- Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.. Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật... II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC..[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
- Quan hệ giữa 1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và 10001
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
II- CÁC HOẠT ĐỘNG
A)Bài cũ( 3 phút): - Một HS lên bảng giải BT4
- Bài toán thuộc dạng nào?
B) Bài mới:
HĐ1 (1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2 (35 phút): Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- GV nêu yêu cầu BT1
- GV hướng dẫn: 1: 101 = 1 101 = 10 (lần) Vậy 1 gấp 10 lần 101
- Tượng tự, HS tự làm và nêu kết quả, GV chốt kết quả đúng
* Bài 2:
- HS nối tiếp đọc BT2a, b, c, d; GV ghi bảng
- Hỏi: bài yêu cầu gì?( tìm x)
- HS giải vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ
- Lưu ý: + Phân biệt cách tìm số bị trừ, số trừ; số bị chia và số chia
+ Cách trình bày bài
* Bài 3:
- HS đọc BT3, tự tóm tắt bài toán
- Hỏi: + Bài toán thuộc dạng nào? ( tìm số trung bình cộng)
+ HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng của các số
* Bài 4:
- HS đọc BT4
- Hỏi: + Mua 5 m vải hết 60 000 đồng Vậy mua 1m vải hết bao nhiêu tiền? Muốn biết ta làm thế nào?
+ Giảm 2000 đồng mỗi mét thì bây giờ mua 1m vải cần trả bao nhiêu tiền?
- HS giải bài tập 2, 3, 4 vào vở
- GV chấm chữa bài
HĐ3 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài học
TUẦN 7
Trang 2- Nhận xét giờ học, dặn học ở nhà.
Tiết 2 Luyện từ và câu:
TỪ NHIỀU NGHĨA
I- MỤC TIÊU:
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
- Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người
và động vật
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A)Bài cũ(3 phút): HS làm bài tập 2 tiết trước.
B)Bài mới:
HĐ1(1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2( 8 phút): Tìm hiểu phần nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- GV hướng dẫn HS thảo luận N4 tìm kết quả
- HS nêu ý kiến thảo luận, GV nhấn mạnh: các nghĩa các em vừa xác định cho các
từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc ( nghĩa ban đầu ) của mỗi từ
- HS nêu bài 2
- GV nhắc HS: Chính các câu thơ đã nói lên sự khác nhau giữa những từ in đậm trong khổ thơ với các từ ở bài tập 1:
+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật mà dùng
để cào rơm, rạ
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được mà dùng để rẽ sóng
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được
- GV: Những nghĩa này là nghĩa chuyển
* Vậy răng người và răng cào giống nhau ở điểm nào?
( Đều chỉ vật nhọn, sắp thành hàng)
- Mũi người và mũi thuyền giống nhau điểm nào? ( nhọn, nhô về phía trước)
Vậy: Răng người, răng cào vừa có một nét nghĩa giống, vừa có một nét nghĩa khác nhau Những từ như vậy gọi là từ nhiều nghĩa
HĐ3 (2 phút): Rút ra phần ghi nhớ:
- GV rút ra phần ghi nhớ
- HS đọc và nói lại nội dung ghi nhớ
HĐ4(25 phút): Luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu BT1, tự tìm và gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa chuyển
- HS nối tiếp nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Trang 3 Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo tổ, các tổ thi tìm đúng, tìm nhanh các từ theo yêu cầu
- Đại diện các tổ nêu các từ tìm được, cả lớp bình chọn tổ tìm được nhiều từ nhất
Ví dụ: lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao; lưỡi cày, lưỡi gươm….
Miệng: miệng túi, miệng hố, miệng bình…
- HS làm vào vở, GV chấm, chữa bài
HĐ5 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn về nhà làm tìm những ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số từ
Tiết 3 Khoa học
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I- MỤC TIÊU: Sau bài học HS có khả năng:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không cho để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
II- ĐỒ DÙNG: Thông tin trang 28; 29 SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A)Bài cũ(3 phút): - Nêu tác nhân gây bệnh sốt rét?
- Cần làm gì để phòng bệnh sốt rét?
B)Bài mới:
HĐ1(1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2(10 phút): Làm bài tập trong SGK
Mục tiêu: - HS nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét.
Cách tiến hành:
- GV chia HS theo N4 và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ HS thảo luận theo 5 câu hỏi ở SGk tìm đáp án đúng trong các đáp án a, b, + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung
+ GV nhận xét, chốt ý đúng, rút ra:
Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết?
Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì?
- Theo em bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
- GV kết luận, rút ra nội dung chính, ghi nhanh một số ý lên bảng
- Yêu cầu HS nối tiếp nhắc lại
HĐ3 (15 phút): Quan sát tranh và thảo luận
Trang 4 Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp quan sát H 2,3,4 trang 29 SGK, thảo luận N2 với nội dung:
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+ Nêu tác dụng của từng việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- HS thảo luận theo N2, nối tiếp nêu kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng rút ra cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Liên hệ : Ở nhà em thường diệt muỗi bằng cách nào?
- GV: Giữ sạch nơi ở tránh không cho muỗi sinh sản để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết và cũng nhằm bảo vệ môi trường sống.
HĐ5 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Dặn học ở nhà
Tiết 4 Lịch sử
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I- MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết:
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kỳ cách mạng nước ta
có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
II- ĐỒ DÙNG: Ảnh trong SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG:
A)Bài cũ( 3 phút): Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì?
B)Bài mới:
HĐ1(5 phút): Làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu bài
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Đảng ta thành lập trong hoàn cảnh nào?
+ Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào trong Hội nghị thành lập đảng?
+ Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
HĐ2 (10 phút): Làm việc theo nhóm:
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về việc thành lập Đảng
+ GV giới thiệu về ba tổ chức Đảng, về tình hình nước ta lúc bấy giờ
+ Hỏi: Tình hình đó đã đặt ra yêu cầu gì? ( sớm hợp nhất các tổ chức đảng, thành lập một Đảng duy nhất)
Trang 5+ Ai là người làm được điều đó? Vì sao?
- Gv nhận xét, bổ sung
HĐ3 (10 phút): Làm việc cá nhân:
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về hội nghị thành lập Đảng
- HS đọc SGK trình bày theo hiểu biết của mình
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý đúng
HĐ4 (10 phút): Làm việc cả lớp
- Hỏi: Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?
- HS trả lời, GV chốt ý đúng ; nhấn mạnh ý nghĩa của việc thành lập Đảng
HĐ5 (2 phút): Củng cố, dặn dò
- GV nhấn mạnh những nội chính cần nắm
- HS nối tiếp nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
Thứ 3 ngày 21 tháng 10 năm 2014
Tiết 1 Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I- MỤC TIÊU: Giúp HS
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A)Bài cũ( 3 phút): - Một HS lên bảng giải BT4
- 1 gấp bao nhiêu lần 101 ? Muốn biết ta làm thế nào?
B) Bài mới:
HĐ1(1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2(10 phút): Giới thiệu khái niệm về số thập phân
- HS quan sát bảng và SGK nêu nhận xét từng hàng trong bảng theo N2
- Hỏi HS để rút ra : 1 dm = 101 m
- GV: 1 dm hay 101 m còn được viết thành 0,1m ( GV viết 0,1m lên bảng
-Tương tự với 0,01m; 0,001m
- Yêu cầu HS nêu các phân số thập phân có tử số là 1: 101 ; 1001 ; 10001
từ đó giới thiệu 0,1; 0,01; 0,001
Trang 6- GV hướng dẫn HS đọc: không phẩy một (0,1); giúp HS tự nêu: 0,1 = 101
- Tương tự giới thiệu 0,01; 0,001
HĐ2 (25 phút): Thực hành
*Bài 1:
- GV nêu yêu cầu BT1, viết tia số lên bảng
- HS nối tiếp đọc phân số thập phân và số thập ở từng vạch trên tia số
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Tương tự bài a, HS tự làm bài b vào vở
* Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập, GV ghi lên bảng
Hỏi: 7 dm = ? m ( HS nêu, GV ghi vào chỗ chấm); viết 107 m dưới dạng số thập phân ( HS nêu, GV ghi: 7 dm = 107 m = 0,7 m
- HS làm miệng, nối tiếp nêu kết quả, GV nhận xét ghi kết quả vào chỗ chấm
* Bài 3: GV bảng như SGK lên bảng phụ cho 1 HS chữa bài cả lớp làm vào vở
cùng với bài 1b, 2
- GV chấm chữa bài
HĐ4 (1 phút): Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học
- Nhận xét giờ học, dặn học ở nhà
Tiết 2 Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP TỪ NHIỀU NGHĨA
I- MỤC TIÊU:
- Luyện tập, củng cố về từ nhiều nghĩa
- Hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa (Nghĩa gốc, nghĩa chuyển) và mối quan
hệ giữa chúng
- Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người
và động vật
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HĐ1: Củng cố lý thuyết:
- Gọi hs nối tiếp nhắc lại khái niệm từ nhiều nghĩa Cho ví dụ
- Hs phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa qua các ví dụ cụ thể
HĐ2: Thực hành
1) Cho học sinh đố nhau nối tiếp tìm các từ có nghĩa gốc chỉ các bộ phận trên cơ thể người
- Từ các nghĩa gốc đó hs thi trong nhóm tìm các từ có nghĩa chuyển là danh từ hoặc tính từ
Trang 72) HS làm thêm vào vở:
Bài 1: Từ ngữ nào chứa từ có nghĩa chuyển có trong các dòng sau:
a, Cái lưỡi, lưỡi liềm, đau lưỡi, thè lưỡi
b, Nhổ răng, răng kưa, răng hàm, khoa răng hàm mặt
c, Mũi dao, nhỏ mũi, ngạt mũi, thính mũi
Bài 2 (Dành cho học sinh khá giỏi): Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
- Hoa cúc Vàng
- Giá vàng ở trong nước tăng đột biến.
- Tấm lòng vàng.
* HS đọc bài làm của mình Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- HĐ3 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, dặn dò
Tiết 3 Chính tả
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I- MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê hương
- Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên
âm đôi iê, ia
II- ĐỒ DÙNG Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3,4
III- CÁC HOẠT ĐỘNG
A)Bài cũ (3 phút): HS viết các tiếng có nguyên âm đôi: ưa, ươ và nêu qui tắc đánh
dấu thanh ở các tiếng đó
B)Bài mới:
HĐ1 (1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2 (25 phút): Hướng dẫn HS nghe – viết:
- Hai HS nối tiếp đọc bài viết
- GV hướng dẫn HS lưu ý một số từ dễ viết sai: mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót
- GV đọc bài cho HS viết ( chú ý sữa cách cầm bút cho Thành)
- GV đọc cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa lỗi cho HS Lưu ý một số lỗi phổ biến
HĐ3 (10 phút): Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- HS nêu yêu cầu BT2
- HS nối tiếp nêu vần cần điền: iêu
- Cả lớp nhận xét, nối tiếp đọc các câu vừa điền
- GV chốt ý đúng
Trang 8- GV nêu yêu cầu BT3, hướng dẫn HS hoàn thành các thành ngữ, bằng cách điền
ia hoặc iê.
- HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ, sau đó chữa bài
- Cả lớp nhận xét, GV chốt ý đúng, giúp HS hiểu nghĩa các thành ngữ và học thuộc thành ngữ
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ vừa điền
HĐ4 (1 phút): Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét giờ học, dặn học ở nhà
Tiết 4 Kể chuyện
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I- MỤC TIÊU:
- Rèn kỷ năng nói: Dựa vào lời kể của GV, và tranh minh họa trong SGK, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kỷ năng nghe: Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện; theo dõi bạn
kể, nhân xét đúng lời kể của bạn
II- CÁC HOẠT ĐỘNG
A) Bài cũ( 4 phút): Kể lại chuyện tuần trước: Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
B) Bài mới
HĐ1(1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2( 5 phút): GV kể chuyện.
- GV kể lần 1
- Gv kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh họa
- Viết một số tên thuốc quý lên bảng, giúp HS hiểu nghĩa một só từ khó: trưởng tràng; dược sơn
HĐ3 (30 phút): Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Ba HS đọc yêu cầu 1,2,3 của bài tập.
- Kể chuyện theo N2: HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh Cả nhóm trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp: HS thi kể trước lớp, chất vấn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
HĐ5 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung câu chuyện
- Dặn học ở nhà
Thứ 4 ngày 22 tháng 10 năm 2014
Trang 9Buổi sáng
Tiết 1 Tập đọc
TIẾNG ĐÀN BA LA LAI CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I- MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thủy điện sông Đà
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên
II- ĐỒ DÙNG : Ảnh về Nhà máy Thủy điện Hòa Bình
III- CÁC HOẠT ĐỘNG
A) Bài cũ (3 phút): HS đọc bài : Những người bạn tốt
B) Bài mới:
HĐ1 (1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2 ( 35 phút): Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc:
- HS nối tiếp đọc bài thơ: mỗi em một khổ thơ; GV kết hợp hướng dẫn HS hiểu các từ ở phần chú thích
- HS quan sát tranh minh họa bài đọc; GV giới thiệu về công trình thủy điện Hòa Bình
- HS đọc theo cặp, GV theo dõi giúp đỡ những em đọc yếu; kết hợp giải nghĩa
thêm một số từ: Cao nguyên; trăng chơi vơi ( trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la)
- Một HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài thơ tìm hiểu: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động?
- HS thảo luận N2 nêu ý kiến
- GV : + Tỉnh mịch: Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/ những tháp
khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ/
+ Sinh động: Có tiếng đàn cô gái Nga; có dòng sông lấp loáng ánh trăng; có những sự vật được nhân hóa: công trường ngủ say; tháp khoan đang bân ngẫm nghĩ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
- HS đọc thầm bài thơ, gạch dưới những hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng?
- HS nối tiếp nêu ý kiến, GV chốt ý đúng: câu thơ Chỉ có tiếng đàn ngân nga…và khổ thơ cuối bài.
- Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hóa?
Trang 10- HS đọc bài, nối tiếp nêu ý kiến, cả lớp và GV chốt ý đúng, rút ra nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
- HS nối tiếp đọc diễn cảm 3 khổ thơ của bài
- Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm khổ thơ cuối Chú ý nhấn giọng ở: nối liền; nằm bỡ ngỡ; chia; muôn ngả; lớn ; đầu tiên
- HS luyện HTL từng khổ thơ; thi đọc thuộc lòng
HĐ3 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét giờ học, dặn học ở nhà
Tiết 2 Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (TIẾP)
I- MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng thường gặp) và cấu tạo của
số thập phân
- Biết đọc, viết các số thập phân (dạng đơn giản thường gặp)
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A)Bài cũ( 3 phút): - Một HS lên bảng giải BT3
- Đọc các số đo độ dài dưới dạng số thập phân?
B) Bài mới:
HĐ1(1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2(10 phút): Giới thiệu khái niệm về số thập phân:
- GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng
- Hỏi HS để rút ra : 2m 7dm hay 2 107 m được viết thành 2,7 m
- 2,7m đọc: hai phẩy bảy mét
- Tương tự với 8,56m; 0,195m
- GV giới thiệu: các số 2,7 ; 8,56; 0,195 cũng là số thập phân
- GV hướng dẫn HS nêu nhận xét về số thập phân để rút ra: số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân…
- HS nối tiếp đọc lại nội dung cần ghi nhớ
HĐ3 (25 phút): Thực hành
*Bài 1: - GV nêu yêu cầu BT1, tự làm và nêu miệng kết quả
- HS nối tiếp đọc từng số thập phân
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
* Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập, GV ghi lên bảng
- Hướng dẫn HS viết hỗn số thành số thập phân: 5 109 = 5,9