HÕt giê gi¸o viªn thu bµi, nhËn xÐt s¬ bé tiÕt kiÓm tra. Líi néi ch¸t.. gióp c¬ thÓ vËn ®éng linh ho¹t.. TiÕn tr×nh lªn líp:.. I. KiÓm tra bµi cò: III. C¬ thÓ cßn thë nghÜa lµ cßn sèng v[r]
Trang 1b Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu
GV yêu cầu HS cá nhân tự nghiên
- Kết luận: Nội dung phiếu học tập
- Hẹp
- Động mạch chủ lớn,nhiều động mạch nhỏ
Mô liên kết-3 lớp cơ trên mỏng Biểu bì
2 Chức năng: - Đẩy máu từ tim -> cơ
quan với vận tốc và áplực lớn
c Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động co- dãn của tim
- GV yêu cầu HS nghiên cứu Sgk tr
56 trao đổi nhóm trả lời
+ Chu kỳ tim gồm mấy pha?
+ Mỗi chu kỳ của tim kéo dài bao
- GV yêu cầu: Hãy tính xem trung
bình mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu
kỳ co dãn tim (nhịp tim)?
- GV: Tại sao tim hoạt động suốt
cuộc đời mà không mệt mỏi?
- GV yêu cầu HS đọc kết luận Sgk
* Kết luận:
- Chu kỳ tim gồm 3 pha+ Pha co tâm nhỉ (0,1s) (máu TN-TT)+ Pha co tâm thắt (,03s): Máu từ tim-> động mạch chủ
+ Pha dãn chung (0,4s): máu đợc hút
từ TN -> T
IV Kiểm tra - đánh giá:
1 Chọn câu trả lời đúng:
Trang 2Các bác sĩ thờng dùng ống nghe, nghe tiếng động của tim để chấn đoánbệnh Tiếng tim do đâu sinh ra?
a Do sự co cơ tâm thất và đóng các van nhỉ - thất
b Do sự đóng các van tổ chim ở động mạch chủ và động mạch phổi gây ra
Vậy trung bình 1 phút tim đập 75 (lần)
3 Cho biết số lần mạch đập trong 1phút là 60 lần
Thời gian của pha dãn chung = 1/2 chu kỳ co
Thời gian co tâm nhỉ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thấ Hỏi:
a Thời gian hoạt động của 1 chu kỳ tim?
b Thời gian của mỗi pha: Co tâm nhỉ, co tâm thất và giản chung
Giải
1p' = 60s
- Thời gian hoạt động 1 chu kỳ tim là: 60/60=1s
- Thời gian pha dãn chung là: 15.,05=0,5
- Thời gian co tâm nhỉ = 1/3: 0,5.1/4=0,125 (s)
- Pha co thất = 0,5-0,125=0,375 (s)
V Dặn dò : Về nhà học bài, đọc trớc bài 18 sgk
Trang 31 Kiến thức: Giúp học sinh
- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rènluyện hệ tim mạch
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới.
1 ĐVĐ
2 Triển khai bài mới
a Hoạt động 1 - Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- GV treo tranh hình 18.1 và 18.2 tr
56 ghi nhớ kiến thức -> thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn
liên tục và theo một chiều trong hệ
mạch đợc tạo ra nhờ đâu?
+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ
mà máu vẫn vận chuyển đợc qua tĩnh
mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu
nào?
- GV giới thiệu tranh và giới thiệu
thế nào là huyết áp (tác động của
máu khi vận chuyển lên thành mạch)
- HS thảo luận trả lời -> các nhóm
- Huyết áp là áp lực của máu lênthành mạch (do TT co và dãn ->huyết áp tối đa và tối thiểu)
- ở động mạch -> vận tốc máu lớn
Trang 4- GV giới thiệu hình: về huyết áp tối
đa và tối thiểu (ở động mạch-> tối đa
đó sau giảm dần về tĩnh mạch tối
thiểu)
- Động mạch: 120mmhg, tĩnh mạch:
15mmhg
- GV: sự chênh lệch về huyết áp này
có ý nghĩa gì đối với sự vận chuyển
máu?(là nguyên nhân chủ yếu làm
chomáu vận chuyển đợc trong mạch)
- GV chú ý: Cơ chế điều hoà hoạt
động tim mạch của hệ T/C chính là
phản xạ
nhờ sự co giãn của thành mạch
- ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ
Co bóp cơ thành mạchSức hút của lồng ngực (hít)Sức hút của TN (dãn)
bệnh tim mạch cha? và nh thế nào?
- GV: Cho các nhóm thảo luận -> đại
diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung nêu
liên hệ: Nhồi máu cơ tim, huyết áp
cao, thấp, mở cao trong máu
- GV: + Vậy theo em cần bảo vệ tim
+ Khuyết tật tim, phổi xơ
+ Mất máu nhiều, sốt cao,
+ Sử dụng nhiều chất kích thích, ănnhiều mỡ động vật
- Cần rèn luyện: thờng xuyên, vừasức
IV.Củng cố:
1 Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệmạch đã đợc tạo ra từ đâu? và nh thế nào?
Trang 52 Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch.
V Dặn dò: - Học bài cũ và trả lời câu hỏi Sgk.
- Đọc mục "em có biết"
- Ô các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
II Bài củ: Không thực hiện.
III Bài mới- kiểm tra:
1 Đặt vấn đề: Giáo viên nêu yêu cầu tiết kiểm tra
e Thu nhận, trích trử, phân phối sảnphẩm
Câu 2: tìm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau: ( 2 điểm)
a Cấu tạo của bộ xơng ngời:
Trang 6Gồm: phần; phần đầu gồm khối xơng sọ và ; cột sống gòm các .khớp với nhau, công ở 4 chổ; xơng chi
gồm và
b vai trò của vcác loại khớp xơng: Khớp giúp cơ thể vận động linh hoạt Khớp : không cử động đợc Khớp : giúp cơ thể mềm dẻo, tạo dáng đứng thẳng, cử động hạn chế Câu 3: hoàn thành sơ đồ “ mối quan hệ các nhóm máu giữa ngời cho và ngời nhận để khi truyền không bị kết dính”.( 2 điểm) A A O O AB AB B B Câu 4: phản xạ là gì? lấy ví dụ về 1 cung phản xạ? ( 2 điểm)
Câu 5: Dùng sơ đồ mô tả đờng đi của máu trong hệ mạch?( 2 điểm)
Trang 7
- GV giới thiệu tác dụng chảy máu ngoài chủ yếu: lòng bàn tay, cổ tay,
1 Hoạt động 1: Các dạng chảy máu.
- GV thông báo các dạng chảy máu:
Mao mạch (ít, chậm)
Tĩnh mạch (nhiều, nhanh hơn)
Động mạch (nhiều, mạch, tia)
- GV: Em hãy cho biết biểu hiện của các dạng chảy máu?
- HS: Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác bổ sung
2 Tập băng bó vết th ơng:
a Băng bó vết thơng ở lòng bàn tay (chảy máu mao và tĩnh mạch)
- GV cho HS nêu các bớc tiến hành nh Sgk ->GV làm mẫu
-HS: Làm theo nhóm
- GV yêu cầu: Mẫu gọn, đẹp, không gây đau
* Chú ý: Sau khi băng nếu vết thơng vẫn chảy máu -> đa nạn nhân đến bệnhviên
b) Băng bó vết thơng ở cổ tay: (Chảy máu động mạch)
- GV yêu cầu HS nêu các bớc băng bó nh Sgk (3 bớc)
- GV làm mẫu -> cho các nhóm tự làm yêu cầu: mẫu đẹp, gọn không quáchặt, lỏng quá Vị trí dây garoo không quá gần và không quá xa so với vết thơng
* Chú ý:
+ Vết thơng chảy máu đông mạch ở chân, tay mới buộc dây garoo
+ Cứ 15' nới dây garô ra và buộc lại
+ Vết thơng ở vị trí khác, ấn tay vào động mạch gần vết thơng nhng về phíatrên
- GV theo dõi hớng dẫn các nhóm làmo
3 Viết thu hoạch:
- Hớng dẫn HS về nhà viết báo cáo theo mẫu Sgk tr.63 (mỗi HS 1 bản)
4 Đánh giá giờ học: Nhận xét về: + Phần chuẩn bị
Trang 8+ ý thức học tập
+ Kết quả (mẫu HS tự làm)
5 Dặn dò: - Về nhà hoàn thành báo cáo
- ôn tập cấu tạo hệ hô hấp của thỏ (lớp 7)
- Soạn bài mới "Hô hấp và các cơ quan hô hấp"
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Từ xa xa con ngời đã hiểu rằng sự sống luôn gắn liền với sự
thỏ Cơ thể còn thở nghĩa là còn sống và ngợc lại Vậy hô hấp là gì và cấu tạo cụthể của hệ hô hấp nh thế nào -> đó chính là nội dung của bài học hôm nay
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về hô cấp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
- Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
- Hô hấp có liên quan nh thế nào với
các hoạt động sống của tế bào cơ
- Hô hấp -> dùng ôxi, ôxi hoá cácchất hữu cơ -> năng lợng cho mọihoạt động sống của cơ thể
Trang 9+ GT: Cung cấp ôxi và thải Co2.
+ Giúp thông khí ở phổi và tạo điều
kiện cho TĐK diễn ra ở liên tục với
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về
khái niệm hô hấp và vai trò của QT
hô hấp
Các giai đoạn của hô hấp?
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn+ Sự thở
+ Trao đổi khí ở tế bào+ Trao đổi khí ở phổi
b) Hoạt động 2: Các cơ quan trong
hô hấp của chúng
hệ hô hấp của ngời và chức năng
- GV: Em hãy cho biết ở lớp 7 đã
- GV tiếp tục cho HS thảo luận
+ Những đặc điểm cấu tạo nào của
các cơ quan trong đờng dẫn khí có
phế nang rất nhiều và tập trung
nhiều mao mạch =>sự TĐ khí diễn
- Cơ quan hô hấp gồm:
+ Đờng dẫn khí+ Hai lá phổi(SGK bảng 20)
- Đờng dẫn khí có chức năng dẫn khívào và ra, ngăn bụi làm ẩm, ấm
Trang 10ra mang thuận tiện nhanh hơn.
+ Trong đờng dẫn khí của con ngời
đều có hệ thống mao mạch và lớp
chất nhầy =>ấm và sạch không khí
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về
* Cơ quan hô hấp có vai trò quan trọng nh thế nào đối với cơ thể?
a) Là nơi trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể với môi trờng
b) Nhờ cơ quan hô hấp, O2 từ môi trờng ngoài đợc đa vào từng tế bào, CO2
do tế bào thải ra đợc đa ra ngoài môi trờng
c) Cung cấp O2 cho mọi tế bào để tế bào ôxi hoá các chất sinh năng lợngcần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể mặt khác thải CO2, hơi nớc, rangoài môi trờng
d) Đảm bảo sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trờng
D Dặn dò:
- Về nhà soạn bài nắm vững chức năng của từng cơ quan hô hấp và cấu tạocủa cơ quan phù hợp với chức năng nh thế nào?
- Vẽ sơ đồ phế nang
- Trả lời các câu hỏi Sgk
- Đọc mục "Em có biết"
- Chuẩn bị soạn bài mới: "Hoạt động hô hấp"
Trang 11- HS trình bày đợc các đặc điểm chủ yếu trong cơ thể thông khí ở phổi.
- HS trình bày đợc cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
- Sơ đồ vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn , tranh vẽ hình Sgv trang 110
2 HS: Chuẩn bị bài mới
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào?
III Bài mới: 1 Đặt vấn đề
2 Triển khai bài
a) Họat động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi:
- GV treo tranh hình 22.1 sát tranh
ghi nhớ kiến thức để trả lời
+ Vì sao khi các xơng sờn đợc nâng
- GVnhận xét -> bổ sung hoàn thiện
Xơng sờn nâng lên -> cơ liên sờn
x-ơng sờn hoành co->lồng ngực kéo
lên, rộng nhổa
- GV chỉ lại tranh hình 21.1 và liên
hệ về việc mở - đóng chiếc đèn xếp
-> cho HS liên hệ trong hoạt động
của xơng sờn lồng ngực -> liên hệ
thực tế ở cơ thể: hít khí vào và thở
ra
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hôhấp (hít vào và thở ra)
Trang 12- GV tiếptục cho HS quan sát hình
thuộc vào các yếu tố nào?
- GV nhận xét -> bổ sung hoàn thiện
b) Họat động 2: Sự trao đổi khí ở
+ Sự trao đổi khí ở phổi và tế nào
thực hiện theo cơ chế nào?
- HS trả lời cá nhân: Các khi trao đổi
ở phổi và tế bào theo cơ chế:
khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao
- Sự trao đổi khí ở phổi chính là sự
trao đổi khí giữa mao mạch-> phế
nang; O2 thấp CO2 cao
- Sự trao đổi khí ở tế bào là sự trao
đổi khí giữa tế bào - MM: ở tế bào
nồng độ CO2 thấp, CO2 cao máu ở
vòng tuần hoàn lớn đi tới các tế bào
giàu ôxi-> có sự chênh lệch nồng độ - Sự trao đổi khí ở phổi:
Trang 13các chất -> khuyếch tán.
- GV cho HS ghi lại kết luận
- GV: Sự trao đổi khí ở tế bào và
phổi em thấy ở đâu quan trọng hơn?
(chính sự tiêu tốn O2 ở tế bào thúc
đẩy sự trao đổi khí ở phổi)
+ O2 khuyếch tán từ phế nang -> máu+ CO2 khuyếch tán từ máy -> phếnang
- Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ O2 khuyếch tán từ máu -> tế bào+ CO2 khuyếch tán từ tế bào -> máu
V Dặn dò: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi Sgk
- Đọc mục "Em có biểu"
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp và môi trờng
B ph ơng pháp: Trực quan - vấn đáp - hoạt động nhóm.
C Chuẩn bị:
1 GV: -Một số hình ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại.
- T liệu về thành tích rèn luyện cơ thể đặc biệt đối với hệ hô hấp
2 HS: Chuẩn bị bài mới.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định.
II Kiểm tra bài cũ.
Trang 141 Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì?
2 Dung tích sống của cơ thế muốn tăng ta cần phải làm gì?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Hô hấp là hoạt động quan trọng của con ngời nhng để hoạt
động này thực hiện một cách có hiệu quả và thật sự có ích thì chúng ta cần vệsinh nh thế nào?
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Xây dựng biện pháp bảo vệ hô hấp tránh các tác nhân có hại.
- GV chiếu bảng 22 và yêu cầu HS
nghiên cứu bảng 22 Sgk để tao đổi
- GV theo dõi ở câu hỏi về biện pháp
củng cố cho HS lại 3 vấn đề chính
+ Bảo vệ môi trờng chung
+ Bảo vệ môi trờng làm việc
- Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp:
+ Xây dựng môi trờng trong sạch.+ Trồng nhiều cây xanh
+ Không xả rác bẩn bừa bãi, hútthuốc
+ Đeo khẩu trang,
b) Hoạt động 2: Xây dựng các biện
Trang 15- GV: + Vậy hiệu quả của hệ hô hấp
phụ thuộc vào những yếu tố gì?
+ Giải thích vì sao khi thở sâu và
giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm
tăng hiệu quả hô hấp?
- HS thảo luận nhóm trình bày ->
- GV: Theo em hãy đề ra biện pháp gì
để tập luyện có hệ hô hấp khoẻ
- Luyện tập theo nguyên tắc: Vừa sứcthờng xuyên và từ từ
* GV giới thiệu một số bệnh về đờng hô hấp cho HS tham khảo:
1 Bệnh ho gà ở trẻ em:
- Nguyên nhân: Do trực khuẩn ho gà sống trong mũi, họng và phế quản
- Triệu chứng và TH: Ho rũ rợi từng cơn, sau đó nôn ra thức ăn hoặc đờmrồi rít vào giống nh tiếng gà gáy
- Hậu quả: Sng phổi, ngạt thở, rối loạn TK, dễ làm bệnh lao
2 Bệnh bạch cầu: Nguy hiểm cho trẻ em.
- Nguyên nhân: Do trực khuẩn sống trong họng ngời bệnh
- Triệu chứng và tác hại: Khi bệnh phát trẻ sổ mũi một bên, nuốt khó, nổihạch cứng ở dới hàm, họng, hơi đỏ, bắt đầu xuất hiện những màng trắng mờ.Bệnh tiến triển nhanh, từng giờ, phút: màng trắng sinh sản nhiều -> trẻ khó thở,mệt, tắc thở rồi tử vong
- Hậu quả là rất hay lây
Trang 16- Đọc mục "Em có biết"
- Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo
- Hiểu rõ cơ sở khoa học của hệ hô hấp nhân tạo
- Nắm đợc trình tự các bớc tiến hành hô hấp nhân tạo
- Biết phơng pháp hà hơi thổi ngạt và phơng pháp ấm lồng ngực
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hô hấp nhân tạo, liên hệ thực tế
3.Thái độ: ý thức tốt với bộ môn và bảo vệ sức khoẻ.
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
III Bài mới.
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân làm gián đoạn hôhấp
- GV: Yêu cầu tìm hiểu
+ Có những nguyên nhân nào làm hô
hấp con ngời bị gián đoạn?
- HS nghiên cứu Sgk trang 75-> thảo
- Khi bị điện giật -> ngắt dòng tim
- Khi bị thiếu khí -> ngạt -> khiêngnạn nhân ra khỏi khu vực
b) Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp
- Nếu tim đồng thời ngừng đập có thểvừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim
b) Phơng pháp ấn lồng ngực:
- Các bớc tiến hành Sgk trang 76
Trang 17- GV quan sát và sửa cho một số
+ Dùng tay và sức nặng thân thể ấnvào phần ngực dới (phía lng) nạnnhân theo từng nhịp
- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu trang 77 Sgk
- ôn tập kiến thức về hệ tiêu hoá lớp 7
+ Các hoạt động tiêu hoá trong quá trình tiêu hoá
+ Vai trò của tiêu hoá với cơ thể ngời
- Xác định đợc trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hoá ở ngời
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng: + Quan sát hình, sơ đồ phát hiện kiên thức
+ T duy tổng hợp logic và hoạt động nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào? và thức
ăn đó đựơc biến đổi nh thế nào?
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Thức ăn và sự tiêu hoá
Trang 18- GV quy ra 2 loại: Hữu cơ và vô cơ.
- GV yêu cầu trả lolừi
+ Các chất nào trong thức ăn không
bị biến đổi về mặt hoá học trong quá
trình tiêu hoá? Chất nào bị biến đổi?
- HS thảo luận nhóm trình bày ->
- Hoạt động tiêu hoá gồm: ăn, đẩythức ăn, tiêu hoá thức ăn, hấp thụchất dinh dỡng, thải phân
- Nhờ QT tiêu hoá thức ăn -> chấtdinh dỡng và thải cặn bã
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ
quan tiêu hoá
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
+ Cho biết vị trí các cơ quan tiêu hoá
- Tuyến tiêu hoá gồm: Tuyến nớc bọt,tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến vị, tuyếtruột
IV Củng cố:
1 Nhắc lại các chất trong thức ăn?
2 Vai trò của tiêu hoá?
V Dặn dò: - Học bài, trả lời câu hỏi Sgk.
- Đọc mục "Em có biết" - kẻ bảng 25 vào vở bài tập
- Đọc + soạn trớc bài mới
Ngày soạn:19/11/2008
Tiết 26: