1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

giáo án sinh hoc 8phan 3

35 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 61,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÕt giê gi¸o viªn thu bµi, nhËn xÐt s¬ bé tiÕt kiÓm tra. Líi néi ch¸t.. gióp c¬ thÓ vËn ®éng linh ho¹t.. TiÕn tr×nh lªn líp:.. I. KiÓm tra bµi cò: III. C¬ thÓ cßn thë nghÜa lµ cßn sèng v[r]

Trang 1

b Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu

GV yêu cầu HS cá nhân tự nghiên

- Kết luận: Nội dung phiếu học tập

- Hẹp

- Động mạch chủ lớn,nhiều động mạch nhỏ

Mô liên kết-3 lớp cơ trên mỏng Biểu bì

2 Chức năng: - Đẩy máu từ tim -> cơ

quan với vận tốc và áplực lớn

c Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động co- dãn của tim

- GV yêu cầu HS nghiên cứu Sgk tr

56 trao đổi nhóm trả lời

+ Chu kỳ tim gồm mấy pha?

+ Mỗi chu kỳ của tim kéo dài bao

- GV yêu cầu: Hãy tính xem trung

bình mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu

kỳ co dãn tim (nhịp tim)?

- GV: Tại sao tim hoạt động suốt

cuộc đời mà không mệt mỏi?

- GV yêu cầu HS đọc kết luận Sgk

* Kết luận:

- Chu kỳ tim gồm 3 pha+ Pha co tâm nhỉ (0,1s) (máu TN-TT)+ Pha co tâm thắt (,03s): Máu từ tim-> động mạch chủ

+ Pha dãn chung (0,4s): máu đợc hút

từ TN -> T

IV Kiểm tra - đánh giá:

1 Chọn câu trả lời đúng:

Trang 2

Các bác sĩ thờng dùng ống nghe, nghe tiếng động của tim để chấn đoánbệnh Tiếng tim do đâu sinh ra?

a Do sự co cơ tâm thất và đóng các van nhỉ - thất

b Do sự đóng các van tổ chim ở động mạch chủ và động mạch phổi gây ra

Vậy trung bình 1 phút tim đập 75 (lần)

3 Cho biết số lần mạch đập trong 1phút là 60 lần

Thời gian của pha dãn chung = 1/2 chu kỳ co

Thời gian co tâm nhỉ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thấ Hỏi:

a Thời gian hoạt động của 1 chu kỳ tim?

b Thời gian của mỗi pha: Co tâm nhỉ, co tâm thất và giản chung

Giải

1p' = 60s

- Thời gian hoạt động 1 chu kỳ tim là: 60/60=1s

- Thời gian pha dãn chung là: 15.,05=0,5

- Thời gian co tâm nhỉ = 1/3: 0,5.1/4=0,125 (s)

- Pha co thất = 0,5-0,125=0,375 (s)

V Dặn dò : Về nhà học bài, đọc trớc bài 18 sgk

Trang 3

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rènluyện hệ tim mạch

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới.

1 ĐVĐ

2 Triển khai bài mới

a Hoạt động 1 - Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

- GV treo tranh hình 18.1 và 18.2 tr

56 ghi nhớ kiến thức -> thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn

liên tục và theo một chiều trong hệ

mạch đợc tạo ra nhờ đâu?

+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ

mà máu vẫn vận chuyển đợc qua tĩnh

mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu

nào?

- GV giới thiệu tranh và giới thiệu

thế nào là huyết áp (tác động của

máu khi vận chuyển lên thành mạch)

- HS thảo luận trả lời -> các nhóm

- Huyết áp là áp lực của máu lênthành mạch (do TT co và dãn ->huyết áp tối đa và tối thiểu)

- ở động mạch -> vận tốc máu lớn

Trang 4

- GV giới thiệu hình: về huyết áp tối

đa và tối thiểu (ở động mạch-> tối đa

đó sau giảm dần về tĩnh mạch tối

thiểu)

- Động mạch: 120mmhg, tĩnh mạch:

15mmhg

- GV: sự chênh lệch về huyết áp này

có ý nghĩa gì đối với sự vận chuyển

máu?(là nguyên nhân chủ yếu làm

chomáu vận chuyển đợc trong mạch)

- GV chú ý: Cơ chế điều hoà hoạt

động tim mạch của hệ T/C chính là

phản xạ

nhờ sự co giãn của thành mạch

- ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ

Co bóp cơ thành mạchSức hút của lồng ngực (hít)Sức hút của TN (dãn)

bệnh tim mạch cha? và nh thế nào?

- GV: Cho các nhóm thảo luận -> đại

diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung nêu

liên hệ: Nhồi máu cơ tim, huyết áp

cao, thấp, mở cao trong máu

- GV: + Vậy theo em cần bảo vệ tim

+ Khuyết tật tim, phổi xơ

+ Mất máu nhiều, sốt cao,

+ Sử dụng nhiều chất kích thích, ănnhiều mỡ động vật

- Cần rèn luyện: thờng xuyên, vừasức

IV.Củng cố:

1 Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệmạch đã đợc tạo ra từ đâu? và nh thế nào?

Trang 5

2 Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch.

V Dặn dò: - Học bài cũ và trả lời câu hỏi Sgk.

- Đọc mục "em có biết"

- Ô các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết

II Bài củ: Không thực hiện.

III Bài mới- kiểm tra:

1 Đặt vấn đề: Giáo viên nêu yêu cầu tiết kiểm tra

e Thu nhận, trích trử, phân phối sảnphẩm

Câu 2: tìm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau: ( 2 điểm)

a Cấu tạo của bộ xơng ngời:

Trang 6

Gồm: phần; phần đầu gồm khối xơng sọ và ; cột sống gòm các .khớp với nhau, công ở 4 chổ; xơng chi

gồm và

b vai trò của vcác loại khớp xơng: Khớp giúp cơ thể vận động linh hoạt Khớp : không cử động đợc Khớp : giúp cơ thể mềm dẻo, tạo dáng đứng thẳng, cử động hạn chế Câu 3: hoàn thành sơ đồ “ mối quan hệ các nhóm máu giữa ngời cho và ngời nhận để khi truyền không bị kết dính”.( 2 điểm) A A O O AB AB B B Câu 4: phản xạ là gì? lấy ví dụ về 1 cung phản xạ? ( 2 điểm)

Câu 5: Dùng sơ đồ mô tả đờng đi của máu trong hệ mạch?( 2 điểm)

Trang 7

- GV giới thiệu tác dụng chảy máu ngoài chủ yếu: lòng bàn tay, cổ tay,

1 Hoạt động 1: Các dạng chảy máu.

- GV thông báo các dạng chảy máu:

Mao mạch (ít, chậm)

Tĩnh mạch (nhiều, nhanh hơn)

Động mạch (nhiều, mạch, tia)

- GV: Em hãy cho biết biểu hiện của các dạng chảy máu?

- HS: Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác bổ sung

2 Tập băng bó vết th ơng:

a Băng bó vết thơng ở lòng bàn tay (chảy máu mao và tĩnh mạch)

- GV cho HS nêu các bớc tiến hành nh Sgk ->GV làm mẫu

-HS: Làm theo nhóm

- GV yêu cầu: Mẫu gọn, đẹp, không gây đau

* Chú ý: Sau khi băng nếu vết thơng vẫn chảy máu -> đa nạn nhân đến bệnhviên

b) Băng bó vết thơng ở cổ tay: (Chảy máu động mạch)

- GV yêu cầu HS nêu các bớc băng bó nh Sgk (3 bớc)

- GV làm mẫu -> cho các nhóm tự làm yêu cầu: mẫu đẹp, gọn không quáchặt, lỏng quá Vị trí dây garoo không quá gần và không quá xa so với vết thơng

* Chú ý:

+ Vết thơng chảy máu đông mạch ở chân, tay mới buộc dây garoo

+ Cứ 15' nới dây garô ra và buộc lại

+ Vết thơng ở vị trí khác, ấn tay vào động mạch gần vết thơng nhng về phíatrên

- GV theo dõi hớng dẫn các nhóm làmo

3 Viết thu hoạch:

- Hớng dẫn HS về nhà viết báo cáo theo mẫu Sgk tr.63 (mỗi HS 1 bản)

4 Đánh giá giờ học: Nhận xét về: + Phần chuẩn bị

Trang 8

+ ý thức học tập

+ Kết quả (mẫu HS tự làm)

5 Dặn dò: - Về nhà hoàn thành báo cáo

- ôn tập cấu tạo hệ hô hấp của thỏ (lớp 7)

- Soạn bài mới "Hô hấp và các cơ quan hô hấp"

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Từ xa xa con ngời đã hiểu rằng sự sống luôn gắn liền với sự

thỏ Cơ thể còn thở nghĩa là còn sống và ngợc lại Vậy hô hấp là gì và cấu tạo cụthể của hệ hô hấp nh thế nào -> đó chính là nội dung của bài học hôm nay

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu về hô cấp

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và

- Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?

- Hô hấp có liên quan nh thế nào với

các hoạt động sống của tế bào cơ

- Hô hấp -> dùng ôxi, ôxi hoá cácchất hữu cơ -> năng lợng cho mọihoạt động sống của cơ thể

Trang 9

+ GT: Cung cấp ôxi và thải Co2.

+ Giúp thông khí ở phổi và tạo điều

kiện cho TĐK diễn ra ở liên tục với

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về

khái niệm hô hấp và vai trò của QT

hô hấp

Các giai đoạn của hô hấp?

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn+ Sự thở

+ Trao đổi khí ở tế bào+ Trao đổi khí ở phổi

b) Hoạt động 2: Các cơ quan trong

hô hấp của chúng

hệ hô hấp của ngời và chức năng

- GV: Em hãy cho biết ở lớp 7 đã

- GV tiếp tục cho HS thảo luận

+ Những đặc điểm cấu tạo nào của

các cơ quan trong đờng dẫn khí có

phế nang rất nhiều và tập trung

nhiều mao mạch =>sự TĐ khí diễn

- Cơ quan hô hấp gồm:

+ Đờng dẫn khí+ Hai lá phổi(SGK bảng 20)

- Đờng dẫn khí có chức năng dẫn khívào và ra, ngăn bụi làm ẩm, ấm

Trang 10

ra mang thuận tiện nhanh hơn.

+ Trong đờng dẫn khí của con ngời

đều có hệ thống mao mạch và lớp

chất nhầy =>ấm và sạch không khí

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về

* Cơ quan hô hấp có vai trò quan trọng nh thế nào đối với cơ thể?

a) Là nơi trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể với môi trờng

b) Nhờ cơ quan hô hấp, O2 từ môi trờng ngoài đợc đa vào từng tế bào, CO2

do tế bào thải ra đợc đa ra ngoài môi trờng

c) Cung cấp O2 cho mọi tế bào để tế bào ôxi hoá các chất sinh năng lợngcần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể mặt khác thải CO2, hơi nớc, rangoài môi trờng

d) Đảm bảo sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trờng

D Dặn dò:

- Về nhà soạn bài nắm vững chức năng của từng cơ quan hô hấp và cấu tạocủa cơ quan phù hợp với chức năng nh thế nào?

- Vẽ sơ đồ phế nang

- Trả lời các câu hỏi Sgk

- Đọc mục "Em có biết"

- Chuẩn bị soạn bài mới: "Hoạt động hô hấp"

Trang 11

- HS trình bày đợc các đặc điểm chủ yếu trong cơ thể thông khí ở phổi.

- HS trình bày đợc cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào

- Sơ đồ vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn , tranh vẽ hình Sgv trang 110

2 HS: Chuẩn bị bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào?

III Bài mới: 1 Đặt vấn đề

2 Triển khai bài

a) Họat động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi:

- GV treo tranh hình 22.1 sát tranh

ghi nhớ kiến thức để trả lời

+ Vì sao khi các xơng sờn đợc nâng

- GVnhận xét -> bổ sung hoàn thiện

Xơng sờn nâng lên -> cơ liên sờn

x-ơng sờn hoành co->lồng ngực kéo

lên, rộng nhổa

- GV chỉ lại tranh hình 21.1 và liên

hệ về việc mở - đóng chiếc đèn xếp

-> cho HS liên hệ trong hoạt động

của xơng sờn lồng ngực -> liên hệ

thực tế ở cơ thể: hít khí vào và thở

ra

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hôhấp (hít vào và thở ra)

Trang 12

- GV tiếptục cho HS quan sát hình

thuộc vào các yếu tố nào?

- GV nhận xét -> bổ sung hoàn thiện

b) Họat động 2: Sự trao đổi khí ở

+ Sự trao đổi khí ở phổi và tế nào

thực hiện theo cơ chế nào?

- HS trả lời cá nhân: Các khi trao đổi

ở phổi và tế bào theo cơ chế:

khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao

- Sự trao đổi khí ở phổi chính là sự

trao đổi khí giữa mao mạch-> phế

nang; O2 thấp CO2 cao

- Sự trao đổi khí ở tế bào là sự trao

đổi khí giữa tế bào - MM: ở tế bào

nồng độ CO2 thấp, CO2 cao máu ở

vòng tuần hoàn lớn đi tới các tế bào

giàu ôxi-> có sự chênh lệch nồng độ - Sự trao đổi khí ở phổi:

Trang 13

các chất -> khuyếch tán.

- GV cho HS ghi lại kết luận

- GV: Sự trao đổi khí ở tế bào và

phổi em thấy ở đâu quan trọng hơn?

(chính sự tiêu tốn O2 ở tế bào thúc

đẩy sự trao đổi khí ở phổi)

+ O2 khuyếch tán từ phế nang -> máu+ CO2 khuyếch tán từ máy -> phếnang

- Sự trao đổi khí ở tế bào:

+ O2 khuyếch tán từ máu -> tế bào+ CO2 khuyếch tán từ tế bào -> máu

V Dặn dò: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi Sgk

- Đọc mục "Em có biểu"

- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp và môi trờng

B ph ơng pháp: Trực quan - vấn đáp - hoạt động nhóm.

C Chuẩn bị:

1 GV: -Một số hình ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại.

- T liệu về thành tích rèn luyện cơ thể đặc biệt đối với hệ hô hấp

2 HS: Chuẩn bị bài mới.

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định.

II Kiểm tra bài cũ.

Trang 14

1 Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì?

2 Dung tích sống của cơ thế muốn tăng ta cần phải làm gì?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề: Hô hấp là hoạt động quan trọng của con ngời nhng để hoạt

động này thực hiện một cách có hiệu quả và thật sự có ích thì chúng ta cần vệsinh nh thế nào?

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Xây dựng biện pháp bảo vệ hô hấp tránh các tác nhân có hại.

- GV chiếu bảng 22 và yêu cầu HS

nghiên cứu bảng 22 Sgk để tao đổi

- GV theo dõi ở câu hỏi về biện pháp

củng cố cho HS lại 3 vấn đề chính

+ Bảo vệ môi trờng chung

+ Bảo vệ môi trờng làm việc

- Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp:

+ Xây dựng môi trờng trong sạch.+ Trồng nhiều cây xanh

+ Không xả rác bẩn bừa bãi, hútthuốc

+ Đeo khẩu trang,

b) Hoạt động 2: Xây dựng các biện

Trang 15

- GV: + Vậy hiệu quả của hệ hô hấp

phụ thuộc vào những yếu tố gì?

+ Giải thích vì sao khi thở sâu và

giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm

tăng hiệu quả hô hấp?

- HS thảo luận nhóm trình bày ->

- GV: Theo em hãy đề ra biện pháp gì

để tập luyện có hệ hô hấp khoẻ

- Luyện tập theo nguyên tắc: Vừa sứcthờng xuyên và từ từ

* GV giới thiệu một số bệnh về đờng hô hấp cho HS tham khảo:

1 Bệnh ho gà ở trẻ em:

- Nguyên nhân: Do trực khuẩn ho gà sống trong mũi, họng và phế quản

- Triệu chứng và TH: Ho rũ rợi từng cơn, sau đó nôn ra thức ăn hoặc đờmrồi rít vào giống nh tiếng gà gáy

- Hậu quả: Sng phổi, ngạt thở, rối loạn TK, dễ làm bệnh lao

2 Bệnh bạch cầu: Nguy hiểm cho trẻ em.

- Nguyên nhân: Do trực khuẩn sống trong họng ngời bệnh

- Triệu chứng và tác hại: Khi bệnh phát trẻ sổ mũi một bên, nuốt khó, nổihạch cứng ở dới hàm, họng, hơi đỏ, bắt đầu xuất hiện những màng trắng mờ.Bệnh tiến triển nhanh, từng giờ, phút: màng trắng sinh sản nhiều -> trẻ khó thở,mệt, tắc thở rồi tử vong

- Hậu quả là rất hay lây

Trang 16

- Đọc mục "Em có biết"

- Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo

- Hiểu rõ cơ sở khoa học của hệ hô hấp nhân tạo

- Nắm đợc trình tự các bớc tiến hành hô hấp nhân tạo

- Biết phơng pháp hà hơi thổi ngạt và phơng pháp ấm lồng ngực

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng hô hấp nhân tạo, liên hệ thực tế

3.Thái độ: ý thức tốt với bộ môn và bảo vệ sức khoẻ.

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

III Bài mới.

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân làm gián đoạn hôhấp

- GV: Yêu cầu tìm hiểu

+ Có những nguyên nhân nào làm hô

hấp con ngời bị gián đoạn?

- HS nghiên cứu Sgk trang 75-> thảo

- Khi bị điện giật -> ngắt dòng tim

- Khi bị thiếu khí -> ngạt -> khiêngnạn nhân ra khỏi khu vực

b) Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp

- Nếu tim đồng thời ngừng đập có thểvừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim

b) Phơng pháp ấn lồng ngực:

- Các bớc tiến hành Sgk trang 76

Trang 17

- GV quan sát và sửa cho một số

+ Dùng tay và sức nặng thân thể ấnvào phần ngực dới (phía lng) nạnnhân theo từng nhịp

- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu trang 77 Sgk

- ôn tập kiến thức về hệ tiêu hoá lớp 7

+ Các hoạt động tiêu hoá trong quá trình tiêu hoá

+ Vai trò của tiêu hoá với cơ thể ngời

- Xác định đợc trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hoá ở ngời

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng: + Quan sát hình, sơ đồ phát hiện kiên thức

+ T duy tổng hợp logic và hoạt động nhóm

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào? và thức

ăn đó đựơc biến đổi nh thế nào?

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Thức ăn và sự tiêu hoá

Trang 18

- GV quy ra 2 loại: Hữu cơ và vô cơ.

- GV yêu cầu trả lolừi

+ Các chất nào trong thức ăn không

bị biến đổi về mặt hoá học trong quá

trình tiêu hoá? Chất nào bị biến đổi?

- HS thảo luận nhóm trình bày ->

- Hoạt động tiêu hoá gồm: ăn, đẩythức ăn, tiêu hoá thức ăn, hấp thụchất dinh dỡng, thải phân

- Nhờ QT tiêu hoá thức ăn -> chấtdinh dỡng và thải cặn bã

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ

quan tiêu hoá

- GV cho HS trả lời câu hỏi:

+ Cho biết vị trí các cơ quan tiêu hoá

- Tuyến tiêu hoá gồm: Tuyến nớc bọt,tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến vị, tuyếtruột

IV Củng cố:

1 Nhắc lại các chất trong thức ăn?

2 Vai trò của tiêu hoá?

V Dặn dò: - Học bài, trả lời câu hỏi Sgk.

- Đọc mục "Em có biết" - kẻ bảng 25 vào vở bài tập

- Đọc + soạn trớc bài mới

Ngày soạn:19/11/2008

Tiết 26:

Ngày đăng: 06/03/2021, 05:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

cứu hình 17.2 Tr55 Sgk -> GV (hỏi) yêu   cầu   hoc   sinh   hoàn   thành   phiếu học tập. - giáo án sinh hoc 8phan 3
c ứu hình 17.2 Tr55 Sgk -> GV (hỏi) yêu cầu hoc sinh hoàn thành phiếu học tập (Trang 1)
1. GV: - Tranh hình SGK - giáo án sinh hoc 8phan 3
1. GV: - Tranh hình SGK (Trang 3)
- GV giới thiệu hình: về huyết áp tối đa và tối thiểu (ở động mạch-> tối đa đó   sau   giảm   dần   về   tĩnh   mạch   tối thiểu). - giáo án sinh hoc 8phan 3
gi ới thiệu hình: về huyết áp tối đa và tối thiểu (ở động mạch-> tối đa đó sau giảm dần về tĩnh mạch tối thiểu) (Trang 4)
- GV treo bảng phụ: Bảng 20 về đặc điểm cấu tạo cụ thể của các cơ quan. - HS trình bày -> HS khác bổ sung rút ra kết luận. - giáo án sinh hoc 8phan 3
treo bảng phụ: Bảng 20 về đặc điểm cấu tạo cụ thể của các cơ quan. - HS trình bày -> HS khác bổ sung rút ra kết luận (Trang 9)
b) Hoạt động 2: Các cơ quan trong - giáo án sinh hoc 8phan 3
b Hoạt động 2: Các cơ quan trong (Trang 9)
- GV tiếptục cho HS quan sát hình 21.2 - giáo án sinh hoc 8phan 3
ti ếptục cho HS quan sát hình 21.2 (Trang 12)
+ HS quan sát hình 24.3 , đọc thông tin Sgk thảo luận nhóm trình bày -> nhóm khác bổ sung. - giáo án sinh hoc 8phan 3
quan sát hình 24.3 , đọc thông tin Sgk thảo luận nhóm trình bày -> nhóm khác bổ sung (Trang 18)
1. GV: Tranh hình phóng to 25 (sách hớng dẫn), một số tranh về răng - giáo án sinh hoc 8phan 3
1. GV: Tranh hình phóng to 25 (sách hớng dẫn), một số tranh về răng (Trang 19)
*Kết luận 1: VD bảng 27 - Sgk - giáo án sinh hoc 8phan 3
t luận 1: VD bảng 27 - Sgk (Trang 21)
Nội dung bảng 1 (Sgk) - giáo án sinh hoc 8phan 3
i dung bảng 1 (Sgk) (Trang 23)
- Soạn bài mới- Kẻ bảng 29 vào vở - giáo án sinh hoc 8phan 3
o ạn bài mới- Kẻ bảng 29 vào vở (Trang 24)
+ Hoàn thành bảng 29 - giáo án sinh hoc 8phan 3
o àn thành bảng 29 (Trang 26)
-HS dựa vào kiến thức ở bảng -> các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá. Bảng 30: Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá - giáo án sinh hoc 8phan 3
d ựa vào kiến thức ở bảng -> các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá. Bảng 30: Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá (Trang 27)
- GV đa bảng đáp án hoàn chỉnh bảng 30.1. - giáo án sinh hoc 8phan 3
a bảng đáp án hoàn chỉnh bảng 30.1 (Trang 27)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 31.2 và nghiên cứu thông tin Sgk trả lời: + Trao đổi chất ở cấp độ cơ thế thực hiện nh thế nào? - giáo án sinh hoc 8phan 3
y êu cầu HS quan sát hình 31.2 và nghiên cứu thông tin Sgk trả lời: + Trao đổi chất ở cấp độ cơ thế thực hiện nh thế nào? (Trang 31)
+ Quan sát hình 32.1 -> thảoluận 3 câu hỏi mục * Sgk (102) - giáo án sinh hoc 8phan 3
uan sát hình 32.1 -> thảoluận 3 câu hỏi mục * Sgk (102) (Trang 33)
tin Sgk -> có những hình thức nào điều hoà sự chuyển hoá vật chất và năng lợng. - giáo án sinh hoc 8phan 3
tin Sgk -> có những hình thức nào điều hoà sự chuyển hoá vật chất và năng lợng (Trang 34)
w