra được rằng hình dựng được theo phương pháp đã nêu ra thoả mãn đầy đủ

các yêu cầu đặt ra (chứng minh)

­ HS bước đầu biết trình bày phần cách dựng và chứng minh; biết sử dụng thước và

compa để dựng hình vào trong vở (theo các số liệu cho trước bằng số) tương đối chính xác

­ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi

chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế

II/ CHUẨN BỊ : :

­ GV : thứơc thẳng, compa, thước đo góc, các bảng phụ để vẽ hình sẳn

­ HS : Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, 7; vở ghi, sgk, dụng cụ học tập

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại, gợi mở

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Vào bài mới (1’)

§5 DỰNG HÌNH BẰNG

THƯỚC VÀ COMPA

DỰNG HÌNH THANG

­ Ở lớp 6,7 các em đã làm quen với các dụng cụ vẽ hình Hôm nay chúng ta sẽ vẽ hình chỉ với 2 dụng

cụ : thước, compa

­ HS nghe và ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm bài toán dựng hình (4’) 1.Bài toán dựng hình:

­ Bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng

hai dụng cụ là thước và compa được

gọi là bài toán dựng hình

­ GV thuyết trình cho HS nắm và phân biệt rõ các khái niệm “bài toán dựng hình”, “vẽ hình”, “dựng hình”

­ Khi dùng thước ta vẽ được hình nào ?

­ Với compa thì sao ?

­Ta vẽ được đtròn khi bi

Hoạt động 3 : Ôn tập kiến thức cũ (12’) 2.Các bài toán dựng hình đã biết:

­ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng

cho trước

­ Dựng góc bằng góc cho trước

­ Dựng đường trung trực của một

đoạn thẳng cho trước, dựng trung

điểm của một đoạn thẳng cho trước

­ Dựng tia phân giác của một góc

cho trước

­ GV đưa ra bảng phụ có vẽ hình biểu thị lời giải các bài toán dựng hình đã biết (H46, 47 Sgk)

­ Các hình vẽ trong bảng, mỗi hình biểu thị nội dung và lời giải của bài toán dựng hình nào?

­ Mô tả thứ tự các thao tác sử dụng compa và thước thẳng để vẽ được hình theo yêu cầu của mỗi

­ HS quan sát hình vẽ và suy nghĩ trả lời

Hình 46:

a) Dựng đoạn thẳng …b) Dựng góc … c) Dựng trung trực Hình 47:

a) Dựng tia phân giác …b) Dựng đường vuông

Trang 20

­ Dựng đường thẳng đi qua một

điểm cho trước và vuông góc với

đường thẳng cho trước

­ Dựng đường thẳng đi qua một

điểm cho trước và song song với

đường thẳng cho trước

­ Dựng tam giác biết ba cạnh (hoặc

hai cạnh và góc xen giữa hoặc biết

một cạnh và hai góc kề)

bài toán

­ GV chốt lại bằng cách trình bày các thao tác sử dụng compa, thước thẳng trong từng bài toán trên và cho biết: 6 bài toán trên và 3 bài dựng tam giác là 9 bài được coi như đã biết, ta sẽ sử dụng để giải các bài toán dựng hình khác Khi trình bày lời giải bài toán dựng hình, thì không phải trình bày thao tác vẽ như đã làm mà chỉ ghi vào phần lời giải như là một thông báo chỉ dẫn có phép dựng hình đó trong các bước dựng hình mà thôi

góc…

c) Dựng đt song song…

­ HS quan sát và thực hành dựng hình vào vở các bài trên

­ HS nghe để biết sử dụng các bài toán dựng hình cơ bản vào việc giải bài toán dựng hình

Hoạt động 3 : Tìm hiểu dựng hình thang (18’) 3.Dựng hình thang:

Ví dụ: Dựng hình thang ABCD biết

Cách dựng:

­ Dựng ACD có D = 700, DC =

4cm, DA = 2cm

­ Dựng tia Ax song song với CD

­ Dựng điểm B trên tia Ax sao cho

Vậy ABCD là hình thang thoả mãn

các yêu cầu của đề bài

­ Ghi ví dụ trong sgk cho HS tìm hiểu Gt và Kl của bài toán

­ Em hãy cho biết GT­KL của bài toán này?

­ Treo bảng phụ có vẽ trước hình thang ABCD cần dựng: Giả sử đã dựng được hình thang ABCD thoả mãn các yêu cầu đề bài

­ Muốn dựng hình thang ta phải xác định 4 đỉnh của nó Theo các

em, những đỉnh nào có thể xác định được? Vì sao?

­ Từ phân tích, ta suy ra cách dựng

­ Ta phải chứng minh tứ giác ABCD là hình thang thoả mãn các yêu cầu đề ra Em nào có thể chứng minh được?

­ GV chốt lại và ghi bảng phần chứng minh

­ Với cách dựng trên, ta có thể dựng được bao nhiêu hình thoả mãn y/c đề bài? Vì sao?

­ GV nêu phần biện luận bài

­ HS đọc và tìm hiểu đề bài

­ HS phát biểu tóm tắt GT­KL của bài toán

­ HS quan sát

­ ACD xác định được vì biết hai cạnh và góc xen giữa (xác định được 3 đỉnh A, C, D) Điểm B nằm trên đường thẳng ssong với CD, cách A một khoảng 3cm

­ HS tham gia nêu cách dựng

­ HS lần lượt nêu các bước cm

tứ giác ABCD là hình thang thoả mãn các yêu cầu đề ra

­ HS ghi bài

­ HS suy nghĩ, trả lời

­ HS nghe hiểu

Hoạt động 4: Củng cố (8’) Bài 29 trang 83 Sgk ­ Bài 29 trang 83 Sgk

+ Cho HS nêu cách dựng ­ HS đọc đề và nêu cách dựng

­ Dựng đoạn thẳng BC=4cm

­ Dựng tia Bx tạo với tia BC 1 góc CBx = 650

Trang 21

Chứng minh – Biện luận

2 Lời giải một bài dựng hình chỉ

yêu cầu hai phần: cách dựng và

chứng minh

­ Gọi 1 HS chứng minh

­ GV chốt lại cách giải một bài toán dựng hình (4 bước); cách tiến hành từng bước

­ GV nhấn mạnh cách trình bày lời giải bài toán dựng hình và lưu

ý cần phải phân tích ngoài nháp

­ Dựng đường thẳng qua C và vuông góc với Bx đường thẳng này cắt tia Bx tại A

­ ABC cóAˆ=900 (vì

CABx) BC=4cm, B ˆ 650

­ HS được rèn luyện kỹ năng trình bày phần cách dựng và chứng minh trong lời giải

bài toán dựng hình; được tập phân tích bài toán dựng hình chỉ để chỉ ra cách dựng

­ HS sử dụng compa thước thẳng để dựng được hình vào trong vở

TUẦN V

Trang 22

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)

1/ Các bước giải bài toán dựng

Bx ở điểm A Nối AC ABC là tam giác cần dựng + Chứng minh :

Do BxBC=>Bˆ=900=>ABC vuông tại B có BC=2cm AC=4cm

­ HS khác nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập (35’) Bài 33 trang 83 Sgk

z 4

ABCD là hình thang vì AB//CD

Hình thang ABCD là hình thang

cân vì có hai đường chéo AC =

+ Muốn dựng cạnh AC = 4cm ta làm như thế nào ?

+ Muốn có hình thang ta phải có ? + Xác định điểm B như thế nào ?

­ Trình bày hoàn chỉnh bài giải

­ Hướng dẫn cách chứng minh + AB // CD ta có điều gì ? + Có AC = BD = 4cm ta suy ra điều gì ?

­ Đại diện nhóm ghi lên bảng + Dựng đoạn CD = 3cm + Qua D dựng tia Dx tạo với tia Dy

1 góc 800 + Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm Cung này cắt Dy tại điểm A + Qua A dựng tia Az // DC

+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt tia Az tại B

­ Cả lớp nhận xét

­ HS trả lời theo câu hỏi gợi ý + Có ABCD là hình thang + Hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân + Hình thang cân ABCD có

AC = 4cm, CD= 3cm,Dˆ =800 thoả mãn yêu cầu đề bài

HS ghi bài giải hoàn chỉnh tập

­ HS đọc đề bài

­ HS chia làm 4 nhóm hoạt động

­ Cách dựng + Dựng đoạn CD = 3cm

Trang 23

­ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

+ Do AB // CD => ABCD là hình thang có có Dˆ = 900, CD = 3cm,

AD = 2cm thoả mãn yêu cầu

­ Đại diện nhóm trình bày

­ Các nhóm nhận xét lẫn nhau

­ HS ghi vào tập

Hoạt động 3 : Dặn dò (2’) BTVN

­ HS ghi chú vào tập

I/ MỤC TIÊU :

­ HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu

được định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai

đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hình có

trục đối xứng và qua đó nhận biết được một hình thang cân là hình có trục đối xứng

­ HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với

đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua

một một đường thẳng

­ HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng

tính đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …

­ HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà

­ Phương pháp : Vấn đáp, trực quan

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (7’)

­ Hãy dựng một góc bằng 300 ­ Treo bảng phụ Gọi một HS làm ở ­ Một HS lên bảng trình bày:

Trang 24

­ Kiểm tra bài tập về nhà của HS

BAE=300

Chứng minh:

­ Theo cách dựng ABC là tam giác đều nên CABˆ = 600

­ Theo cách dựng tia phân giác AE

ta có BAEˆ = CAEˆ = ½ CABˆ

­ Qua bài toán trên, ta thấy:

B và C là hai điểm đối xứng với nhau

qua đường thẳng AE; Hai đoạn thẳng

AB và AC là hai hình đối xứng nhau

qua đường thẳng AE Tam giác ABC

­ HS ghi tựa bài vào tập

Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)

1 Hai điểm đối xứng nhau

­ Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm

A qua đường thẳng d, A là điểm đx với A’ qua d => Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng d Vậy thế nào là hai điểm đx nhau qua d?

­ GV nêu qui ước như sgk

­ HS thực hành ?1 :

­ Một HS lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào giấy

­ HS nghe, hiểu

­ HS phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nau qua đường thẳng

d

Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (10’)

2 Hai hình đối xứng qua

một đường thẳng:

­ Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng d?

­ Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ 51 cho HS thực hành

Trang 25

Hai đoạn thẳng AB và A’B’

đối xứng nhau qua đường

thẳng d

d gọi là trục đối xứng

Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với

nhau qua một đường thẳng thì

­ GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại

­ Nêu lưu ý như sgk

HS nêu định nghĩa hai hình xứng với nhau qua đường thẳng d

­ HS ghi bài

­ HS quan sát, suy ngĩ và trả lời: + Các cặp đoạn thẳng đx: AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’+ Góc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’

Đường thẳng HK là trục đối xứng của hình

thang cân ABCD

­ Treo bảng phụ ghi sẳn bài toán và hình vẽ của ?3 cho HS thực hiện

­ Hỏi:

+ Hình đx với cạnh AB là hình nào?

đối xứng với cạnh AC là hình nào?

Đối xứng với cạnh BC là hình nào?

­ GV nói cách tìm hình đối xứng của các cạnh và chốt lại vấn đề, nêu định nghĩa hình có trục đối xứng

­ Nêu ?4 bằng bảng phụ

­ GV chốt lại: một hình H có thể có trục đối xứng, có thể không có trục đối xứng …

­ Hình thang cân có trục đối xứng không ? Đó là đường thẳng nào?

­ GV chốt lại và phát biểu định lí

­ Thực hiện ?3 :

­ Ghi đề bài và vẽ hình vào vở

­ HS trả lời : đối xứng với AB là AC; đối xứng với AC là AB, xứng với BC là chính nó …

­ Nghe, hiểu và ghi chép bài…

­ Phát biểu lại định nghĩa hình có trục đối xứng

­ HS quan sát hình vẽ và trả lời

­ HS nghe, hiểu và ghi kết luận của

GV

­ HS quan sát hình, suy nghlời

Trang 26

! Cho HS xem hình 59 sgk và hỏi : Tìm các hình có trục đối xứng

+ Hình a có 2 trục đối xứng + Hình b có 1 trục đối xứng + Hình c có 1 trục đối xứng + Hình d có 1 trục đối xứng + Hình e có1 trục đối xứng + Hình g không có trục đối xứng + Hình h có 5 trục đối xứng + Hình i có 2 trục đối xứng

Hoạt động 7 : Dặn dò (1’) BTVN

! Xếp 2 hình gập lại với nhau

­ Học bài : thuộc các định nghĩa

TUẦN VI

Trang 27

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)

1/ Hai điểm gọi là đối xứng

nhau qua đường thẳng d nếu

đường thẳng d nếu d là đường trung

trực nối hai điểm đó

2/ Ta có A đối xứng với B qua OyNên Oy là đường trung trực của AB

 OA=OB (1) Tương tự Ox là đường trung trực của

Ta có AOB là tam giác cân

­ AOB là tam giác gì ? Vì sao ?

­ Mà Ox là đường trung trực của

AB nên ta có điều gì ? Suy ra ?

­ AD+DB= ?

­ Tương tự đối với điểm E ta có ?

HS tham gia trả lời

­ AOB là tam giác cân vì OB=OA

­ Nên Ox là tia phân giác củaAOB

Trang 28

d A

Nên con đường ngắn nhất mà

tú phải đi là đi theo ADB

­ HS khác nhận xét

Hoạt động 3 : Củng cố (2’) Bài 41 trang 88 Sgk

a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì

ba điểm đối xứng với chúng

qua một trục cũng thẳng hàng

b) Hai tam giác đối xứng với

nhau qua một trục thì có chu vi

+ Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng là : đường trung trực của nó

và đường thẳng chứa đoạn thẳng

ấy

­ HS đọc đề và trả lời a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai

­ HS nhận xét

­ HS chú ý nghe và ghi vào tập

Hoạt động 4 : Dặn dò (2’) BTVN

­ HS ghi chú vào tập

Trang 29

­ HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song,

nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm

vững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành

­ HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình

hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng

nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)

­ HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …

III/PHƯƠNG PHÁP :

Qui nạp, vấn đáp

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

(ôn lại kiến thức cũ có liên

quan đến bài học mới)

­ GV chốt lại bằng cách nhắc lại định nghĩa và tính chất của hình thang, hình thang cân có kèm theo hình vẽ (bảng phụ)

­ HS đứng tại chỗ trả lời (theo sự chỉ định của GV)

­ HS khác nhận xét hoặc nhắc lại từng khái niệm, tính chất …

­ HS nghe để nhớ lại định ntính chất của hình thang …

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)

­ Định nghĩa hình thang và hình bình hành khác nhau ở chỗ nào?

­ HS nhắc lại và ghi bài

­ Hình thang = tứ giác + một

cạnh đối song song

Trang 30

D C

Tứ giác ABCD AB//CD

là hình bình hành  AD//BC

Hình bình hành là hình thang

có hai cạnh bên song song

­ GV phân tích để HS phân biệt và thấy được hbh là hthang đặc biệt

­ Giới thiệu định lí ở Sgk (tr 90) Hãy tóm tắt GT –KL và chứng minh định lí?

! Gợi ý: hãy kẻ thêm đường chéo

AC …

­ Gọi HS lên bảng tiến hành chứng minh từng ý

­ GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

­ Gọi HS khác nhận xét, bổ sung bài chứng minh ở bảng

­ GV chốt lại và nêu cách chứng minh như sgk

­ Tiến hành đo và nêu nhận xét: AB=DC,AD=BC ;AˆCˆ,BˆDˆ;

AC  BD

­ HS đọc định lí (2HS đọc)

­ HS tóm tắt GT­KL và tiến hành chứng minh (cả lớp cùng làm):

a) Hình bình hành ABCD có AD//BC  AD = BC, AB = CD (tính chất cạnh bên hình thang) b) ABC = CDA (c.c.c)  BˆDˆ

ADB = CBD (c.c.c)  AˆCˆ

c) AOB = COD (g.c.g)  OA = OC ; OB = OD

Hoạt động 5 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (10’)

3 Dấu hiệu nhận biết hình

e) Tứ giác có hai đường chéo

cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường là hình bình hành

(Sgk trang 91)

­ Hãy nêu các mệnh đề đảo của định

lí về tính chất hbhành ?

! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có”

­ Đưa ra bảng phụ giới thiệu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

­ Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ giác ABCD có AB // CD,AB = CD Em hãy chứng minh ABCD là hình bình hành (dấu hiệu 3)?

­ Gọi HS khác nhận xét

­ GV hoàn chỉnh

­ Treo bảng phụ ghi ?3

­ HS đọc lại định lí và phát biểu các mệnh đề đảo của định lí…

­ HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu

=>BACˆ  ACDˆ

Nên : AB//CD

Do đó : ABCD là hình bình hành (tứ giác có các cạnh đối ssong)

­ HS khác nhận xét

­ HS làm ?3 a) ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau

b) EFHG là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau

Trang 31

www.MATHVN.com

c) INKM không phải là hình bình hành

d) PSGQ là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

e) VUYX là hình bình hành vì có hai cạnh đối ssong và bằng nhau

Hoạt động 6 : Củng cố (10’) Bài tập 43 trang 92 Sgk

­ ABCD , EFGH , MNPQ là

hình bình hành

Bài tập 44 trang 92 Sgk

F E

­ HS ghi chú vào tập

Trang 32

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8’)

Cho hình vẽ

K H

C D

0

HK (AHBD,CKBD) AD=BC (ABCD là hình bình hành )

ADHKBC( vì AD//BC) Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )

­ HS nhận xét

­ HS sửa bài vào tập

Hoạt động 2 : Luyện tập (30’) Bài 47 trang 93 Sgk

H

C D

­ Đề bài cho ta điều gì ?

­ ABCD là hình bình hành nói lên điều gì ?

­ Đề bài yêu cầu điều gì ?

­ Ta có mấy dấu hiệu chứng minh 1 tứ giác là hình bình hành ?

­ Chứng minh A,O,C thẳng hàng

­ HS trả lời các dấu hiệu

TUẦN VII

Trang 33

C D

­ Dựa vào bài làm khi trả bài

ta có điều gì ? Từ đó suy ra điều gì ?

­ Vậy ta cần thêm điều kiện

gì thì AHCK là hình bình hành ?

­ AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là gì ?

­ Cho HS chia nhóm hoạt động Thời gian làm bài 5’

! Nối BD và AC Dựa vào dấu hiệu hai cặp cạnh đối song song Sử dụng đường trung bình của tam giác

­ Nhắc nhở HS chưa tập trung

­ Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau

­ AHD =CKB

=> AH = CK

­ AH // CK

­ AHBD ; CKBD => AH//CK

­ HS lên bảng trình bày

­ HS nhận xét

­ Ta cần chứng minh O là trung điểm AC

­ AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là đường chéo

­ O là trung điểm của HK

­ O cũng là trung điểm của

AC

­ HS lên bảng trình bày

­ HS nhận xét

­ HS đọc đề, vẽ hình nêu GT­KL

­ HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia 4 nhóm

­ Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)

 HE là đường trung bình của ABD

Do đó HE // BD Tương tự HE là đường trung bình của CBD

Do đó EG// BD

Trang 34

( 2 cặp cạnh đối song song

) ­ Gọi đại diện nhóm lên trình

bày

­ Các nhóm nhận xét

Nên HE // GF (cùng // với BD)

Chứng minh tương tự ta có :

EF // GH Vậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song )

­ Đại diện nhóm lên trình bày

­ Gọi HS lên bảng điền

­ Cho HS nhận xét

­ GV hoàn chỉnh

­ HS đọc đề

­ HS lên bảng 1c 2b 3d

­ HS nhận xét

­ HS sửa bài vào tập

Hoạt động 4 : Dặn dò (2’) BTVN

Bài 49 trang 93 Sgk

Bài 49 trang 93 Sgk

­ Xem lại đối xứng trục Xem trước bài mới “§7 Đối xứng tâm”

Trang 35

www.MATHVN.com

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Bảng phụ, thước …

­ HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nha

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (6’)

1 Nêu các dấu hiệu nhận

Nên DE = ½ BC và DE//BC

Mà BF = ½ BC

Do đó DE = BF (cùng bằng ½ BC)

DE // BF ( DE//BC) Vậy DEFB là hình bình hành (2 canh đối song song và bằng nhau)

­ Trong tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về hai điểm đối xứng qua tâm, hai hình đối xứng qua tâm, hình

có tâm đối xứng

­ HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới

­ HS ghi tựa bài

Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng qua một điểm (10’)

1 Hai điểm đối xứng

­ Hai điểm gọi là đối

xứng nhau qua điểm O

nếu O là trung điểm của

đoạn thẳng nối hai điểm

đó

­ Cho HS làm ?1

­ Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A qua điểm O, A là điểm đối xứng với A’ qua O

=> Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O

­ Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua O ?

Trang 36

b) Qui ước : Điểm đối

xứng với điểm O qua

điểm O cũng là điểm O

­ GV nêu qui ước như sgk ­ HS ghi bài

Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một điểm (10’)

C

C'

Hai đoạn thẳng AB và A’B’

đối xứng nhau qua điểm

O

O gọi là tâm đối xứng

Định nghĩa : Hai hình

gọi là đối xứng với nhau

qua điểm O nếu mỗi

điểm thuộc hình này đối

xứng với một điểm thuộc

hình kia qua điểm O và

ngược lại

Lưu ý: Nếu hai đoạn

thẳng (góc, tam giác) đối

xứng với nhau qua một

điểm thì chúng bằng

­ Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng nhau qua điểm O ?

­ Cho HS là ?2

­ Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

­ Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua điểm O

­ Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một điểm?

­ Giới thiệu tâm đối xứng của hai hình (đó là điểm O)

­ Treo bảng phụ (hình 77, SGK):

­ Hãy chỉ rõ trên hình 77 các cặp đoạn thẳng, đường thẳng nào đối xứng nhau qua O ? Giải thích ?

­ GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại

­ Nêu lưu ý như sgk

­ Giới thiệu hai hình H và H’

đối xứng với nhau qua tâm O

O

A' B'

+ Các cặp đoạn thẳng đối xứng :

AB và A’B’, AC và A’C’, BC

và B’C’

+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’ + Tam giác ABC và tam giác A’B’C’

­ Quan sát hình 78, nghe giới

Trang 37

điểm đối xứng với mỗi

điểm thuộc hình H qua

D

­ Hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành ABCD qua O là hình nào ?

­ GV vẽ thêm hai điểm M thuộc cạnh AB của hình bình hành

­ Yêu cầu HS vẽ M’ đối xứng với M qua O

­ Điểm M’ đối xứng với điểm M điểm O cũng thuộc cạnh hình bình hành

Ta nói điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD

­ Thế nào là hình có tâm đối xứng ?

­ Cho HS xem lại hình 79 : hãy tìm tâm đối xứng của hbh ? => đlí

­ Cho HS làm ?4

­ GV kết luận trong thực tế

có hình có tâm đối xứng, có hình không có tâm đối xứng

­ Nghe, hiểu và ghi chép bài…

­ Phát biểu lại định nghĩa hình

có tâm đối xứng

­ Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo

Vẽ điểm A’ đối xứng với

A qua B, vẽ điểm C’ đối

C'

C A

­ HS nhận xét

Hoạt động 7 : Dặn dò (2’) BTVN

Bài 52 trang 96 SGK Bài 52 trang 96 SGK ­ HS ghi bài tập về nhà

Trang 38

Bài 53 trang 96 SGK Bài 53 trang 96 SGK

Tiết 15 Luyện tập § 8

* * * * * * I/ MỤC TIÊU :

­ Vận dụng kiến thức về tâm đối xứng để chứng minh hai điểm , hai hình đối xứng nhau qua một điểm

II/ CHUẨN BỊ :

­ GV : Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu

­ HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP : Phân tích , đàm thoại, hợp tác nhóm

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA

A

C E

Cho hình vẽ trên, MD //AB và

­ Gọi HS lên bảng làm

­ HS đọc đề và phân tích

­ HS lên bảng làm bài

Ta có : MD//AE (vì MD//AB) ME//AD (vì ME//AC) Vậy AEMD là hình bình hành (các cạnh đối song song)

Mà I là trung điểm của ED Nên I cũng là trung điểm của

Trang 39

www.MATHVN.com

Hoạt động 2 : Luyện tập (30’) Bài 52 trang 96 SGK

Cho hình bình hành ABCD

Gọi E là điểm đối xứng với D

qua A, gọi F là điểm đối xứng

với D qua điểm C Chứng minh

rằng điểm E đối xứng với điểm

Do đó B là trung điểm của EF

Vậy điểm E đối xứng với điểm

F qua B

Bài 55 trang 96 SGK

Cho hình bình hành ABCD, O

là giao điểm của hai đường

chéo Một đường thẳng đi qua

­ Đề bài cho ta điều

gì ?

­ Đề bài hỏi điều gì ?

­ Yêu cầu HS vẽ hình nêu GT­KL

­ Muốn chứng minh điểm E đối xứng với điểm F qua B ta phải chứng minh điều gì ?

­ Ta dựa vào đâu để chứng minh B là trung điểm của EF ?

­ Do đâu ta có điều

đó ?

­ Gọi HS lên bảng trình bày lại

­ Cho HS nhận xét

­ GV hoàn chỉnh bài làm

Bài 55 trang 96 SGK

­ Treo bảng phụ ghi

đề

­ Gọi HS đọc đề và phân tích

­ Đề bài cho ta điều

gì ? yêu cầu điều gì ?

­ Ta dựa vào định lí đương thẳng đi qua trung điểm của cạnh thứ nhất và song song với cạnh thứ hai sẽ đi qua trung điểm của cạnh thứ ba

­ Do AE = AD AB//CD

­ HS lên bảng trình bày

Ta có : AE = AD (gt) AB//CD (ABCD là hình b.hành)

 BF = BE

Do đó B là trung điểm của EF Vậy điểm E đối xứng với điểm F qua B

­ HS lên bảng vẽ hình và ghi GT­KL

­ HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia nhóm

Ta có ABCD là hình bình

Trang 40

Nên O là trung điểm của MN

Do đó M đối xứng với điểm N

NOC=MOA

­ Cho đại diện nhóm trình bày

­ Cho nhóm khác nhân xét

­ GV hoàn chỉnh bài làm

Nên O là trung điểm của MN

Do đó M đối xứng với điểm N qua O

­ Đại diện nhóm trình bày

­ Nhóm khác nhân xét

­ HS sửa bài vào tập

Hoạt động 3 : Củng cố (5’)

Các câu sau đúng hay sai ?

a) Tâm đối xứng của một

đường thẳng là điểm bất kì của

đường thẳng đó

b) Trọng tâm của một tam giác

là tâm đối xứng của tam giác đó

c) Hai tam giác đối xứng với

nhau qua một điểm thì bằng

­ Cho HS khác nhận xét

­ GV hoàn chỉnh

­ HS đọc đề

­ HS trả lời a) Đúng vì đường thẳng là vô tận

b) Sai vì khi lấy đối xứng các đỉnh của tam giác thì không thuộc tam giác

c) Đúng vì khi đỗi xứng qua một điểm thì các cạnh của hai tam giác bằng nhau nên chu vi bằng nhau

­ HS khác nhận xét

­ HS sửa bài vào tập

Hoạt động 4 : Dặn dò (2’) BTVN

Ngày đăng: 21/02/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH HỌC LỚP 8 - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
8 (Trang 1)
§2. HÌNH THANG - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
2. HÌNH THANG (Trang 5)
Hình thang cân là hình thang có - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
Hình thang cân là hình thang có (Trang 7)
Hình kia qua điểm O và - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
Hình kia qua điểm O và (Trang 36)
3. Hình có tâm đối xứng - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
3. Hình có tâm đối xứng (Trang 37)
Hình chữ nhật - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
Hình ch ữ nhật (Trang 48)
Hình chữ nhật, vừa là hình thoi - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
Hình ch ữ nhật, vừa là hình thoi (Trang 61)
Hình lục giác đều , ngũ giác - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
Hình l ục giác đều , ngũ giác (Trang 73)
Hình chữ nhật. - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
Hình ch ữ nhật (Trang 81)
HÌNH THANG - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
HÌNH THANG (Trang 87)
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (Trang 149)
§7. HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ   HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
7. HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU (Trang 153)
HĐ1: Hình chóp - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
1 Hình chóp (Trang 154)
Hình chóp tứ giác đều sau đây(h.135) - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
Hình ch óp tứ giác đều sau đây(h.135) (Trang 168)
Hình chữ nhật, cho biết  10  3 , 16 ) - Tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 8 docx
Hình ch ữ nhật, cho biết 10  3 , 16 ) (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w