1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO ÁN HÓA 11CB (t1-t...)

37 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 571,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi bÞ báng do axit ngêi ta thêng dïng nh÷ng chÊt cã tÝnh kiÒm nh: níc v«i trong, dung dÞch natri hi®rocacbonat lo·ng, níc xµ phßng, kem ®¸nh r¨ng, níc pha lßng tr¾ng trøng ®Ó trung hoµ [r]

Trang 1

Chơng I sự điện ly

Bài 1 : sự điện ly

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

- Biết đợc các khái niệm về sự điện ly, chất điện ly

- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dd chất điện ly

- Hiểu đợc cơ chế của quá trình điện ly

Hs : Xem lại hiện tợng dẫn điện đã đợc học trong chơng trình vật lý lớp 7

III Tổ chức hoạt động dạy học :

trong các dd trên có các tiểu phân mang

điện tích đợc gọi là ion Các ion này do

các phân tử muối, axit, bazơ khi tan trong

nớc phân ly ra

- Gv: Biểu diễn sự phân ly của muối, axit,

bazơ theo phơng trình điện ly Hớng dẫn

cách gọi tên các ion

- Gv đa ra một số muối, axit, bazơ quen

thuộc để Hs biểu diễn sự phân ly và gọi

Gv nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể

NaCl : là tinh thể ion, các ion âm và dơng

phân bố luân phiên nhau đều đặn tại các

Kết quả : - Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện

- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một

số dd rợu, đờng- không dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong n ớc :

- Các muối, axit, bazơ khi tan trong nớc phân ly racác ion làm cho dd của chúng dẫn điện

- Quá trình phân ly các chất trong nớc ra ion là sự

điện ly

- Những chất tan trong nớc phân ly thành các ion

đ-ợc gọi là chất điện ly

- Sự điện ly đợc biểu diễn bằng phơng trình điện ly Vd: NaCl→ Na+ + Cl-

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

a.Chất điện li mạnh:

Là chất khi tan trong nớc, các phân tử hoà tan Quátrình điện ly của NaCl đợc biểu diễn bằng phơngtrình :

Trang 2

tö níc ph©n cùc C¸c ion Na+ vµ Cl- t¸ch ra

khâi tinh thÓ di vµo dd.Qu¸ tr×nh ®iÖn ly

cña NaCl ®îc biÓu diÔn b»ng ph¬ng tr×nh :

NaCl → Na+ + Cl

-Ho¹t ®ĩng 5

Gv lÍy vÝ dô CH3COOH ®Ó ph©n tÝch rơi

gióp h/s rót ra ®Þnh nghÜa,

§ơng thíi gv cung cÍp cho h/s c¸ch biÓu

diÔn trong ph¬ng tr×nh ®iÖn li cña chÍt

®iÖn li yÕu

Ho¹t ®ĩng 6

Gv yªu cÌu h/s ®Ưc ®iÓm cña qu¸ tr×nh

thuỊn nghÞch vµ tõ ®ê cho h/s liªn hÖ víi

b.ChÍt ®iÖn li yÕu

Lµ chÍt khi tan trong níc chØ cê mĩt phÌn sỉ ph©n

tö ph©n li ra ion, phÌn cßn l¹i vĨn tơn t¹i díi d¹ngph©n tö trong dung dÞch

VD: CH3COOH  CH3COO- + H+

ChÍt ®iÖn li yÕu gơm:

+ axit yÕu : CH3COOH , H2S, HCN , HClO …+ baz¬ yÕu: Mg(OH)2 , Bi(OH)3…

* Qóa tr×nh ph©n li cña chÍt ®iÖn li yÕu lµ qu¸ tr×nh

®ĩng, tu©n theo nguyªn lÝ L¬ Sa-t¬-li-ª

DƯn dß: VÒ nhµ lµm c¸c bµi tỊp 4,5 Sgk.

Rót kinh nghiÖm: Hs cÌn «n l¹i bµi phÌn liªn kÕt hêa hôc ị líp 10 tríc ị nhµ

Bµi tỊp tham kh¶o

1 Níc nguyªn chÍt kh«ng dĨn ®iÖn nhng khi d©y ®iÖn bÞ ®øt r¬i xuỉng hơ ao, r·nh níc, ngíi ch¹mvµo níc l¹i bÞ giỊt Em h·y gi¶i thÝch t¹i sao?

2.Giải thích lý do tại sao dung dịch muối, axít, bazơ la chất điện ly

a Khả năng phân ly trong dung dịch

b Các ion có tính dẫn điện

c Có sự di chuyển electron tạo thành dòng electron dẫn điện

d Dung dịch của chúng dẫn điện được

3.Rượu Etylic là chất không điện ly vì:

a Dung dịch rượu etylic không có tính dẫn điện

b Phân tử Rượu Etylic không có khả năng phân ly thành ion trongdung dịch

c Phân tử Rượu Etylic không có khả năng tạo ion hiđrat hoá vớidung môi nước

d Tất cả đều đúng

4 §ĩ ®iÖn li cña mĩt chÍt ®iÖn li yÕu sÏ thay ®ưi khi:

Bµi 2 : Axit, Baz¬ vµ muỉi

I Môc tiªu bµi hôc :

1 VÒ kiÕn thøc :

Trang 3

- Biết khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stet.

- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

- Biết muối là gì và sự điện li của muối

2 Về kĩ năng :

- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để phân biệt axit, bazơ, lỡng tính vàtrung tính

- Biết viết phơng trình điện li của muối

- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dd

II Chuẩn bị :

Dụng cụ : ống nghiệm

Hóa chất: Dung dịch NaOH, muối Zn, dd HCl, NH3, quỳ tím

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 ổ n định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong.

2 Kiểm tra bài cũ : Trong các chất sau chất nào là chất điện li yếu, điện li mạnh : HNO3, HCl,

H2SO4, H2S, H2CO3, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Fe(OH)2… Viết phơng trình điện li của chúng ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1

- Gv cho Hs nhắc lại các khái niệm về axit

đã học ở các lớp dới và cho ví dụ

- Gv: Các axit là những chất điện ly Hãy

viết phơng trình điện ly của các axit đó

- Gv yêu cầu 2 Hs lên bảng viết 3 phơng

trình đly của 3 axit Nhận xét về các ion do

axit và bazơ ply ra

- Gv Kl: Axit là chất khi tan trong nớc phân

li ra ion H+

Hoạt động 2

- Gv: Dựa vào phơng trình đly Hs viết trên

bảng, cho Hs nhận xét về số ion H+ đợc ply

ra từ mỗi ptử axit

- Gv nhấn mạnh : Axit mà một phân tử chỉ

phân ly một nấc ra ion H+ là axit một nấc

Axit mà một phân tử phân ly nhiều nấc ra

ion H+ là axit nhiều nấc

- Gv yêu cầu Hs lấy ví dụ về axit một nấc ,

axit nhiều nấc Sau đó viết phơng trình ply

theo từng nấc của chúng

- Gv dẫn dắt Hs tơng tự nh trên để hình thành

khái niệm bazơ một nấc và nhiều nấc

- Gv : Đối với axit mạnh nhiều nấc và bazơ

mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất điện

li hoàn toàn

Hoạt động 3

- Gv cho Hs nhắc lại các khái niệm về bazơ

đã học ở các lớp dới và cho ví dụ

- Gv: bazơ là những chất điện ly Hãy viết

phơng trình điện ly của các axit và bazơ đó

- Gv yêu cầu 2 Hs lên bảng viết 3 phơng

trình đly của 3 bazơ Nhận xét về các ion do

axit và bazơ phân ly ra

- Gv Kl: bazơ là chất khi tan trong nớc phân

li ra ion OH-

- Gv dẫn dắt Hs tơng tự nh trên để hình thành

I Axit

1 Định nghĩa( theo A-rê-ni-út)

- Axit là chất khi tan trong nớc phân li ra ion H+ VD: HCl→ H+ + Cl-

CH3COOH  CH3COO- + H+

2 Axit nhiều nấc

a) Axit nhiều nấc:

- Axit mà một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion

H+ là axit một nấc

Vd: HCl, HNO3, CH3COOH…

- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+

là axit nhiều nấc

1.Định nghĩa( theo A-rê-ni-út)

Bazơ là chất khi tan trong nớc phân li ra ion OH-

2 Bazơ nhiều nấc:

- Bazơ mà một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion

OH

-là bazơ một nấc

Vd: NaOH, KOH …

Trang 4

kh¸i niÖm baz¬ mĩt nÍc vµ nhiÒu nÍc.

- Hs: C¶ 2 ỉng Zn(OH)2 ®Òu tan VỊy

Zn(OH)2 võa p víi axit võa p víi baz¬

- Gv kÕt luỊn: Zn(OH)2 lµ hi®roxit lìng tÝnh

- Gv ®Ưt vÍn ®Ò: T¹i sao Zn(OH)2 lµ hi®roxit

lìng tÝnh?

- Gv gi¶i thÝch: Theo A-re-ni-ut th× Zn(OH)2

võa ph©n li theo kiÓu axit võa ph©n li theo

Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2 …

TÝnh axit vµ baz¬ cña chóng ®Òu yÕu

Ho¹t ®ĩng 5

- Gv yªu cÌu Hs cho vÝ dô vÒ muỉi, viÕt

ph-¬ng tr×nh ®iÖn li cña chóng ? Tõ ®ê cho biÕt

-Gv cho hôc sinh biÕt cê nh÷ng ion nµo tơn

t¹i trong dung dÞch NaHSO3

C¸c axit, baz¬ nhiÒu nÍc ph©n li lÌn lît theo tõngnÍc

III Hi®roxit l ìng tÝnh:

1 §Þnh nghÜa: Sgk

Vd: Zn(OH)2 lµ hi®roxit lìng tÝnh Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH-

IV Muỉi:

1) §Þnh nghÜa: Sgk 2) Ph©n lo¹i:

- Muỉi trung hßa: Trong ptö kh«ng cßn ph©n licho

ion H+.Vd: NaCl Na2SO4, Na2CO3

- Muỉi axit: trong ph©n tö vĨn cßn cê kh¶ n¨ngph©n li

ion H+.Vd: NaHCO3, NaH2PO4

3) Sù ®iÖn li cña muỉi trong n íc:

- HÌu hÕt muỉi tan ®Òu ph©n li m¹nh

- NÕu gỉc axit cßn chøa H cê tÝnh axit th× gỉc nµy ph©n li yÕu ra H+

Vd: NaHSO3 → Na+ + HSO3

HSO3-  H+ + SO3

2-DƯn dß: VÒ nhµ lµm bµi tỊp 4, 5, 7, 8 Sgk

Rót kinh nghiÖm:

Bµi tỊp tham kh¶o

1.Các chất điện ly sau chất nào là chất điện ly mạnh

a NaCl, Al(NO3)3, Ca(OH)2 b NaCl, Al(NO3)3, CaCO3

c NaCl, Al(NO3)3, AgCl d Ca(OH)2, CaCO3, AgCl

2.Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng axít-bazơ

a HCl + NaOH b H2SO4 + BaCl2

c HNO3 + Fe(OH)3 d H2SO4 +BaO

3.Hidroxit nào sau đây không phải là Hidroxit lưỡng tính

Trang 5

Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?

A Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nớc thành dung dịch

B Sự điện li là sự phân ly một chất dới tác dụng của dòng điện

C Sự điện li là sự phân ly một chất thành ion dơng và ion âm khi chất đó tan trong nớc hay ởtrạng thái nóng chảy

D Sụ điện li thực chất là quá trình oxi hoá khử

- Biết đợc sự điện ly của nớc

- Biết đợc tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này

- Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ

2 Về kĩ năng :

- Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dd

- Biết đánh giá độ axit, bazơ của dd dựa vào nồng độ ion H+, OH-, pH

- Biết sử dụng 1 số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dd

- Gv nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác nhận đợc

rằng nớc là chất đly rất yếu Hãy biểu diễn quá

trình điện ly của nớc theo thuyết A-rê-ni-ut - Hs:

Theo thuyết A-rê-ni-ut

2 Tích số ion của n ớc:

ở 250C hằng số K H2O gọi là tích số ioncủa nớc:

K H2O = [H+].[OH-] = 10-14

 [H+]=[OH-] =10-7M Vậy môi trờngtrung tính là môi trờng trong đó

Trang 6

- Gv: Trình bày để Hs hiểu đợc do độ điện li rất

yếu nên [H2O] trong (3) là không đổi Gộp giá trị

này với hằng số cân bằng cũng sẽ là một đại lơng

không đổi, kí hiệu là K H2O ta có : K H2O

=K[H2O]=[H+].[OH-]

K H2O là một hằng số ở nhiệt độ xác định, gọi

là tích số ion của nớc ở 250C K H2O = 10-14

- Gv gợi ý : Dựa vào hằng số cân bằng (1) và tích

số ion của nớc, hãy tìm nồng độ ion H+ và OH

Hs đa ra biểu thức: [H+] = [OH-] = √10−14 = 10

-7M

- Gv kết luận: Nớc là môi trờng trung tính, nên

môi trờng trung tính là môi trờng có [H+] = [OH-]

=10-7M

Hoạt động 3

- Gv cho h/s nhắc lại nguyên lý chuyển dịch cân

bằng Từ đó vận dụng vào quá trình của nớc rồi

rút ra nhận xét nồng độ của ion H+ và OH

Gv thông báo: K H2O là một hằng số đối với

tất cả dd các chất Vì vậy: nếu biết [H+ ] trong dd

sẽ biết đợc [OH-] trong dd và ngợc lại

- Môi trờng axit: [H+] > 10-7M

- Môi trờng bazơ: [H+] < 10-7M

- Môi trờng trung tính: [H+] = 10-7M

Hoạt động 4

- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu Sgk và cho biết pH là

gì ? Cho biết dd axit, kiềm, trung tính có pH bằng

mấy ?

- Gv giúp h/s nhận xét về mối liên hệ giữa pH và

[H+]

- Hs: Môi trờng axit có pH<7, môi trờng kiềm có

pH<7, môi trờng trung tính có pH=7

[H+]=[OH-]= 10-7M

3 ý nghĩa tích số ion của n ớc:

a Trong môi tr ờng axit Biết [H+] → [OH-] =?

Vd: Tính [H+ ] và [OH-] của dd HCl 0,001M HCl → H+ + Cl-

[H+ ]=[HCl]=10-3M→ [OH-]= 10−14

10−3 = 10

-11M

→ [ H+] > [OH-] hay [ H+] > 10-7M

b Trong môi tr ờng kiềmBiết [OH-] → [H+] =?

Vd: Tính [H+] và [OH-] của dd NaOH 10-5M NaOH → Na+ + OH-

[OH-] =[NaOH]=10-5M→ [H+] = 10−14

10−5

=10-9Mnên [OH-] > [H+] Vậy: [H+] là đại lợng đánh giá độ axit, độkiềm của dd:

- Môi trờng axit: [H+] > 10-7M

- Môi trờng bazơ: [H+] < 10-7M

- Môi trờng trung tính: [H+] = 10-7M

II Khái niệm về pH, Chất chỉ thị bazơ:

1 Khái niệm pH:

[H+] = 10-pH M hay pH=-lg[H+]Vd:

[H+]=10-3M→ pH=3: môi trờng axit[H+]=10-11M→pH=11: môi trờng bazơ

[H+]=10-7M→ pH=7: môi trờng trung tính

2 Chất chỉ thị axit-bazơ: là chất có màu

Trang 7

- Gv bổ sung: Để xác định môi trờng của dd ngời

ta dùng chất chỉ thị nh quỳ tím, phenolphtalein

- Gv yêu cầu Hs dùng chất chỉ thị đã học nhận

biết các chất trong 3 ống nghiệm đựng nớc, axit,

3.Dịch vị dạ dày thờng có pH trong khoảng từ 2-3 Những ngời nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày,tá tràng thờng có

pH < 2 Để chữa căn bệnh này, ngời bệnh thờng uống trớc bữa ăn chất nào sau đây?

A Dung dịch natri hiđrocacbonat B Nớc đun sôi để nguội

C Nớc đờng saccarozơ D Một ít giấm ăn

4.Tính lợng vôi sống cần dùng để tăng pH của một trăm mét khối nớc thải từ 4,0 lên 7,0

Trang 8

Bài 4 phản ứng trao đổi trong dung

dịch các chất điện ly

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

- Hiểu đợc điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly

- Hiểu đợc phản ứng thủy phân của muối

2 Về kĩ năng :

- Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly để biết đ ợc phản ứngxảy ra hay không xảy ra

I Điều kiện xảy ra phản ứng trong dd các

chất điện li:

1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa:

Vd 1: dd Na2SO4 p đợc với dd BaCl2

PTPT:

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓+ 2NaCl

Do: Ba2+ + SO42-→ BaSO4 ↓ ( PT ion thu gọn)

Vd 2: dd CuSO4 p đợc với dd NaOH

PTPT

CuSO4 + NaOH →Na2SO4+ Cu(OH)2↓

Do: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓

2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:

a Phản ứng xãy ra trong dung dịch các

chất điện li là phản ứng giữa các ion

b Điều kiện để phản ứng trao đỏi xãy ra là

pứ trên là pứ giữa 2 ion Ba2+ và SO42- tạo kết tủa

- Tơng tự Gv yêu cầu Hs viết phơng trình phân tử,ion thu

gọn của phản ứng giữa CuSO4 và NaOH và Hs rút

ra bản chất của phản ứng đó

CH3 COONa, thấy có mùi giấm chua Hãy giảithích hiện

tợng và viết phơng trình phản ứng dới dạng phân

tử và ion rút gọn ?

- Gv làm thí nghiệm ở SGK và yêu cầu h/s cũnglàm theo

tơng tự nh trên :

Trang 9

- chất điện li yếu

- chất khí Hoạt động 6Gv yêu cầu h/s nhắc lại bản chất của phản ứng

trong dung dịch chất điện li

Điều kiện để phẩn ứng trao đổi xãy ra là gì ?

Bài tập tham khảo

1.Cho cỏc dung dịch A,B,C,D chứa cỏc tập ion sau:

a BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2 b BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2

b BaCl2, PbSO4, MgCl2, Na2CO3 d Mg(NO3)2,BaCl2, PbCO3,Na2SO4

5.Dung dịch A cú chứa 5 ion :Mg2+,Ba2+,Ca2+ và 0,1 mol Cl-, 0,2 mol NO3-, thờm dần V lớt dungdịch gồm K2CO3 0,5M

và Na2CO3 0,5M cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất Gớa trị của V là:

Trang 10

A Vôi tôi B Dấm ăn (dung dịch axit axetic CH3COOH 6%).

Nếu bạn của em bị:

a Bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào

b Uống nhầm dung dịch axit

thì em sẽ cho bạn dùng chất nào trong số các chất sau đây để sơ cứu một cách có hiệu quả nhất?

- Dung dịch natri hiđrocacbonat loãng

- Nớc pha lòng trắng trứng

- Kem đánh răng

Hãy giải thích vì sao em đã chọn phơng pháp đó

9 Để trung hoà axit phải dùng những chất có tính kiềm Vì vậy:

- Khi bị bỏng ngoài da do axit ngời ta thờng dùng nớc vôi loãng, dung dịch natri hiđrocacbonatloãng, nớc

xà phòng, kem đánh răng để ngâm, rửa hoặc bôi lên vết bỏng

- Nhng để trung hoà axit do uống nhầm ngời ta lại thờng uống nớc vôi loãng hoặc nớc pha lòngtrắng trứng (có tính kiềm) mà không dùng dung dịch natri hiđrocacbonat

Em hãy giải thích vì sao không dùng dung dịch natri hiđrocacbonat cho trờng hợp uống nhầmaxit?

10 Trong cuốn sách “ Những điều cần biết và nên tránh trong cuộc sống hiện đại” có viết rằng: Đồ

ăn uống có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùngbằng thuỷ tinh, sành sứ Nếu ăn, uống đồ ăn có chất chua đã nấu kĩ hoặc để lâu trong đồ dùng bằngkim loại thì có ảnh hởng xấu tới sức khoẻ Em hãy giải thích vì sao?

Ngày soạn

Bài 5 : luyện tập Phản ứng trong dung

dịch các chất điện li

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức : Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các chất điện li.

2 Về kĩ năng : Rèn luyện kĩ viết phơng trình phản ứng dới dạng ion và ion thu gọn

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1) ổ n định lớp :

2) Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs : Kết hợp trong giờ dạy

3) Bài mới :

I Kiến thức cần nhớ :

Hoạt động 1: Gv tổ chức cho Hs điền vào phiếu học tập để khắc sâu các kiến thức cần nhớ dới đây

1 Nắm vững các khái niệm axit, bazơ, muối, pH, chất chỉ thị,

2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dd chất điện li là gì ? Cho ví dụ tơng ứng ?

- Tạo thành chất kết tủa

- Tạo thành chất điện li yếu

- Tạo thành chất khí

3 Phơng trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? Nêu cách viết phơng trình ion rút gọn ?

II Bài tập:

Trang 11

Hoạt động 2: Gv cho Hs làm các bài tập sau để rèn luyện các kĩ năng vận dụng lí thuyết đã họcBài 1 ( Sgk)

Tiết sau thực hành bài thực hành số 1, về nhà đọc trớc phần cách tiến hành thí nghiệm

Bài tập tham khảo

1.Chọn cõu trả lời đỳng khi núi về muối axit:

a muối cú khả năng phản ứng với bazơ

b muối vẫn cũn H trong phõn tử

c.muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh

d muối vẫn cũn H cú khả năng phõn li tạo proton trong nước

2 Khi làm bánh từ bột mì không có thuốc nở thì bánh không xốp nhng nếu trộn thêm vào bột mìmột ít nớc phèn nhôm -kali { K2SO4.Al2(SO4)3 24H2O} và xôđa (Na2CO3 10H2O ) thì bánh nởphồng, xốp sau khi nớng

a Hãy giải thích hiện tợng trên

b Cần cho phèn và xôđa theo tỉ lệ khối lợng nào thì hợp lí?

c Nếu ta thay phèn bằng một lợng dung dịch axit clohiđric vừa đủ vào hỗn hợp bột trên có

đ-ợc không? Vì sao?

3 Muối ăn khi khai thác từ nớc biển, mỏ muối, hồ muối thờng có lẫn nhiều tạp chất nh MgCl2,CaCl2, CaSO4 Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nớc gây ảnh hởng xấu tới chất lợngmuối nên cần loại bỏ Một mẫu muối thô thu đợc bằng phơng pháp bay hơi nớc biển vùng Bà Nà-Ninh Thuận có thành phần khối lợng: 96,525% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4 ; 0,010%CaCl2 ; 0,951% H2O Để loại bỏ các tạp chất nói trên trong dung dịch nớc

muối ngời ta dùng hỗn hợp gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2

a Viết các phơng trình phản ứng xảy ra dới dạng ion rút gọn khi dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3,NaOH, BaCl2 để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên

b Tính khối lợng hỗn hợp A tối thiểu cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3 tấn muối cóthành phần nh trên

c Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A

4 Viên nén Canxinol của Pháp có thành phần gồm canxi cacbonat và axit citric

{ C3H4OH(COOH)3} Khi thả vào nớc thấy viên nén tan nhanh và sủi bọt

a Giải thích hiện tợng đó

b Nớc ở đây có vai trò gì? Từ đó suy ra cách bảo quản viên thuốc trên?

5 Trong xơng động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dới dạng Ca3(PO4)2 Theo bạnhầm xơng bằng

nớc thì nớc xơng thu đợc có giàu canxi và photpho hay không? Nếu muốn nớc xơng thu đợc cónhiều canxi và photpho ta nên làm gì?

A Chỉ ninh xơng với nớc

B Cho thêm vào nớc ninh xơng một ít quả chua ( me, sấu, dọc…)

C Cho thêm ít vôi tôi

D Cho thêm ít muối ăn

6 Cho dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch đồng (II) sunfat đến d Hiện tợng quan sát đợc là:

A Không hiện tợng gì B Có bọt khí thoát ra

C Có kết tủa màu xanh nhạt D.Có kết tủa xanh nhạt và trở thành không màu

Trang 12

7 ấm đun nớc lâu ngày thờng có một lớp cặn vôi dới đáy Để khử cặn, bạn có thể dùng giấm phavào nớc trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch Em hãy giải thích cách làm đó và viết phơng trìnhphản ứng xảy ra nếu có?

8 Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ, mờ , bạn có thể dùng khăn tẩm ancol etylic nóng để lau chùi Đồdùng của bạn sẽ sáng đẹp nh mới Hãy giải thích cách làm đó và viết các phơng trình phản ứng xảy

ra nếu có?

9 Chất nào dới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành ma axit?

A Cacbon đioxit B Lu huỳnh đioxit

10 Hãy chọn câu đúng nhất trong các định nghĩa sau đây về phản ứng axit - bazơ theo quan điểmcủa lí thuyết Bronstet

Phản ứng axit - bazơ là:

A do axit tác dụng với bazơ B do oxit axit tác dụng với oxit bazơ

C do có sự nhờng, nhận proton D Do có sự dịch chuyển electron từ chất này sang chấtkhác

11 Cho 10,6g Na2CO3 vào 12g dung dịch H2SO4 98%, sẽ thu đợc bao nhiêu gam dung dịch? Nếu côcạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu đợc bao nhiêu gam chất rắn?

12 Độ điện li  là tỷ số giữa số phân tử phân li thành ion trên tổng số phân tử của chất tan Độ điện

li  của chất điện li phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

A Bản chất của chất điện li B Bản chất của dung môi

C Nhiệt độ của môi trờng và nồng độ của chất tan D A, B, C đúng

13.X, Y, Z là cỏc hợp chất vụ cơ của một kim loại, khi đốt núng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màuvàng X tỏc dụng với Y thành Z.Nung núng Y ở nhiệt độ cao thu được Z,hơi nước và khớ E Biết E

là hợp chất của cacbon, E tỏc dụng với X cho Y hoạc Z

X,Y,Z,E lần lượt là những chất nào sau đõy?

A NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2 B NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2

C NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3 D NaOH, Na2CO3, CO2, NaHCO3

Ngày soạn:

Bài 6 Bài thực hành số 1

tính axit-Bazơ

Phản ứng trong dung dịch các chất điện li

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

Củng cố các kiến thức về axit-bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện ly

2 Về kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lợng nhỏ hóa chất

II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cho một nhóm thực hành:

1 Dụng cụ thí nghiệm:

- Đĩa thủy tinh

- ống hút nhỏ

- Bộ giá thí nghiệm đôn giản

- ống nghiệm

- Thìa xúc hóa chất bằng thủy tinh

2 Hóa chất: Chứa trong lọ thủy tinh, nút thủy tinh kèm ống hút nhỏ giọt.

- Dung dịch HCl 0,1M - Dung dịch Na2CO3 đặc

- Giấy đo độ pH - Dung dịch CaCl2 đặc

Trang 13

- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein

- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M

- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NH3 đặc

b) Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích:

- Nhỏ dd HCl 0,1M lên mẩu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH =1 Môi trờng axit mạnh

- Thay dd HCl bằng dd NH3 0,1M giấy chuyển sang màu ứng với pH =9 Môi trờng bazơ yếu

- Thay dd NH4Cl bằng dd CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH =4 Môi trờng axityếu

Giải thích: Muối CH3COONa tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu, khi tan trong nớc, gốc axityếu bị thủy phân

làm cho dd có tính bazơ

- Thay dd HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH =13 Môi trờng kiềm mạnh

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

a) Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm:Thực hiện nh Sgk

b) Quan sát hiện tợng thí nghiệm và giải thích:

- Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủa trắng CaCO3

- Hòa tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng, xuất hiện các bọt khí CO2

- Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong óng nghiệm, dd có màu hồng tím.Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu Phản ứng trung hòa xảy ra tạothành dd muối trung hòa NaCl và H2O Môi trờng trung tính

- Nhỏ dd NaOH vào dd CuSO4, xuất hiện kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2 Nhỏ tiếp dd NH3 đặc vào vàlắc nhẹ, Cu(OH)2

tan tạo thành dd phức màu xanh thẩm trong suốt

IV Nội dung t ờng trình:

1 Tên Hs Lớp

2 Tên bài thực hành

3 Nội dung tờng trình :

Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình, cácthí nghiệm nếu có

- Biết đợc vị trí của ni tơ trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron

- Hiểu đợc tính chất vật lí, hóa học của nitơ

Trang 14

- Hiểu đợc ứng dụng của nitơ, phơng pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thínghiệm.

2 Về kĩ năng :

- Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lý, hóa học của nitơ

- Rèn luyện kỹ năng suy luận logic

II Chuẩn bị :

Gv : Điều chế sẵn khí nitơ cho vào các ống nghiệm đậy bằng nút cao su

Hs : Xem lại cấu tạo phân tử nitơ ( phần LKHH Sgk hóa học 10 )

III Tổ chức hoạt động dạy học:

- Gv nêu câu hỏi : Mô tả liên kết trong phân

tử nitơ ? Hai ngtử trong phân tử nitơ lk với

nhau nh thế nào ?

- Gv gợi ý : Dựa vào đặc điểm cấu tạo của

nguyên tử N, để đạt cấu hình bền giống khí

hiếm thì các nguyên tử N phải làm thế nào ?

- Gv kết luận : + Phân tử nitơ gồm có 2

nguyên tử

+ Hai ngtử trong phân tử nitơ

liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóa trị

+ Nitơ là pkim khá hoạt động (độ âm điện là

3) nhng ở nhiệt độ thờng khá trơ về mặt hóa

học, hãy giải thích ?

+ Số oxi hóa của nitơ ở dạng đơn chất là bao

nhiêu ? Dựa vào các số oxi hóa của nitơ dự

đoán TCHH của nitơ

- Hs giải quyết 2 vấn đề trên :

+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử

+ Dựa vào khả năng thay đổi số oxi hóa của

nitơ

- Gv kết luận : + ở nhiệt độ thờng N2 khá trơ

về mặt hóa học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt

khi có xúc tác N trở nên hoạt động

+ Tùy thuộc vào sự thay đổi số

oxi hóa, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính

oxi hóa

Hoạt động 4

- Gv đặt vấn đề: Hãy xét xem nitơ thể hiện

tính khử hay tính oxi hóa trong trờng hợp

nào ?

- Gv thông báo p của N với H và kim loại

I Cấu tạo phân tử nitơ:

- Phân tử nitơ gồm có 2 nguyên tử

- Hai nguyên tử trong phân tử nitơ liên kếtvới nhau bằng 3 liên kết cộng hóa trị không cócực

N  N

II Tính chất vật lý: Sgk

III Tính chất hóa học :

- ở nhiệt độ thờng nitơ khá trơ về mặt hóahọc Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi có xúctác nitơ trở nên hoạt động

- Tùy thuộc vào sự thay đổi số oxi hóa, nitơ cóthể thể hiện tính khử hay tính oxi hóa

NO dễ dàng kết hợp với O2 :

Trang 15

hoạt động.

- Hs xác định số oxi hóa của nitơ trớc và sau

phản ứng, từ đó cho biết vai trò của nitơ trong

phản ứng

- Gv lu ý Hs: Nitơ phản ứng với Liti ở nhiệt

độ thờng

- Gv thông báo p của N2 với O2

- Hs xác định số oxi hóa của nitơ trớc và sau

phản ứng, từ đó cho biết vai trò của nitơ trong

phản ứng

- Gv nhấn mạnh: P này xảy ra rất khó khăn

cần ở nhiệt độ cao và là p thuận nghịch

NO rất dể dàng kết hợp với oxi tạo thành

NO2 màu nâu đỏ

Có một số oxit khác của nitơ N2O, N2O3,

N2O5chúng không điều chế trực tiếp từ p của

N và O

- Gv kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác

dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và

thể hiện tính oxh khi tác dụng với nguyên tố

có độ âm điện nhỏ hơn

Hoạt đông 5

- Gv nêu câu hỏi : Nitơ có ứng dụng gì ?

- Hs dựa vào kiến thức thực tế và t liệu Sgk

+ Ngời ta điều chế nitơ bằng cách nào ?

- Hs dựa vào kiến thức thực tế và t liệu Sgk

trả lời

- Gv trình bày kĩ về pp, ngyên tắc điều chế

nitơ bằng cách chng cất phân đoạn không khí

Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng

với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thểhiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có

Bài tập tham khảo

1.Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây:

N2(khí) + 3H2(khí)  2NH3(khí) ; H = -92 KJ

Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi dới đây sẽ ảnh hởng nh thế nào

đến vị trí cân bằng:

a Tăng nhiệt độ b Tăng áp suất c Cho chất xúc tác

d Giảm nhiệt độ e Lấy amoniac ra khỏi hệ

2.Để tổng hợp amoniac N2(khí) + 3H2(khí)  2NH3(khí) ; H = -92 KJ

Một nhà sản xuất đề nghị dùng các biện pháp:

A Duy trì nhiệt độ cao và áp suất cao

B Duy trì nhiệt độ không cao quá và áp suất cao

C Hoá lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp

D B, C đúng

Trang 16

Trong c¸c biÖn ph¸p trªn, nh÷ng biÖn ph¸p nµo lµ hîp lÝ?

3 Cho vào bình kín 0,2mol N2 và 0,8mol H2 với xúc tác thích hợp saumột thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3 Hiệu suất phản ứng là

Bµi 8: Amoniac vµ muỉi amoni

I Môc tiªu bµi hôc :

1 VÒ kiÕn thøc :

* Hs hiÓu ®îc:

- TÝnh chÍt hêa hôc cña amoniac vµ muỉi amoni

- Vai trß quan trông cña amoniac vµ muỉi amoni trong ®íi sỉng vµ trong kÜ thuỊt

* Hs biÕt: Ph¬ng ph¸p ®iÒu chÕ amoniac trong c«ng nghiÖp vµ trong phßng thÝ nghiÖm

2 VÒ kÜ n¨ng :

- Dùa vµo cÍu t¹o ptö ®Ó gi¶i thÝch tÝnh chÍt vỊt lÝ, tÝnh chÍt hêa hôc cña amoniac vµ muỉi amoni

- VỊn dông nguyªn lý chuyÓn dÞch c©n b»ng ®Ó gi¶i thÝch c¸c ®iÒu kiÖn kÜ thuỊt trong s¶n xuÍtamoniac

- RÌn luyÖn kh¶ n¨ng lỊp luỊn logic vµ kh¶ n¨ng viÕt c¸c ph¬ng tr×nh trao ®ưi ion

II ChuỈn bÞ :

Gv : Dông cô vµ hêa chÍt ph¸t hiÖn tÝnh tan cña NH3 ; dd NH4Cl; dd NaOH; dd AgNO3; dd CuSO4

Tranh

( h×nh 2.2 ): NH3 khö CuO; Tranh ( h×nh 2.4 ): S¬ ®ơ thiÕt bÞ tưng hîp NH3 trong c«ng nghiÖp

III Tư chøc ho¹t ®ĩng d¹y hôc:

1 ư n ®Þnh líp : KiÓm tra sÜ sỉ, t¸c phong.

2 KiÓm tra bµi cò

ViÕt CT electron vµ CT cÍu t¹o ph©n tö amoniac ?

- Hs dùa vµo kiÕn thøc ®· biÕt ị líp 10 vµ Sgk ®Ó

tr¶ líi

- Gv bư sung : Ph©n tö NH3 cê cÍu t¹o h×nh th¸p,

nguyªn tö N ị ®Ønh th¸p cßn 3 ngtö H n»m ị 3

®Ønh cña tam gi¸c ®Òu lµ ®¸y cña h×nh th¸p → Cê

cÍu t¹o kh«ng ®ỉi xøng nªn ptö NH3 ph©n cùc

H

Trang 17

amoniac Cho Hs quan sát trạng thái, màu sắc, có

thể hé mở nút cho Hs phẩy nhẹ để ngửi

- Gv làm TN thử tính tan của khí amoniac

- Hs quan sát hiện tợng, giải thích

- Gv bổ sung: Khí NH3 tan rất nhiều trong nớc, ở

20oC 1lít nớc hòa tan đợc 800 lít NH3

Hoạt động 3

- Gv yêu cầu : Dựa vào thuyết axit-bazơ của

Bron-stêt để giải thích tính bazơ của NH3

- Hs : Khi tan trong nớc, một phần nhỏ các ptử

NH3 kết hợp với H+ của nớc → NH4+ + OH-

- Gv bổ sung: Kb của NH3 ở 250C là 1,8 10-5 nên

là một bazơ yếu

- Gv : Khi cho dd FeCl3 vào dd NH3 sẽ xảy ra p

nào giữa các ion trong 2 dd này ?

- Gv yêu cầu Hs cho biết : Số oxi hóa của N trong

NH3 và nhắc lại các số oxi hóa của N Từ đó dự

doán TCHH tiếp theo của NH3 dựa vào sự thay

đổi số oxi hóa của N

- Hs: trong ptử NH3 nitơ có số oxh -3 và các số

oxi hóa có thể có của N là -3, 0, +1, +2, +3, +4,

+5 Nh vậy trong các phh khi có sự thay đổi số

oxi hóa, số oxh của N trong NH3 chỉ có thể tăng

lên, chỉ thể hiện tính khử

- Gv bổ sung: NH3 thể hiện tính khử yếu hơn H2S

- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu Sgk cho biết tính khử

của NH3 biểu hiện nh thế nào ?

- Gv kết luận về TCHH của NH3

Hoạt động 6

Gv cho h/s nghiên cứu sgk và trình bày ứng dụng

Hoạt động 7

Hs nghiên cứu Sgk cho biết NH3 đợc điều chế

trong PTN nh thế nào ? Viết phơng trình hóa

học ?

- Gv yêu cầu Hs sử dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e

để làm cho cân bằng dịch chuyển về phía tạo

NH3 Gv gợi ý: Có thể áp dụng yếu tố p, to, xt,

- NH3 là phân tử phân cực

- Ngtử N trong phân tử NH3 có số oxh -3 làthấp nhất trong các số oxh có thể có của N

→ nhận biết khí NH3

3 Tính khử:

a) Tác dụng với O2 : 4NH3 + 3O2 ⃗t o 2N2 + 6H2O4NH3 + 5O2 ⃗t o , xt 4NO + 6H2Ob) Tác dụng với Cl2 :

Tăng áp suất: 200-300 atm

Giảm nhiệt độ : 450-500oC

Trang 18

- Gv cho Hs quan sát tinh thể muối amoni clorua,

sau đó hòa tan vào nớc, dùng giấy quỳ thử môi

tr-ờng dd Hs nhận xét trạng thái, màu sắc, khả năng

nghiệm, nhỏ thêm vài giọt dd NaOH

Hs quan sát, nhận xét, viết pứ dạng ptử và ion thu

đổi ion, ở p 1 ion NH4+ nhờng H+ nên là axit Phản

ứng 1 dùng để điều chế NH3 và nhận biết muối

amoni

Hoạt động 9

Gv làm thí nghiệm: Lấy 1 ít bột NH4Cl vào ống

nghiệm khô, đun nóng ống nghiệm, quan sát

- Hs nhận xét và giải thích: Muối ở ống nghiệm

hết, xuất hiện muối ở gần miệng ống nghiệm Do

NH4Cl bị phân hủy tạo NH3 khí và HCl khí, khi

bay đến gần miệng ống nghiệm có to thấp nên kết

hợp với nhau thành NH4Cl

- Gv yêu cầu Hs lấy thêm ví dụ khác

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại p điều chế N2 trong

PTN

- Hs: NH4NO2 ⃗t o N2 + 2H2O

- Gv cung cấp thêm p:

NH4NO2 ⃗t o N2O + 2H2O

Từ đó phân tích để Hs thấy bản chất của p phân

hủy muối amoni là: Khi đun nóng muối amoni

đều bị phân hủy ra axit và NH3, tùy thuộc vào axit

có tính oxi hóa hay không mà NH3 bị oxi hóa

thành các sản phẩm khác

Củng cố bài: Gv dùng bài tập 2 Sgk để củng cố

bài học

Chất xúc tác : Fe/Al2O3.K2OVận dụng chu trình khép kín để nâng caohiệu suất p

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với bazơ kiềm

Vd : (NH4)2SO4 + 2 NaOH →Na2SO4 +2 NH3↑+2H2O

NH4HCO3 ⃗t o NH3 + CO2 + H2Ob) Muối amoni tạo bởi axit có tính oxi hóa(HNO3, HNO2 ):

NH4NO3 ⃗t o N2O + 2H2O

NH4NO2 ⃗t o N2 + 2H2O

Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2,4,6

Rút kinh nghiệm: Nên dừng lại tiết 1 sau khi nghiên cứu xong tính chất hóa học của NH3

Bài tập tham khảo

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w