1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án công nghệ 6

92 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 199,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Híng dÉn vÒ nhµ:VÒ nhµ häc bµi cò.. KiÕn thøc: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh n¾m ®îc nguån gèc qu¸ tr×nh s¶n xuÊt vµ tÝnh chÊt cña v¶i sîi pha. KiÓm tra bµi cò: Em h·y nªu nguån gèc [r]

Trang 1

- Mục tiêu chơng trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phơng pháp học tập.

2 Kỹ năng: Phát triển kĩ năng t duy lô gic, quan sát

3 Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập môn học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Nghiên cứu tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình.

- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

2 Học sinh: Đọc trớc bài 1 SGK Bảng phụ, bút dạ

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu bài học.

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của gia đình và KTGĐ:

- GV gọi 1-2 học sinh đọc thông tin trong

SGK

?Vai trò của gia đình và trách nhiệm của

mỗi ngời trong gia đình?

? Trong gia đình em, hàng ngày em thờng

làm những công việc gì để giúp đỡ gia

đình? Cho ví dụ?

? Gia đình em thờng thu nhập từ những

nguồn nào? bằng tiền hay hiện vật?

? Sử dụng nguồn thu nhập đó để chi tiêu

cho mục đích gì? lấy ví dụ?

H: Vậy, kinh tế gia đình là gì?

GV: Nhận xét, kết luận

Hoạt động 2 Tìm hiểu mục tiêu của chơng trình

CN6- phân môn kinh tế gia đình:

- GV thông qua mục tiêu của chơng trình

về kiến thức, kĩ năng, thái độ của môn học

? Em hãy nêu một số kiến thức liên quan

GV thông qua nội dung về phơng pháp học

tập bộ môn

H: Em cần có biện pháp học tập nh thế nào

để đạt hiệu quả?

-GV nhận xét, bổ sung, lấy VD

GV: Chốt lại nội dung bài học

I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình:

- Gia đình là nền tảng của XH ,mỗi ngời đợc sinh ra, lớn lên, đợc nuôi dỡng, GD chuẩn bị cho tơng lai…

- Tạo ra nguồn thu nhập để chi tiêu

- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu cầu của gia đình và làm các công việc nộitrợ trong gia đình

- Khái niệm kinh tế gia đình: (SGK Tr.3)

II.Mục tiêu của ch ơng trình CN6 Phân môn KTGĐ:

1.Kiến thức:Biết đến một số lĩnh vực liên

quan đến đời sống con ngời, một số quy trình công nghệ

2.Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào cuộc

sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ

3 Thái độ: Say mê học tập vận dụng kiến

thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…

III Ph ơng pháp học tập:

- SGK soạn theo chơng trình đổi mới kiến thức ko truyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ

HS chuyển từ học thụ động sang chủ động

-Trong quá trình học tập HS cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập…

3 Củng cố, luyện tập:

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, hỏi:

Trang 2

+Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình? Mục tiêu của chơng trình công nghệ 6? Phơng pháp học tập?

- Gv đánh giá giờ học đã đạt đợc các mục tiêu đề ra cha

1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất và tính chất, công

dụng của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học

- Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, tro của sợi vải khi đốt

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và kĩ năng thực hành cho HS

3 Thái độ: GD học sinh hứng thú học tập môn học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Sơ đồ quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên và quy trình sản xuất vải sợi hoá học.

- Mẫu các loại vải ( vải bông, vải xa tanh…)

- Bát đựng nớc, diêm

2 Học sinh: Chuẩn bị một số mẫu vải nh GV, vở ghi, SGK

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu chơng và nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 1 Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên:

- GV gọi 1-2 HS đọc thông tin trong

SGK

-GV: Treo tranh hớng dẫn học sinh quan

sát hình 1.1 SGK

? Em hãy kể tên cây trồng, vật nuôi cung

cấp sợi dùng để dệt vải?

? Theo em ngời ta thờng dệt vải từ những

loại cây trồng gì? và con vật nào mà em

GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1.2 trong

SGK kết hợp nghiên cứu thông tin

? Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?

? Vải sợi hoá học đợc chia làm mấy loại?

I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:

1.Vải sợi thiên nhiên:

a Nguồn gốc:

- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ TV nh sợibông, sợi lanh, đay, gai, …

- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ ĐV nh sợi tơ

tằm , sợi len, sợi lông cừu…

- Sơ đồ ( SGK Tr.6)

b Tính chất:

- Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, thoáng mát, nhng dễ bị nhàu Vải bông giặt lâu khô Khi đốt vải sợi và tro bếp dễ tan

2.Vải sợi hoá học:

Trang 3

lấy VD?

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình vẽ sơ

đồ 1.2 và làm bài tập điền từ trong SGK?

H: Tại sao vải sợi hoá học đợc dùng

nhiều trong may mặc?

H: Vải sợi hoá học có tính chất gì ? ( vải

sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp)

- Gv nhận xét, kết luận

* GV cho HS so sánh giữa qui trình sản

xuất vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá

học để rút ra điểm khác biệt

b Tính chất vải sợi hoá học

- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nớc, tro bóp dễ tan

- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền

đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan

+ Vải sợi thiên nhiên:

- Cây bông->quả bông->xơ bông->sợi dệt->vải sợi bông

- Con tằm->kén tằm->sợi tơ tằm->sợi dệt->vải tơ tằm

+ Vải sợi hoá học:

Chất xen lu lo của gỗ, tre, nứa

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, hỏi:

? Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học? Lấy VD?

4 Hớng dẫn về nhà:- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất và tính chất

của vải sợi pha Lấy ví dụ minh hoạ

- Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, thử nghiệm để phân biệt một số loại vải bằng cách đốt sợi vải và vò vải

- HS đọc đợc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên quần áo

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, t duy và so sánh.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập môn học và biết bảo vệ trang phục.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Hình 1.3 phóng to, bảng phụ, phiếu học tập.

- Mẫu một số loai vải thờng dùng trong may mặc( vải bông, tơ tằm, lụa, sợi pha…)

- Bát đựng nớc, diêm

2 Học sinh: Chuẩn bị một số mẫu vải nh GV, vở ghi, SGK

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu tiết học.

Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều đợc may từ những chất liệu khác nhau Vậy ngoài vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp ra còn loại vải nào ? Dựa vào đâu

để ta phân biệt đợc những loại vải đó…

Trang 4

Tìm hiểu vải sợi pha:

- GV cho học sinh xem một số mẫu vải rồi

đặt câu hỏi

? Nguồn gốc của vải sợi pha có từ đâu?

- GV: Gọi 1 học sinh lấy VD trang phục làm

từ vải sợi pha ?

+ Thao tác vò vải và đốt sợi vải

? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gi?

* Ghi nhớ: SGK (Tr.9)

3 Củng cố, luyện tập: - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết.

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, đặt câu hỏi:

? So sánh nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha với vải sợi nhân tạo?

? Em hãy kể tên những loại vải gia đình em thờng dùng trong may mặc?

Tiết 4 - Bài 2 : Lựa chọn trang phục

1 Giáo viên:Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, đồ dùng dạy học

2 Học sinh: Vở ghi, SGK,bảng phụ.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu bài học.

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm trang phục I.Trang phục và chức năng của trang phục: 1.Trang phục là gì?

Trang 5

Gv cho hs quan sát một số hình ảnh.

- GV lấy VD về trang phục: Quần áo, giày

dép, khăn quàng đỏ…

? Trang phục là gì?

? Em hãy kể tên những trang phục của em

đang mặc ngày hôm nay?

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại trang phục:

- GV yêu cầu HS ngiên cứu thông tin

trong SGK mục 2

- Yêu cầu quan sát hình vẽ 1.4

? Có mấy cách phân loại trang phục? Hãy

kể tên?

? Nêu công dụng của từng loại trang phục(

trang phục trẻ em, màu sắc…)

? Em hãy kể tên một số trang phục khác

? Em hãy nêu những VD về chức năng bảo

vệ cơ thể của trang phục?

- GV nhận xét, chốt lại

? Thế nào là mặc đẹp?

- Yêu cầu HS làm bài tập lựa chọn câu trả

lời đúng hoặc chọn ND khác và giải thích:

+ Mặc quần áo mốt mới hoặc đắt tiền

+ Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa

tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh

sống

+ Mặc áo quần giản dị, màu sắc trang nhã,

may vừa vặn, và biết cách ứng sử khéo léo

- GV nhận xét, đa ra đáp án đúng

- Trang phục gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác đi kèm nh giày, mũ, tất, khăn quàng đỏ…trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất

2.Các loại trang phục:

- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùa nóng, mùa lạnh

- Trang phục theo công dụng: Mặc lót, thờng ngày, đồng phục, thể thao, bảo hộ lao động…

- Trang phục theo lứa tuổi: Trẻ em, ngời lớn

- Trang phục theo giới tính: nam, nữ

3 Chức năng của trang phục

a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng:

- VD: Trang phục lao động dày có tác dụng bảo vệ tránh nắng…

b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt động:-Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm

đẹp cho con ngời, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của ngời mặc, công việc

và hoàn cảnh sống … Trang phục phải phù hợp với đặc điểm của ngời mặc, hoàn cảnh

XH, cách ứng xử

3 Củng cố, luyện tập: - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, đặt câu hỏi:

? Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục?

? Chức năng của trang phục?

4 Hớng dẫn về nhà:- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài Xem trớc phần II lựa chọn trang

phục

Ngày soạn: 01/ 09/ 2011

Tiết 5 - Bài 2 : Lựa chọn trang phục(tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc cách chọn vải, kiểu may phù hợp với với vóc

dáng cơ thể, phù hợp với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục

2 Kỹ năng:- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân.Rèn kĩ

năng quan sát, so sánh và liên hệ thực tế, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập và có ý thức bảo vệ trang phục.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, đồ dùng dạy học

2 Học sinh: Vở ghi, SGK,bảng phụ Chuẩn bị một số mẫu vải, tranh vẽ có liên quan

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là trang phục? Chức năng của trang phục là gì?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu bài học.

Trang 6

Hoạt động của GV&HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may phù hợp

với vóc dáng cơ thể:

- GV đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể và sự

cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may

? Tại sao phải chọn vải và kiểu may quần áo

phù hợp?

? Lựa chọn vải nhằm mục đích gì?

- GV cho HS quan tranh và quan sát hình vẽ

- GV cho HS quan sát tiếp bảng 3 và quan sát

hình 1.6 và 1.7 hoàn thành phiếu bài tập:

? Hãy nêu nhận xét về ảnh hởng của kiểu may

đến vóc dáng ngời mặc?

? Nêu ý kiến của mình về cách lựa chọn vải

may cho từng dáng ngời ? ( Ngời cân đối, cao

gày…)

Hs hoạt động nhóm trả lời

- GV chốt lại kiến thức cơ bản

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may phù hợp

với lứa tuổi:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8 H: Nhận

xét sự đồng bộ của trang phục? Lấy VD minh

hoạ?

- GV phân tích, kết luận

II Lựa chọn trang phục:

1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể:

- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khiếm khuyết, tôn vẻ đẹp

a Lạ chọn vải:

- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho ngời mặc gầy đi hoặc béo lên, duyên dáng xinh đẹp hoặc buồn tẻ

b Lựa chọn kiểu may:

- Ngời cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục

- Ngời cao, gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra

- Ngời thấp, bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối

- Ngời béo, lùn: Vải trơn, màu tối hoa nhỏ, đờng may dọc

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:

- Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo: Vải mềm,

dễ thấm mồ hôi

- Thanh, thiếu niên: Phong phú, thích hợpvới nhiều loại trang phục

- Ngời đứng tuổi: Màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự

3 Sự đồng bộ của trang phục:

- Trang phục làm cho con ngời mặc duyêndáng, lịch sự, tiết kiệm

- Nên mua những vật dụng đi kèm với áo quần có kiểu dáng, màu sắc phù hợp với nhiều loại áo quần

3 Củng cố, luyện tập: GV gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết.

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, đặt câu hỏi:? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao? Sự đồng bộ của trang phục là gì?

4 Hớng dẫn về nhà : - Về nhà học bài cũ theo câu hỏi cuối bài và xem trớc bài 3 chuẩn bị dụng cụ

vật liệu để giờ sau thực hành

- Mỗi HS phải mang mẫu vải đi để thực hành

Ngày soạn: 02/ 09/ 2011

Tiết 6 - Bài 3: Thực hành Lựa chọn trang phục

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục,

lựa chọn vải, kiểu may, phù hợp với bản thân, và chọn đợc một số vật dụng đi kèm phù hợp với trang phục đã chọn

- Nắm chắc quy trình lựa chọn trang phục và vận dụng kiến thức đã học vào làm một số bài tập tìnhhuống

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, và kĩ năng thực hành

Trang 7

3 Thái độ: GD học sinh ý thức tự giác học tập và bảo vệ trang phục

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Mẫu vật thực hành, tranh ảnh có liên quan, bài tập tình huống

2 Học sinh: Chuẩn bị một số mẫu vải…

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ?Theo em thế nào là sự đồng bộ của trang phục? Màu sắc, hoa văn, chất liệu

vải có ảnh hởng ntn đến vóc dáng ngời mặc?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu bài học.

Hoạt động 1

- GV nêu yêu cầu bài thực hành và các

hoạt động cần thiết trong giờ thực hành.

GV giới thiệu phần chuẩn bị:

- GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại quy trình lựa

chọn trang phục

- GV nhấn mạnh: Xác định vóc dáng, loại áo

quần, váy định may, …và lựa chọn vật dụng

đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

Hoạt động 2 Tiến hành thực hành:

- GV đa ra bài tập tình huống về chọn vải,

kiểu may một bộ trang phục đi chơi( mùa

nóng)

? Tìm đặc điểm về vóc dáng bản thân và kiểu

áo quần định may?

? Chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù

hợp với vóc dáng, kiểu may?

? Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần

đã chọn?

- Yêu cầu HS ghi nội dung và vào tờ giấy

nháp

- GV nói thêm: Có thể chọn vải cũng nh kiểu

trang phục cho cả mùa nóng và mùa lạnh

- GV yêu cầu HS thảo luận trong tổ( nhóm)

học tập:

H: Trình bày phần chuẩn bị của mình?

H: Nhận xét cách lựa chọn trang phục của

? Sự lựa chọn của bạn đã hợp lý cha? Nếu cha

hợp lý thì sửa điểm nào?

- GV nhận xét đánh giá, cho điểm

- Đặc điểm vóc dáng của bản thân và kiểu

áo quần định may

- Chất liệu vải, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng, kiểu may

- Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

VD: Mũ, giầy, dép, khăn…

2 Thảo luận trong tổ học tập:

- Trình bày, thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục đã hợp lí

III Đánh giá kết quả thực hành:

- Về nhà xem lại bài thực hành

- Đọc trớc bài 4 trong SGK “Sử dụng và bảo quản trang phục “

- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục

Trang 8

Ngày soạn:04/ 09/ 2011

Tiết 7- Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục(tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh phải hiểu đợc cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt

động, môi trờng và công việc

- Biết cách mặc phối hợp trang phục giữa áo và quần hợp lý

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm, t duy, so sánh

3 Thái độ: GD học sinh ý thức bảo vệ trang phục Học sinh hứng thú học tập

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Tranh vẽ 1.9,10,11,12, bảng phụ, phiếu bài tập.

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị một số mẫu trang phục…

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu bài học.

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách sử dụng trang phục:

? Theo em, trang phục đợc chia ra thành

những loại nào? Kể tên?

- GV cho HS quan sát hình vẽ 1.9/ SGK

? Khi đi học em thờng mặc trang phục gì?

? Khi đi lao động ( Trồng cây, dọn vệ

sinh…) mồ hôi ra lấm bẩn em thờng mặc

ntn?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bằng phiếu

bài tập:

ND: Em hãy chọn những từ đã cho trong

ngoặc điền vào chỗ trống cuối mỗi câu để

nói về sự lựa chọn trang phục lao động và

giải thích

- GV xuống giúp đỡ những nhóm yếu,

nhận xét, kết luận

-GV cho cả lớp quan sát hình 1.10/ SGK

? Theo em, trang phục ntn phù hợp với lễ

hội, lễ tân? kể tên những trang phục mà

em biết?

- GV nói: Trang phục phù hợp với lễ hội

truyền thống, lễ phục mặc trong buổi nghi

lễ, ví dụ: áo dài…

? Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ,

dự liên hoan… em thờng mặc ntn?

- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ

hình1.11 về cách phối hợp trang phục vải

hoa văn với vải trơn và nghiên cứu thông

tin trong SGK

I Sử dụng trang phục:

1 Cách sử dụng trang phục:

a Trang phục phù hợp với hoạt động:

- Trang phục đi học: Đợc may bằng vải pha, nhã nhặn kiểu may đơn giản, dễ mặc, dễ hoạt

động

- Trang phục đi lao động: Làm bằng vải sợi tổng hợp, màu sẫm, kiểu may đơn giản, rộng,giày ba ta…

- Trang phục lễ hội, lễ tân: Thờng là áo dài, hoặc trang phục dân tộc, và trang phục đợc mặc trong các buổi nghi lễ, cuộc họp trọng thể…

b Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc:

( SGK/ Tr 26)

2.Cách phối hợp trang phục:

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn.

- Vải hoa văn hợp với vải trơn hơn vải kẻ ca rô với vải kẻ sọc

Trang 9

? Hãy lấy VD về sự kết hợp màu sắc giữa

phần áo và phần quần trong các trờng hợp:

- Sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhau

trong cùng một màu

- Sự kết hợp giữa hai màu

- Sự kết hợp giữa hai màu tơng phản

- Màu trắng, màu đen…

- GV cho HS quan sát hình vẽ 1.12( phối

hợp màu sắc dựa vào vòng màu và phân

tích, lấy VD cụ thể

- GV chốt lại kiến thức

b Phối hợp màu sắc:

- Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu

- Giữa 2 màu cạnh nhau trên vòng màu

- Hai màu tơng phản, đối nhau

- Màu trắng, đen với bất kỳ màu nào

Ví dụ: ( SGK/ Tr 21)

3 Củng cố, luyện tập: GV hệ thống lại nội dung kiến thức trọng tâm của bài và hỏi:

? Trình bày cách phối hợp trang phục và cách sử dụng trang phục?

4 Hớng dẫn về nhà - Về nhà học thuộc bài

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và xem kỹ phần II “Sử dụng và bảo quản trang phục “

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, mẫu vật bàn là( nếu có)

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu cách sử dụng trang phục? kể tên các loại trang phục mà em biết?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu bài học.

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách bảo quản trang phục:

? Bảo quản trang phục gồm những công

việc gì?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục 1/ Tr 23 SGK

- GV giới thiệu cho HS biết thế nào là

bảo quản trang phục?

- GV: áo quần thờng bị bẩn sau khi sử

dụng, cần đợc giặt sạch để trở lại nh mới

- GV cho HS làm bài tập theo nhóm:

Hãy chọn các từ hoặc nhóm từ trong

bảng dới đây điền vào chỗ trống để hoàn

thành quy trình giặt phơi tại gia đình?

- GV xuống giúp đỡ những nhóm yếu

Các nhóm nhận xét lẩn nhau

- GV đa ra bảng phụ, nhận xét

Hoạt động 2

II Bảo quản trang phục:

- Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thờng xuyên trong gia đình

- Bảo quản trang phục bao gồm những công việc: giặt, phơi, là( ủi), cất giữ

1.Giặt, phơi:

* Quy trình giặt:

- Lấy->tách riêng-> vò-> ngâm->giặt nớc

sạch->chất làm mềm vải-> phơi ngoài nắng, bóng râm, mắc áo, cặp quần áo

Trang 10

Tìm hiểu công việc cất giữ:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

trong SGK

? Em phải cất giữ quần áo nh thế nào?

?Tai sao phải cất giữ quần áo?

- GV phân tích, chốt lại 3 Cất giữ:- Treo bằng mắc áo hoặc gấp gọn gàng vào

ngăn tủ những áo quần sử dụng thờng xuyên

- Những áo quần cha dùng đến cần gói trong túinilông để tránh ẩm mốc…

3 Củng cố, luyện tập: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ

GV hệ thống lại nội dung kiến thức trọng tâm của bài và hỏi:

? Em hãy nêu quy trình giặt? Kể tên dụng cụ là? Nêu quy trình là và kí hiệu giặt là? Vì sao phải cấtgiữ quần áo?

4 Hớng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Về nhà học bài cũ, đọc trớc bài 5sgk Chuẩn bị kim, chỉ, vải, kéo, thớc, bút chì

Ngày soạn: 15/ 09/ 2011

Cắt khâu một số sản phẩm

Tiết 9 - Bài 5: Thực hành - ôn một số mũi khâu cơ bản

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc một số mũi khâu cơ bản( mũi thờng, đột mau,

vắt) Biết các thao tác khâu các mũi khâu cơ bản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành cho học sinh, kĩ năng quan sát, so sánh.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập tự giác Học sinh hứng thú học tập

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Chuẩn bị mẫu hoàn chỉnh ba đờng khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải,

kéo…

2 Học sinh: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8cm x 15cm và 10cm x 15cm

- Chỉ thờng, chỉ màu, kim khâu, kéo, thớc, bút chì, vải

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Bảo quản trang phục gồm những công việc nào?Em hãy nêu quy trình giặt

quần áo?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1

GV giới thiệu phần chuẩn bị:

- GV giới thiệu phần chuẩn bị trong SGK về

dụng cụ và vật liệu thực hành

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs

Hoạt động 2 Tìm hiểu tiến hành thực hành:

- GV thao tác mẫu để học sinh nắm vững

- GV y/c HS làm việc cá nhân theo bàn, GV quan

sát, hớng dẫn

*Tìm hiểu cách khâu mũi đột mau:

- GV giới thiệu thông tin trong SGK và cho HS

- Chỉ khâu thờng, chỉ thêu màu, kim, kéo, thớc…

II Thực hành:

1 Khâu mũi thờng ( mũi tới ):

- Vạch một đờng thẳng ở giữa mảnh vảitheo chiều dài bằng bút chì

- Xâu chỉ vào kim vê một đầu cho khỏi tuột

- Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim khâu từ phải sang trái.(Thuận tay nào cầm kim tay đó)

- Lên kim từ mặt trái vải( hình 1.14a)

- Khâu song cần lại mũi, tết nút trớc khicắt chỉ

2 Khâu mũi đột mau:

- Vạch 1 đờng thẳng ở giữa mảnh vải theo chiều dài bằng bút chì

- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 0,5cm, xuống kim lùi lại 0,25cm, lên

Trang 11

? Nêu quy trình khâu vắt?

- GV giới thiệu trình tự khâu

0,5cm( hình 1.16b)

- ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm ngang cách đều nhau( hình 1.16c)

3 Củng cố, luyện tập: + Gv nhận xét về:

- Tinh thần thái độ làm việc - Nội dung đạt đợc so với yêu cầu - Sự chuẩn bị của hs…

- Cho hs vệ sinh phòng thực hành - Thu sản phẩm về nhà chấm điểm

4 Hớng dẫn về nhà :

- Về nhà tập khâu các kiểu khâu trên vải

- Chuẩn bị dụng cụ thực hành: Vải, kéo, kim chỉ, bìa…cho tiết sau thực hành

Ngày soạn: 20/ 09/ 2011

Tiết 11 - Bài 6: THực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh phải nắm đợc:

- Cách vẽ, cắt vải theo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh, cách khâu bao tay trẻ sơ sinh

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh, tính cẩn thận, chính xác.

3 Thái độ: GD ý thức học tập tự giác, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may một số sản phẩm

đơn giản

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi.

- Tranh phóng to hình 1.17, cách cắt mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ

2 Học sinh: Chuẩn bị hai mảnh vải, chỉ thờng, kim khâu, kéo, thớc, bút chì, sản phẩm hôm trớc III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: không( Kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành của HS)

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách cắt vải theo mẫu giấy:

- GV y/c 1-2 HS nhắc lại cách cắt vải theo

- GV cho HS quan sát hình vẽ 1.17b

2 Cắt vải theo mẫu giấy:

- Gấp vải, hoặc xếp úp hai mặt vải vào nhau mặt trái vải ra ngoài

- Đặt mẫu giấy lên vải ghim cố định

- Dùng bút chì vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy

- Lấy kéo cắt đúng nét vẽ đợc 2 mảnh vải để may 1 chiếc bao tay

3 Khâu bao tay:

a Khâu vòng ngoài bao tay:

- Vẽ đờng may xung quanh cách mép vải 0,5cm

- úp mặt phải 2 miếng vải vào trong, khâu

Trang 12

- GV hớng dẫn HS cách khâu vòng ngoài

bao tay

- GV vừa giới thiệu vừa làm mẫu

- GV y/c HS làm việc cá nhân theo bàn

- Về nhà tiếp tục vẽ và cắt trên mẫu giấy cho thuần thục

- Giờ sau tiếp tục mang vải, kim, chỉ, kéo, dây thun và sản phẩm hôm nay để thực hành tiếp

Ngày soạn: 20/ 09/ 2011

Tiết 12 - Bài 6: THực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh phải biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh.

- Biết cách cắt khâu hoàn chỉnh đợc một chiếc bao tay

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh, tính cẩn thận, chính xác.

3 Thái độ: GD ý thức học tập tự giác, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may một số sản phẩm

đơn giản

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi Vải, kéo, kim chỉ, dây chun.

2 Học sinh: Chuẩn bị vải, kim, chỉ, kéo, dây thun và sản phẩm tiết trớc để thực hành tiếp.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: không( Kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành của HS)

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu mục tiêu tiết học.

Hoạt động1 Tìm hiểu cách khâu bao tay:

- GV gọi 1-2 học sinh nhắc lại cách khâu

vòng ngoài bao tay

- GV giới thiệu cho cả lớp biết cách khâu

viền gấp mép vòng cổ tay và luồn dây thun

Gv thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự

đờng chu vi và khâu viền cổ tay

- HS quan sát

Hoạt động2 Tiến hành thực hành:

- GV y/c hs tiến hành thực hành

- GV quan sát uốn nắn, giúp đở học sinh còn

lúng túng, cha khâu đúng kỹ thuật

3 Khâu bao tay:

a Khâu vòng ngoài bao tay:

b Khâu viền gấp mép vòng cổ tay và luồn dây chun:

- Gấp mép vải xuống 0,5cm, gấp tiếp xuống1cm, khâu lợc,

- Khâu viền bằng mũi khâu thờng hoặc khâu vắt

- Luồn dây chun

Trang 13

- Cho hs vệ sinh phòng thực hành.

- Thu sản phẩm về chấm điểm

4 Hớng dẫn về nhà :

- Về nhà tiếp tục cắt, khâu, bao tay và trang trí theo ý thích

- Tiết sau mổi hs mang kim, chỉ, kéo, thớc, vải, bút chì để thực hành, đọc trớc bài 7

Ngày soạn: 04/ 10/ 2011

Tiết 13: ôn tập chơng I

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may

mặc

Nguồn gốc và tính chất của các loại vải thờng dùng

Biết cách lựa chọn trang phục

- Biết vận dụng một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình

2 Kĩ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

3 Thái độ: GD học sinh ý thức học tập tự giác, biết bảo vệ trang phục.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập, bảng phụ, bản đồ t duy.

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, Bản đồ t duy

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra)

2 Dạy bài mới:GV giới thiệu mục tiêu tiết học.

Sử dụng bản đồ t duy hệ thống kiến thức

Trang 14

Hoạt động của GV& HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động1

Hệ thống nội dung kiến thức cơ bản:

Gv treo bản đồ t duy

- GV gọi 1-2 HS đứng tại chỗ nhắc lại nội

I.Phân công nhóm, thảo luận nhóm.

- Các loại vải

- Lựa chọn trang phục

- Sử dụng trang phục

Lựa chọn trang phục

Sử dụng và bảo quản trang phục

Vải sợi hóa học

Vải sợi pha

Trang phục

và chức năng của trang phục

Lựa chọn trang phục

Cách phối hợp

Vải sợi thiên nhiên Tính chất

Nguồn gốc

Nguồn gốc

Tính chất

Tính chất

Nguồn gốc

Phân loại

Khái niệm

Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi

Chọn vải kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ

thể

Bảo quản

Cách sử dụng

Sử dụng

Giặt, phơiLàCất giữ

Trang 15

dung đã học trong chơng 1

Gv hệ thống lại

GV: Chia nhóm thảo luận theo 2 nội dung:

ND1: Các loại vải thờng dùng trong may

mặc

ND2: Lựa chọn trang phục

HS: Các nhóm thảo luận theo nội dung phân

công

HS: Đại diện nhóm trả lời.

GV: Tổng kết bổ sung.

Hoạt động2 Phần II:

GV: Em hãy nêu nguồn gốc các loại vải

HS: Trả lời

GV: Em hãy nêu tính chất của các loại vải.

HS: Trả lời

GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi

thiên nhiên và vải sợi hoá học

HS: Trả lời.

GV: Em hãy nêu nguyên liệu sản xuất các

loại vải từ động vật?

HS: Trả lời

? Thử nghiệm để phân biệt 1 số loại vải?

? Lựa chọn trang phục

? Khái niệm trang phục là gì?

? Các loại trang phục? Chức năng?

? Cách chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc

dáng cơ thể, với lứa tuổi?

? Sự đồng bộ của trang phục?

- Sau khi các nhóm thảo luận xong y/c nhóm

trởng lần lợt báo cáo kết quả

Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

II Thảo luận tr ớc lớp

1 Các loại vải thờng dùng trong may mặc:

a Nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên? Vải sợi hoá học? Vải sợi pha?

b Thử nghiệm để phân biệt 1 số loại vải?

- Tằm – kén Nấu kén, kéo tơ rút thành sợi

2 Lựa chọn trang phục:

a Khái niệm trang phục?

b Các loại trang phục? Chức năng của trangphục?

c Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dángcơ thể? Lứa tuổi? Và sự đồng bộ của trang phục?

3 Củng cố, luyện tập: - GV chốt lại nội dung bài học

- Biết cách cắt khâu một số sản phẩm đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.

- Rèn luyên kĩ năng TH, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

3 Thái độ: GD học sinh ý thức học tập tự giác.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ, vật liệu.

Trang 16

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: không

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết ôn tập.

Hoạt động1

Hệ thống nội dung kiến thức cơ bản:

Chia nhóm hs thảo luận theo 2 nội dung:

ND1: Sử dụng trang phục.

ND2: Bảo quản trang phục.

? Để có trang phục đẹp cần chú ý vấn đề gì?

? Sử dụng trang phục cần chú ý vấn đề gì?

? Bảo quản trang phục gồm những công việc

nào?

?Quy trình cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh? Vỏ gối

hình chữ nhật? Và 3 mũi khâu cơ bản( khâu

th-ờng, khâu vắt, khâu đột mau)

HS: Các nhóm thảo luận theo nội dung phân

công

HS: Đại diện nhóm trả lời.

GV: Tổng kết bổ sung.

Hoạt động2 Thực hành Tìm hiểu về kĩ năng:

- GV y/c học sinh phải biết phân biệt 1 số loại

vải, biết cách lựa chọn trang phục, sử dụng

trang phục hợp lí và bảo quản trang phục

- Biết cách cắt khâu 1 số sản phẩm đơn giản

-Gv yêu cầu hs vẽ và cắt khâu 1 chiếc bao tay

hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kĩ thuật ( kích

3.Sử dụng và bảo quản trangphục

a Sử dụng trang phục

+Cách sử dụng trang phục

Trang phục phù hợp với hoạt động

- Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc

+Cách phối hợp trang phục

- phối hợp vải hoa văn với vải trơn

Phối hợp màu sắc

b Bảo quản trang phục

Quy trình…

* Về kĩ năng:

- phân biệt đợc một số loại vải

-Lựa chọn đợc trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi

- Biết sử dụng trang phục hợp lý, bảo quản trang phục đúng yêu cầu kĩ thuật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng t duy lô gic, tổng hợp và tái hiện lại những kiến thức đã học.

3 Thái độ: GD học sinh ý thức làm bài tự giác.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án

2 Học sinh: bìa, thớc, bút chì, kim, chỉ,dây thun.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh)

2.Chép đề:

Câu1(5 điểm) Em hãy vẽ và cắt trên mẫu giấy, trên vải một chiếc bao tay trẻ sơ sinh hoàn chỉnh

với kích thớc nh sau: AB = CD = 9cm

Trang 17

- Trình bày khoa học ( 0,5 điểm)

Câu2(5 điểm) Khâu đúng yêu cầu kĩ thuật, đẹp.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời, biết đợc sự cần thiết

của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ: GD học sinh ý thức vệ sinh nhà ở sạch sẽ, gọn gàng, tự giác học tập.

II Chuẩn bị:

Trang 18

1 Giáo viên: Chuẩn bị một số tranh vẽ về nhà ở có liên quan, tranh vẽ 2.1-> 2.6/ SGK

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, su tầm một số tranh vẽ có liên quan

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu chơng, bài.

Họat động 1 Tìm hiểu vai trò của nhà ở với đời sống

con ngời:

- GV treo tranh vẽ H2.1-> y/c HS quan sát

và nghiên cứu thông tin trong SGK và thảo

luận nhóm:

? Vì sao con ngời cần nhà ở? Nơi ở?

- GV gợi ý:

? Nêu ý nghĩa từng tranh nhỏ?

- GV ghi ý kiến của 3 nhóm HS lên bảng

? Vậy nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời

trong nhà ở:

- GV gọi 1-2 HS đọc thông tin trong SGK

? Hãy kể tên những sinh hoạt bình thờng

hằng ngày của gia đình em?

- GV chốt lại những hoạt động chính của gia

đình

=> Bố trí các khu vực sinh hoạt trong gia

đình

- GV y/c thảo luận nhóm bàn để nêu đợc các

khu vực sinh hoạt chính và yêu cầu của từng

khu vực

? ở nhà em, các khu vực sinh hoạt đợc bố trí

nh thế nào? tại sao cần phải bố trí nh vậy?

- GV nhận xét, kết luận

- GV treo tranh ảnh có liên quan và yêu cầu

HS nêu thêm về bố trí các khu vực sinh hoạt

trong nhà ở của miền núi

- GV chốt lại nội dung chính của mọi gia

đình, sự cần thiết phải bố trí khu vực sinh

hoạt

- Sự phân chia khu vực cần tính toán hợp lý

tuỳ theo diện tích nhà ở, phù hợp với tính

chất, công việc mỗi gia đình cũng nh địa

ph-ơng để đảm bảo cho mọi thành viên sống

thoải mái, thuận tiện

I Vai trò của nhà ở với đời sống con ng ời:

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời

- Nhà ở bảo vệ con ngời tránh khỏi những

ảnh hởng xấu của thiên nhiên, xã hội

- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con ngời

f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo

g) Chỗ để xe, kho nên bố trí kín đáo, chắc chắn, an toàn

3 Củng cố, luyện tập:

GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết học

Gọi hs khoanh tròn vào những đáp án đúng:

- Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình nhằm:

Trang 19

+ Tránh đợc ô nhiễm không khí

+ Bảo vệ môi trờng sống không làm ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời

+ Làm cho con ngời vui vẻ hơn

1 Kiến thức: Học sinh biết cách sắp xếp đồ đạc hợp lí trong từng khu vực.

- Biết bố trí sắp xếp hợp lí đồ đạc hợp lí trong nhà ở của Việt Nam

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: : Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời sống con ngời?

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết học:

Họat động 1 Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đạc hợp lí trong

từng khu vực:

- GV y/c HS nghiên cứu thông tin trong

SGK và liên hệ thực tế tại gia đình

? ở gia đình em các loại đồ đạc và cách sắp

xếp trong từng khu vực có giống nhau

không?

? Em hãy nêu tên những đồ đạc ở khu vực

tiếp khách, khu vực bếp, khu vực ngủ, góc

thuận tiện, thẩm mỹ song cần lu ý đến an

toàn và dễ lau chùi, quét dọn và với phơng

2, Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong từng khu vực:

- Mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và

đợc sắp xếp hợp lí sẽ tạo nên sự thuận tiện,

dễ lau chùi, quét dọn

- Cần có tính thẩm mĩ

- Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối

đi để dễ dàng đi lại

Trang 20

châm: Dễ nhìn, dễ thấy, dễ lấy, dễ tìm

Họat động 2 Một số VD về bố trí sắp xếp đồ đạc trong

nhà ở của việt nam:

- GV cho hs quan sát tranh

? Em hãy nêu những điểm chung và khác

biệt giữa nhà ở nông thôn với nhà ở thành

? Em phải làm gì để giữ gìn vệ sinh nơi ở và

môi trờng xung quanh?

- GV phân tích hình vẽ và giải thích, kết

luận

- GV liên hệ:

3 Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam:

h-3 Củng cố, luyện tập: GV gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết học

1 Kiến thức: GV củng cố những kiến thức về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở.

- Biết cách sắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình( nhà ở miền núi)

2 Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, sạch sẽ, gọn gàng.

3 Thái độ: Giáo dục HS nề nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị một phòng ở và một số đồ đạc trên sơ đồ 2.7 ( mô hình)

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tranh vẽ liên quan

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách sắp xếp đồ đạc hợp lí trong từng khu vực? Em hãy nêu một số

VD nhà ở miền núi của ngời H’Mông?

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu bài học.

Trang 21

Họat động 1 Tìm hiểu phần chuẩn bị:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật và dụng

- GV: theo tỉ lệ thu nhỏ 1: 8 hoặc 1 : 10,

chiều dài là 0,5 m; chiều rộng là 0,3 m

- Sơ đồ 1 số đồ đạc :

1, Giờng cá nhân 4, Bàn học

2, Tủ đầu giờng 5, Ghế 2 chiếc

3, Tủ quần áo 6, Giá sách

Họat động 2

* Căn cứ vào sơ đồ phòng ở và mô hình đồ

đạc đã chuẩn bị=> yêu cầu mỗi em hãy tự

bố trí đồ đạc ( sơ đồ) trong phòng ở

- GV định hớng , uốn nắn , bổ sung hoặc đề

xuất các giải pháp cho HS thực hiện

- Sau khi các hoạt động cá nhân cơ bản đã

thực hiện xong( bố trí đồ đạc trong phòng ở)

bày và có thể nêu ý kiến phản diện(hỏi)

- GV bao quát chung và chốt lại các vấn đề

+ Góc học tập: Cần yên tĩnh, đủ sáng

+ Giá sách gần góc học tập-> thuận tiện cho

việc lấy sách

+ Giờng ngủ cần kín đáo , thoáng

+ Tủ đầu giờng để đèn ngủ, đồng hồ thì phải

gần giờng cho thuận tiện

+ GV căn cứ vào nội dung trình bày và mô

hình chấm điểm cho từng nhóm

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

3 Củng cố, luyện tập: - GV nhận xét sự chuẩn bị của hs, kết quả thực hành của các nhóm, nhận

xét tinh thần thái độ trong giờ thực hành Thu 1 số sản phẩm về chấm

Trang 22

Ngµy so¹n: 14/11/ 2011 Ng y dà ạy 16/11/2011

TiÕt 23 - Bµi 10: gi÷ g×n nhµ ë s¹ch sÏ, ng¨n n¾p

I Môc tiªu:

1 KiÕn thøc:

- BiÕt giữ gìn nhµ ë s¹ch sÏ , ng¨n n¾p.

- Nêu được sự cần thiết phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ và ngăn nắp

- Vận dụng sắp xếp hợp lý đồ dùng sinh hoạt trong nhà ở và giữ gìn nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp

1 Gi¸o viªn: ChuÈn bÞ mét sè h×nh ¶nh vÒ nhµ ë s¹ch sÏ ng¨n n¾p 2.8, 2.9, phiÕu häc tËp.

2 Häc sinh: Vë ghi, SGK, b¶ng phô

Trang 23

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu bài học.

? Thiên nhiên, môi trờng và các hoạt

động hàng ngày của con ngời đã ảnh

hởng đến nhà ở ntn?

?Lấy thêm ví dụ khác để thấy đợc tác

hại của nhà ở thiếu vệ sinh, lộn xộn?

- GV khái quát lợi ích của nhà ở sạch

sẽ, ngăn nắp.

+ Do tác động của ngoại cảnh: ma,

gió, bụi bẩn, lá rơi

+ Do hoạt động hàng ngày của con

ngời: nấu ăn, sinh hoạt, sử dụng đồ

sự chăm sóc và giữ gìn bằng bàn tay con ngời.

- Về nhà học bài cũ, đọc trớc phần II chuẩn bị cho tiết học sau.

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK

Trang 24

Ngày soạn: 18/ 11/ 2011 Ng y dà ạy 21/11/2011 `Dạy lớp 6C

Tiết 24 - Bài 10: giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết giữ gỡn nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp.

- Nờu được sự cần thiết phải giữ gỡn nhà ở sạch sẽ và ngăn nắp

- Vận dụng sắp xếp hợp lý đồ dựng sinh hoạt trong nhà ở và giữ gỡn nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp

1 Giáo viên: Chuẩn bị một số hình ảnh về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp 2.8, 2.9, phiếu học tập.

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, bảng phụ

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ?Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu bài học.

HĐ1 Tìm hiểu về nếp sống, nếp

sinh hoạt

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin trong SGK

? Trong gia đình em ai là ngời dọn

dẹp nhà cửa và các công việc nội trợ.

- GV: Đây là việc làm thờng xuyên

và khá vất vả=> Mỗi thành viên tuỳ

a Cần có nếp sống, nếp sinh hoạt ntn?

- Cần phải giữ vệ sinh cá nhân, gấp chăn gối gọn gàng, để các vận dụng

đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi.

b Cần làm những công việc gì?

- Hàng ngày: Quét nhà, lau nhà dọn dẹp đồ đạc cá nhân, gia đình, làm sạch khu bếp, khu vệ sinh Đổ rác

đúng nơi quy định.

Trang 25

? Em hãy nêu công việc thờng làm

hàng ngày của em?

- Về nhà học bài cũ, đọc trớc bài mới.

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tập sắp xếp đồ đạc trong gia đình.Chuẩn bị một số ảnh về nhà ở có trang trí Đọc trớc bài 11.

Ngày soạn: 20/11/ 2011 Ng y dà ạy 23/11/2011 Dạy lớp 6C

Tiết 25 - Bài 11: trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc công dụng của tranh ảnh, gơng, m nh à , rốm cửa và cách chọn tranh ảnh, cách treo

g-ơng , cỏch treo rốm , m nh trong trang trí nhà ở.à

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ: Cú ý thức trang trớ nơi ở

- Cú ý thức vận dụng sỏng tạo kiến thức đó học vào thực tế `

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh vẽ 2.10->2.12/ SGK, ảnh nhà ở có trang trí.

Sử dụng cỏc tranh ảnh của bộ thiết bị tối thiểu cú liờn quan đến bài 11

Sưu tầm thờm cỏc tư liệu về bố trớ nội thất nhà ở để làm tư liệu cho

học sinh tham khảo

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, bảng phụ, ảnh nhà ở có trang trí.

Trang 26

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: ?Trình bày các công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp?

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu bài học.

?Cho biết công dụng của tranh ảnh?

? Tranh ảnh để trang trí nhà ở cần đảm bảo

2 Cách chọn tranh ảnh:

a Nội dung của tranh ảnh:

- Lựa chọn tranh ảnh tuỳ thuộc vào ý thích chủ nhân và điều kiện kinh tế gia

đình…

b Màu sắc của tranh ảnh:

- Cần chọn màu tranh ảnh phù hợp với màu tờng, màu đồ đạc

VD: SGK/tr.43

c Kích thớc tranh ảnh phải cân xứng với tờng:

- Tranh to không nên treo ở khoảng tờng nhỏ và ngợc lại

Trang 27

Trang trí nhà ở có vai trò nh thế nào trong cuộc sống ?

Gv cho hs quan sát một số cách treo gơng và tranh ảnh qua một số t liệu tham khảo

Ngày soạn: 27/11/2011 Ng y dà ạy 28/11/2011 Dạy lớp 6C

Tiết 26- Bài 11: trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc công dụng của tranh ảnh, gơng, m nh à , rốm cửa và cách chọn tranh ảnh, cách treo

g-ơng , cỏch treo rốm , m nh trong trang trí nhà ở.à

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ: Cú ý thức trang trớ nơi ở

- Cú ý thức vận dụng sỏng tạo kiến thức đó học vào thực tế

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh vẽ 2.13

Sử dụng cỏc tranh ảnh của bộ thiết bị tối thiểu cú liờn quan đến bài 11

Sưu tầm thờm cỏc tư liệu về bố trớ nội thất nhà ở để làm tư liệu cho

học sinh tham khảo

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, bảng phụ, ảnh nhà ở có trang trí.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày cách chọn tranh ảnh để trang trí nhà ở?

? Nêu công dụng của tranh ảnh? ở gia đình em thờng treo tranh ảnh ntn?

2.Dạy bài mới:

a Màu sắc: cần hài hoà, hợp với màu

t-ờng, màu cửa và các đồ vật trong phòng… và phụ thuộc vào sở thích cá

Trang 28

HĐ 2Tìm hiểu về mành:

- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK

- GV treo tranh có trang trí bằng mành

? Mành đợc trang trí ở vị trí nào trong nhà ở?

- Trúc, tre, nứa tre bớt nắng gió

Về nhà học bài cũ, đọc bài mới

Trả lời câu hỏi cuối bài SGK

Đọc – chuẩn bị bài 12 : “ Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa ”

Ngày soạn: 27/11/2011 Ng y dà ạy : 30/11/2011 Dạy lớp : 6C

Tiết 27 - Bài 12: trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : - Biết , hiểu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở Cỏch lựa chọn ,

sử dụng cõy cảnh , hoa để trang trớ nhà ở và nơi học tập

2 Kĩ năng: - Trang trớ được nhà ở bằng cõy cảnh và hoa

3 Thái độ: Cú ý thức trang trớ nơi ở , chỗ học tập bằng hoa , cõy cảnh

Trang 29

- Sử dụng tranh trong bộ thiết bị dạy học tối thiểu ( nếu cú )

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:?Trình bày công dụng của mành?Kể tên 1 số loại mành mà em biết?

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết học.

HĐ 1 Tìm hiểu ý nghĩa của cây cảnh và

hoa trong trang trí nhà ở:

? Cõy cảnh , hoa cú ý nghĩa như thế nào

trong trang trớ nh à ở ?

Gv : gợi ý

- Tăng vẻ đẹp

- Mụi trường trong nhà

? Lợi ớch của việc trồng cõy cảnh và hoa ?

Hs thảo luận nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại kiến thức

HĐ 2Tìm hiểu một số cây cảnh và hoa

dùng trong trang trí nhà ở :

- GV treo tranh H2.14 /SGK

? Kể tên 1 số cây cảnh dùng để trang trí nhà

ở mà em biết?

? Đặc điểm của những cây cảnh đó?

Hs trả lời Gv nhận xét bổ sung kết luận

- GV treo tranh H2.15 /SGK

? Ngời ta thờng trang trí cây cảnh ở những

vị trí nào trong nhà? Lấy ví dụ minh hoạ?

? Khi đặt chậu cây cảnh trong nhà cần lu ý

điều gì?

Hs trả lời Gv nhận xét bổ sung kết luận

? Nêu cách chăm sóc cây cảnh?

? Vì sao sau 1 thời gian để trong phòng, cần

đa cây ra ngoài trời và đổi cây khác vào?

Hs trả lời Gv nhận xét bổ sung kết luận

- Trồng cây cảnh, cắm hoa, đem lại niềm vui th giãn cho con ngời sau giờ lao độnghọc tập mệt mỏi Trồng hoa, cây cảnh

đem lại thu nhập cho con ngời

II Một số cây cảnh và hoa dùng trong trang trí nhà ở;

1 Cây cảnh:

a Một số loại cây cảnh thông dụng:

- Cây lan ngọc điểm

- Cây buồm trắng

- Cây phát tài, cây lỡi hổ

- Cây đinh lăng, cây mẫu tử, cây ráy xẻ lá…

b Vị trí trang trí cây cảnh:

- Cây cảnh thờng đợc trang trí ngoài sân, hành lang, trong phòng

- Ngoài nhà cây cảnh đặt ở cửa, bờ tờng

- Trong nhà: Cây cảnh đặt ở góc nhà phíangoài cửa ra vào, cửa sổ

c Chăm sóc cây cảnh:

- Chăm sóc cây cảnh giúp cây phát triển tốt, giúp cho con ngời th giãn

- Chăm sóc: Tới nớc, bón phân, đa ra ngoài thay đổi cây khác vào

3 Củng cố, luyện tập:

GV hệ thống lại nội dung bài

? Có nên đặt cây cảnh trong phòng ngủ không tại sao?Kể tên các loại cây cảnh và hoa mà em biết ?

4 Hớng dẫn về nhà :

Trả lời câu hỏi cuối bài SGK Đọc chuẩn bị bài 12 mục 2 SGK

Trang 30

Ngày soạn: 03/12/2011 Ng y dà ạy : 05/12/2012 Dạy lớp 6C

Tiết 28 - Bài 12: trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : - Biết , hiểu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở Cỏch lựa chọn ,

sử dụng cõy cảnh , hoa để trang trớ nhà ở và nơi học tập

2 Kĩ năng: - Trang trớ được nhà ở bằng cõy cảnh và hoa

3 Thái độ: Cú ý thức trang trớ nơi ở , chỗ học tập bằng hoa , cõy cảnh

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Hình vẽ 2.16, 2.17, 2.18, mẫu vật thật.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ?Em hãy nêu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở.

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết học.

HĐ 1Tìm hiểu các loại hoa dùng trong

? Liên hệ thực tế , em cho biết những loại

hoa nào dùng để trang trí nhà ở ?

? Kể tên các loại hoa tơi dùng để trang trí

nhà ở?

Hs trả lời Gv nhận xét bổ sung kết luận

- GV treo tranh vẽ H2.16; H2.17

?Nêu cách phân biệt giữa hoa khô và hoa

giả? Giá thành của hoa khô so với hoa tơi

ntn? Vì sao lại nh vậy?

? Em cho biết những u điểm của hoa giả ?

Gv cho hs thảo luận nhóm trả lời

- Hoa tơi rất đa dạng và phong phú trồng

ở nớc ta và hoa nhập ngoại: Hoa hồng, hoa cúc, hoa ly, hoa cẩm chớng…

* Hoa khô: đợc cắm trong bình lãng nh hoa giả

* Hoa giả: Làm bằng giấy, lụa vải…

- Hoa giả đẹp, bền, dễ làm sạch nh mới, phù hợp với những vùng hiếm hoa tơi

Trang 31

?Bình hoa đặt ở bàn ăn hay bàn tiếp khách

phải có đặc điểm gì? Vì sao?

? Trang trí trên tủ, kệ thờng sử dụng bình

hoa ntn cho phù hợp? Vì sao?

Hs trả lời Gv nhận xét bổ sung kết luận

? Treo trên cửa sổ thờng sử dụng loại hoa

gì?

? Loại hoa nào thờng treo trên tờng để ngăn

cách giữa phòng tiếp khách với các phòng

khác?

- GV nhận xét, chốt lại

b) Các vị trí trang trí bằng hoa:

- Bình hoa đặt ở phòng khách, phải cắm thấp toả tròn

- Bình hoa trang trí tủ tờng, ít hoa cắm thẳng hoặc nghiêng

3 Củng cố, luyện tập: - GV gọi HS đọc ghi nhớ vàĐọc mục “Có thể em cha biết SGK trang 51”

GV hệ thống lại nội dung bài học

*Kể tên các loại hoa mà em biết ?

* Hãy khoanh tròn vào những đáp án đúng:

Trang trí cây cảnh và hoa có tác dụng:

a Tạo nên mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa con ngời và thiên nhiên

b Làm ô nhiễm môi trờng sống

c Làm đẹp môi trờng nơi ở

d Góp phần điều hoà không khí nơi ở

g Tạo cảm giác khó chịu khi vào nhà

4 Hớng dẫn về nhà :Trả lời câu hỏi cuối bài SGK Học bài cũ, đọc trớc bài mới, mang 1 số dụng

Trang 32

1 Kiến thức: Sau khi học xong, học sinh nắm đợc các dụng cụ và vật liệu để cắm hoa, nguyên tắc

cơ bản để cắm hoa

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.

3 Thái độ: Giáo dục HS cách cắm hoa, ý thức làm đẹp ngôi nhà của mình.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Hình vẽ 2.19, 2.20, 2.21, 2.22, dụng cụ cắm hoa

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, mẩu vật, bảng phụ.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày các vị trí trang trí bằng hoa?

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết học.

I Dụng cụ và vật liệu cắm hoa:

1 Dụng cụ cắm hoa:

a, Bình cắm: hình dáng, kích cỡ đa

dạng, VD: bình thấp, bình cao,

- Chất liệu: gốm, sứ, thuỷ tinh…

b, Các dụng cụ khác:

- Mút xốp hoặc bàn chông để giữ hoa

- Dụng cụ để cắt tỉa hoa:

+ Dao, kéo… sắc, mũi nhọn

+ Bình phun nớc, dây kẽm uốn cành lá…

VD:

- Hoa súng hợp với bình thấp

- Hoa huệ: Bình cao

- Trong một bình có thể cắm nhiều loại hoa

2 Sự cân đối về kích thớc giữa cành hoa và bình cắm:

- Hoa nở bông thấp, bông cao

- Góc nhỏ: Lọ cao

- Bàn ăn: Bình hoa thấp, vừa

3 Củng cố, luyện tập: GV hệ thống lại nội dung bài học.

? Kể tên các dụng cụ và vật liệu cắm hoa? Những nguyên tắc cơ bản khi cắm hoa?

4 Hớng dẫn về nhà :- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

Trang 33

1 Giáo viên: Hình vẽ 2.23, bảng phụ, dụng cụ cắm hoa, mẫu vật thật ( hoa tơi)

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tranh, bảng phụ.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ?Trình bày nguyên tắc cơ bản để cắm hoa?

2 Dạy bài mới: Gv nêu mục tiêu bài học.

Hđ1 Tìm hiểu quy trình cắm hoa :

- GV giới thiệu nội dung mục 1.III cho cả

lớp biết về chuẩn bị để cắm hoa

?Để cắm hoa trang trí cần chuẩn bị những

gì ?

- GV nhận xét, chốt lại

? Vì sao phải tỉa bớt lá vàng, lá sâu, lá già

của cành hoa trớc khi cho vào xô nớc ?

? Cắt vát cuống hoa cách dấu cắt cũ khoảng

0,5cm có tác dụng gì ?

? Vì sao nên cắt cành hoa trong nớc ?

Hs trả lời Gv nhận xét bổ sung kết luận

- GV nói : Không nên đặt bình hoa ở nơi có

nắng chiếu vào ; có gió mạnh ; không đặt

d-ới quạt

Hđ2 Thực hành

- GV thao tác mẫu cắm 1 bình hoa theo quy

trình, sau mỗi thao tác yêu cầu HS nhắc lại

c Cắt các cành phụ có độ dài khác nhau

d Đặt bình hoa vào vị trí cần trang trí

* Chú ý: ( SGK/ 56)

Trang 34

- GV bao quát và uốn nắn những thao tác

cha đúng kỹ thuật

3 Củng cố, luyện tập: GV hệ thống lại nội dung bài học.

? Trình bày quy trình thực hiện cắm hoa trang trí?

4 Hớng dẫn về nhà :- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật thực hành để tiết sau thực hành

1 Giáo viên: Hình vẽ , dụng cụ cắm hoa, mẫu vật thật ( hoa tơi)

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ và mẫu vật thực hành (hoa tơi)

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ?Trình bày quy trình cắm hoa?

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết thực hành.

Họat động1

- GV hớng dẫn chia nhóm và vị trí thực

hành

- Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị

nguyên liệu, dụng cụ thực hành

Họat động2 Tìm hiểu cắm hoa dạng thẳng đứng :

- GV giới thiệu 1 số mẫu cắm hoa dạng

b, Quy trình cắm hoa:

- Vật liệu, dụng cụ:

Trang 35

thành hình tam giác trong không gian.

?: Trong thực tế, có nhất thiết lúc nào cũng

cắm hoa theo dạng cơ bản không? Tại sao?

- GV gọi HS đọc thông tin mục 2 trang

59/SGK, quan sát 1 số mẫu vận dụng và nêu

nhận xét điểm khác so với dạng cơ bản?

? Sự thay đổi trên có ý nghĩa gì?

- GV kết luận chung và khuyến khích sự

sáng tạo của HS

Họat động3 Hớng dẫn thực hành:

- GV quan sát hỗ trợ, chỉnh sửa thao tác cho

+ ý thức chuẩn bị của hs ý thức của hs trong quá trình thực hành

+ Quy trình thực hiện cắm hoa (đúng, sai)

1 Giáo viên: Hình vẽ , dụng cụ cắm hoa, mẫu vật thật (hoa tơi)

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ và mẫu vật thực hành(hoa tơi).

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)của các thành viên trong nhóm.

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết học.

Họat động1

- Hớng dẫn chia nhóm và vị trí thực hành

I Chuẩn bị:

- Chia nhóm

Trang 36

- Gv yêu cầu nhóm trởng kiểm tra dụng cụ

và vật liệu TH

- Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị

nguyên liệu, dụng cụ thực hành

Họat động2 Tìm hiểu cắm hoa dạng nghiêng:

- Giới thiệu 1 số mẫu cắm hoa dạng

thành hình tam giác trong không gian

? Trong thực tế, có nhất thiết lúc nào cũng

cắm hoa theo dạng cơ bản không? So sánh

với cắm hoa dạng thẳng đứng?

- HS đọc thông tin mục 2/SGK, quan sát 1

số mẫu vận dụng và nêu nhận xét điểm khác

so với dạng cơ bản?

? Sự thay đổi trên có ý nghĩa gì?

- GV kết luận chung và khuyến khích sự

sáng tạo của HS

Họat động3 Hớng dẫn HS thực hành

- GV quan sát hỗ trợ, chỉnh sửa thao tác cho

- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành

II.Thực hành cắm hoa dạng nghiêng:

+ Sửa cánh hoa

* Thực hành:

- HS cắm đợc bình hoa dạng nghiêng cơ bản, đúng kỹ thuật, màu sắc hài hoà

3 Củng cố, luyện tập: *) Đánh giá, tổng kết thực hành:

GV nhận xét:

+ ý thức chuẩn bị của hs ý thức của hs trong quá trình thực hành

+ Quy trình thực hiện cắm hoa(đúng, sai)

+ Rút kinh nghiệm cho giờ thực hành sau

Trang 37

1 Giáo viên: Hình vẽ, dụng cụ cắm hoa, mẫu vật thật (hoa tơi)

2 Học sinh:Vở ghi, SGK, dụng cụ và mẫu vật thực hành.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết thực hành.

Họat động1

- Hớng dẫn chia nhóm và vị trí thực hành

- Nhóm trởng kiểm tra dụng cụ và vật liệu

thực hành của các thành viên trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị

nguyên liệu, dụng cụ thực hành

Họat động2 Tìm hiểu cắm hoa dạng toả tròn:

- Giới thiệu 1 số mẫu cắm hoa dạng toả tròn

- Gắn sơ đồ cắm hoa lên bảng (H2.28/SGK)

và giới thiệu về độ dài các cành chính đều

bằng nhau nhng màu hoa khác nhau

- Các cành phụ cắm xen vào các cành chính

và ở dới toả ra xung quanh

- GV kết luận chung và khuyến khích sự

- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ

II: Cắm hoa dạng toả tròn.

+ ý thức chuẩn bị của hs ý thức của hs trong quá trình thực hành

+ Quy trình thực hiện cắm hoa(đúng, sai)

*) GV đánh giá:

- Tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí:

Trang 38

+ Chuẩn bị:1đ.+ Thao tác quy trình: 2đ + Sản phẩm:4đ + Vệ sinh, an toàn:1đ

1 Giáo viên: Hình vẽ trang 64/ SGK, dụng cụ cắm hoa, mẫu vật thật ( hoa tơi)

2 Học sinh:Vở ghi, SGK, dụng cụ và mẫu vật thực hành

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)

2 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết học.

Họat động1

- GV hớng dẫn chia nhóm và vị trí thực

hành

- Nhóm trởng kiểm tra dụng cụ và vật liệu

thực hành của các thành viên trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị

nguyên liệu, dụng cụ thực hành

Họat động2 Tìm hiểu cắm hoa dạng tự do:

- GV giới thiệu 1 số mẫu cắm hoa dạng tự

do

+ Chú ý : Tự chọn số lợng hoa và chiều dài

hoa cần cắm Có thể bớt 1 số cành chính,

thay đổi độ dài, góc độ cắm các cành

- GV kết luận chung và khuyến khích sự

sáng tạo của HS

Họat động3 Hớng dẫn HS thực hành:

- Gv quan sát hỗ trợ, chỉnh sửa thao tác cho

- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ

II, Cắm hoa dạng tự do:

+ ý thức chuẩn bị của HS trong quá trình thực hành

+ Quy trình thực hiện cắm hoa

* GV đánh giá:

- Tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí:

+ Chuẩn bị: 1đ.+ Thao tác quy trình: 2đ.+ Sản phẩm: 4đ + Vệ sinh, an toàn: 1đ

Trang 39

+ ý thức: 2đ

*) GV kết luận chung chấm điểm cho các nhóm:

4 Hớng dẫn về nhà: Về nhà tập cắm hoa các dạng đã học Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập

Ng y so à ạn : 03/01/2012 Ngày dạy : 04/01/2012 Dạy lớp : 6C

Tiết 35: ôn tập chơng ii

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS củng cố lại những kiến thức cơ bản đã học trong chơng II.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng t duy lô gíc cho HS, khái quát hoá kiến thức.

3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức học tập tự giác.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức, hệ thống câu hỏi ôn tập

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.

III Cỏc hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)

3 Dạy bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu tiết học

Hđ1Gv treo sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.

- GV hệ thống lại nội dung kiến thức trọng

- GV đa ra hệ thống câu hỏi ôn tập

- Y/cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi ôn

+ Thực hành cắm hoa.

II Câu hỏi ôn tập:

1 Vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời?

2 Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở có tác dụng gì? Ví dụ?

III Đáp án

1 - Nhà ở là nơi chú ngụ của con ngời

- Bảo vệ con ngời tránh khỏi tác hại của

tự nhiên

Trang 40

của HS - Đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh

thần của con ngời

6 - Chọn hoa và bình phù hợp về hình dáng, màu sắc, sự cân đối về kích thớc bình hoa và cành cắm, phù hợp với vị trí cần trang trí

- Quy trình cắm.- Lựa chọn bình hoa

- Cắt cắm cành chính.- Cành phụ7.- Cần có nếp sống sạch sẽ ngăn nắp, giữ gìn vệ sinh cá nhân, gấp chăn màn gọn gàng

Ngày soạn: 03/01/2012 Ng y d à ạy : 06/01/2012 Dạy lớp : 6C

Tiết 36: Kiểm tra học kì I

I Mục tiêu: 1 Kiến thức:-Từ kết quả học kì I giáo viên rút ra kinh nghiệm, cải tiến cách học theo định hướng

tích cực hoá người học.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét so sánh

3 Thái độ: Giáo dục hs tính cẩn thận.

II chuẩn bị: Giáo viên: Đề thi, đáp án, cách chấm điểm.

III Tiến trình dạy học: 1 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)

2 Dạy bài mới: Đề thi Mã đề 01

Câu1:Thế nào là nhà ở sạch sẽ ngăn nắp? Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp có lợi ích gì?

Câu2: Khi chọn vải may mặc cần chú ý đến điều gì? Tại sao?

Câu3: Em hãy cho biết vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi ngời trong gia đình?

Câu4: Vì sao vải sợi hoá học đợc sử dụng nhiều trong may mặc? Em hãy nêu cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực

ở nhà em.

Mã đề 02 Câu 1:Hãy cho biết ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở ? Kể tên các loại cây cảnh và

hoa thờng đợc dùng trong trang trí nhà ở ?

Câu 2: Em hãy cho biết vải sợi thiên nhiên có u và nhợc điểm nào?Trang phục có chức năng gì

Câu 3: Em hiểu thế nào là mặc đẹp? cho ví dụ?

Câu 4:Có thể trang trí nhà ở bằng những đồ vật nào? Nêu quy trình là quần áo đúng kỹ thuật.

3 Giáo viên thu bài Nhắc nhở về đọc trớc bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.

Hớng dẫn chấm kiểm tra học kì i mã đề 01

Ngày đăng: 06/03/2021, 05:18

w