CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠMNGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN - Tính chất hĩa học của benzen và đồng đẳng.. Về kỹ năng: - Viết phương trình minh họa tích chất hĩa học của benzen và đồng đẳng..
Trang 1CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠM
NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN
- Tính chất hĩa học của benzen và đồng đẳng
- Tính chất hĩa học của stiren và naphtalen
2 Về kỹ năng:
- Viết phương trình minh họa tích chất hĩa học của benzen và đồng đẳng
- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào cơng thức cấu tạo cụ thể
3 Về thái độ:
- Tin tưởng vào thế giới quan chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Cĩ lịng tin vào khoa học kỹ thuật
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh Dụng cụ: đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, cặp ống nghiệm
Hoá chất: Benzen, H2SO4 đặc, HNO3 đặc, nước lạnh, dung dịch Br2 trong CCl4
Mô hình phân tử benzen
2 Học sinh: Đọc trước SGK.
3 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề kết hợp với gợi mở
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1:
_ Nghiên cứu SGK cho biết:
+ HC thơm là gì? Được chia
- Hiđrocacbon thơm được chia thành hai loại:
* Loại có một vòng benzen,
Trang 2Hoạt động 2
_GV nêu yêu cầu: benzen có
CTPT C6H6 là chất đứng đầu
dãy đồng đẳng, hãy viết
Ctchung của dãy đồng đẳng
của benzen?
_GV biểu diễn cơng thức cấu
tạo C8H10 Từ đĩ yêu cầu học
CH3
1 2
CH33
_GV giới thiệu hai công thức
cấu tạo của benzen
_GV thông báo thêm: Hình
lục giác đều , các nguyên tử
đều nằm trong mặt phẳng gọi
là mặt phẳng phân tử
_HS: C6H6 (benzen), C7H8(toluen), C8H10, C9H12,…
CnH2n–6 (n ≥ 6) gọi là dãyđồng đẳng của benzen
_Nhận xét: Từ C8H10 trở đi
cĩ đồng phân mạch cacbon
và vị trí nhĩm thế trên vịngnhân
I Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1 Dãy đồng đẳng của benzen.
_ HC thơm là những HC trongphân tử cĩ 1 hay nhiều vịngbenzen
_ C6H6 (benzen), C7H8 (toluen),
C8H10, C9H12,… CnH2n–6 (n ≥ 6)gọi là dãy đồng đẳng củabenzen
2 Đồng phân, danh pháp.
_ C6H6 và C7H8 chỉ cĩ 1 đồngphân nhân thơm
_ Từ C8H10 trở đi cĩ đồng phânmạch cacbon và vị trí nhĩm thếtrên vịng nhân
CH3
CH3
Etylbenzen 1,2 – đimetylbenzen ( o – xilen)
1 2
CH33
CH3
1 2
CH33
3 Cấu tạo:
_ Đối với benzen: 6 nguyên tử
C lk với nhau tạo thành 1 lụcgiác đều Cả 6 nguyên tử C và Hcùng nằm trên 1 mặt phẳng
hay
II Tính chất vật lý:
_ Nhiệt độ nĩng chảy giảm dần
Trang 3Hoạt động 3:
_GV hướng dẫn HS phân tích
đặc điểm cấu tạo phân tử
benzen và đòng đẳng từ đó
xác định được hai trung tâm
phản ứng là vòng benzen và
mạch nhánh ankyl
_GV biểu diễn thí nghiệm
như hướng dẫn SGK
trang153 Chú ý dùng giấ quì
tẩm ướt để trên ống nghiệm
để phát hiện HBr
benzen
bột sắt
dd brom
giấy quì ướt
_GV hỏi: Benzen có phản
ứng với brom không? Nếu có,
phản ứng xảy ra trong điều
kiện nào?
_GV biểu diễn thí nghiệm
benzen phản ứng với axit
nitric:
_GV cho HS đọc qui tắc thế
chất vật lí của hiđrocacbonthơm
_HS phân tích đặc điểm cấutạo phân tử benzen và đòngđẳng từ đó xác định đượchai trung tâm phản ứng làvòng benzen và mạchnhánh ankyl
_HS quan sát, nhận xét hiệntượng và trả lới câu hỏi:
(Benzen có phản ứng vớibrom không? Nếu có, phảnứng xảy ra trong điều kiệnnào?)
_Dưới sự hướng dẫn củaGV:
_HS viết các phản ứng củabenzen, toluen với brom
_HS quan sát, nhận xét hiệntượng phản ứng
_HS viết PTHH của phảnứng giữa benzen và toluenvới HNO3
_HS nhận xét sản phẩm củaphẩm phản ứng của toluen
_ Nhiệt độ sơi tăng dần
_ Nhẹ hơn nước,…
III Tính chất hĩa học:
1 Phản ứng thế.
a Thế nguyên tử H của vịng benzen.
* Phản ứng halogen hĩa:
Br + Br2 Bột sắt + HBr
brombenzen benzen
_ Đối với toluen:
Toluen
Br
Br
CH3+Br2 , Fe
3
CH3
2-bromtoluen (o - bromtoluen)
(41%)
(59%)
4-bromtoluen (p - bromtoluen)
* Phản ứng với axit nitric
NO2+ HNO3(đặc) H2SO4 đặc + H2 O
nitrobenzen benzen
_ Đối với toluen:
(42%)
H2SO4 đặc HNO 3 đặc
2- nitrotoluen (o -nitrrôtluen)
(58%) toluen
Nhận xét: Trong đ/k trên đ/vtoluen (ankyl benzen) thế chủyếu vào vị trí otho hoặc para sovới vị trí nhĩm ankyl
Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia p/ứ thế nguyên tử
H của vòng benzen hơn
Trang 4trong SGK trang 154.
_GV gợi ý HS viết PTHH của
phản ứng thế nguyên tử H
trong mạch nhánh của các
ankylbenzen tương tự ankan:
Hoạt động 4:
_GV gợi ý: HS viết PTHH và
lưu ý đến điều kiện của phản
ứng
_GV hướng dẫn HS viết
PTHH cộng benzen với clo
tạo ra 1,2,3,4,5,6 -hexacloxiclohexan
C6H6Cl6 (còn gọi hexacloran)
Bột trắng của
Hoạt động 5:
_GV tiến hành thí nghiệm
như hướng dẫn SGK Dưới sự
hướng dẫn của GV HS viết
PTHH của phản ứng oxi hoá
không hoàn toàn toluen
Không p/ứ Không p/ứ
với brom và HNO3 từ đó rút
hexacloran
_HS quan sát, nhận xét hiệntượng phản ứng
_Dưới sự hướng dẫn của
GV HS viết PTHH của phảnứng oxi hoá không hoàntoàn toluen
CH 3 +2KMnO 4 t 0
Cách thuỷ
COOK + 2MnO 2 + KOH H + 2 O Kali benzoat
=> Benzen khơng tham giaphản ứng oxi hĩa với dungdịch KMnO4 , Toluen cĩ
benzen và sự thế ưu tiên vị trí ortho và para so với vị trí nhóm ankyl.
b Thế nguyên tử H của mạch nhánh:
COOK + 2MnO2 +KOH H + 2 O Kali benzoat
Trang 5Không p/ứ
Có p/ứ
Hoạt động 6
_GV hỏi: Stiren có công thức
phân tử là C8H8 và có một
vòng benzen, chứa một liên
kết đôi ngoài vòng benzen
hãy viết CTCT của stiren
_GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK để biết về tính chất vật
lí của stiren
Hoạt động 7:
_GV đặt câu hỏi: Em hãy so
sánh cấu tạo của phân tử
stiren với các hiđrocacbon đã
học Từ đó nhận xét về tính
chất hoá học của strren
_GV cho dự đoán hiện tượng
hoá học sẽ xảy ra như thế
nào?
* GV thông báo thêm: stiren
cũng tham gia phản ứng thế ở
vòng benzen và làm mất màu
dung dịch thuốc tím ngay ở
_HS so sánh cấu tạo củaphân tử stiren với cáchiđrocacbon đã học Từ đónhận xét về tính chất hoáhọc của strren
_HS viết PTHH giữa stirenvới dung dịch brom, với H2và phản ứng trùng hợp:
2 Tính chất hoá học.
_ Stiren vừa có tính chất giống
anken vừa có tính chất benzen
t0,xt,p
CH2 CH3+
t 0 ,xt,p 3H2
Trang 6Hoạt động 8
GV đưa ra CTCT vòng của
naphtalen và yêu cầu HS viết
Hoạt động 9
_GV Dựa trên cấu tạo phân
tử của naphtalen, GV yêu cầu
_HS nhận xét về tính chất
hoá học của naphtalen:
_Đó là: Naphtalen có tính
chất hoá học tương tự benzen,
tham gia phản ứng thế, cộng
và không làm mất màu dung
dịch KMnO4
_GV lưu ý HS: Phản ứng thế
của naphtalen dễ dàng hơn so
với ben zen và thường ưu tiên
vào vị trí số 1; Phản ứng cộng
H2 dư tạo ra đecalin là dung
môi quí
CTPT: C10H8
_Quan sát thí nghiệm, rút ratính chất vật lý?
_Naphtalen có tính chất hoáhọc tương tự benzen, thamgia phản ứng thế, cộng vàkhông làm mất màu dungdịch KMnO4 ở điều kiệnthường
+ Br2 t0, xt Br
+ HBr 1-bromnaphtalen naphtalen
naphtalen
+ HNO3
NO2
+ H2O 1-nitronaphtalen
H2SO4
t 0
+ 2H 2
t0, xt naphtalen tetralin t0, xt đecalin
+3H 3
HS nghiên cứu SGK, rút ranhậ xét
tiêm, nhựa trao đổi ion…
II Naphtalen (băng phiến)
1 Cấu tạo và tính chất vật lí.
- CTPT: C10H8
- Phân tử có cấu tạo phẳng
- CTCT:
hoặc_ Naphtalen là chất rắn, nóngchảt 800C, tan trong benzen,ete… có tính thăng hoa
2 Tính chất hoá học.
_Naphtalen có tính chất hoáhọc tương tự benzen, tham giaphản ứng thế, cộng và khônglàm mất màu dung dịchKMnO4 ở điều kiện thường
a) Phản ứng thế.
Phản ứng thế của naphtalen dễdàng hơn so với benzen vàthường ưu tiên vào vị trí số 1
+ Br2 t0, xt Br
+ HBr 1-bromnaphtalen naphtalen
naphtalen
+ HNO3
NO2
+ H2O 1-nitronaphtalen
+3H 3
C ỨNG DỤNG CỦA MỘT
SỐ HIDROCACBON THƠM TRONG THIÊN NHIÊN:
- Benzen và toluen làmnguyên liệu cho CN hoá học
Trang 7Hoạt động 10
GV cho HS nghiên cứu SGK,
rút ra nhậ xét?
Hoạt động 11: Cũng cố
Kiến thức trọng tâm cần củng
cố:
+ Cấu tạo vòng của benzen
+ Phản ứng thế của benzen
và đồng đẳng
+ Tính chất của một số
hiđrocacbon thơm
_ Nguồn cung cấp benzen vàtoluen chủ yếu từ nhựa thanđá và từ hexan, heptan
- Stiren làm monome để sảnxuất chất dẻo, cao su…
_ Naphtalen làm nguyên liệuđể sảm xuất phẩm nhuộm.Dược phẩm
IV DẶN DỊ:
- Về nhà làm các bài tập trong sách giáo khoa Xem trước nội dung bài mới.
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8- Cũng cố tính chất hĩa học cơ bản của hidrocacbon thơm.
- So sánh tính chất hĩa học của hidrocacbon thơm với ankan và aken
2 Về kỹ năng:
- Viết phương trình minh họa
- Giải tốn về hidrocacbon thơm
3 Thái độ:
- Tích cực trong học tập, hịa đồng với bạn bè và thầy cơ
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
3 Phương pháp: Sử dụng phương pháp đàm thoại
III./ Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG.
(GV hưỡng dẫn HS thực hiện theo nội dung kiến thức cần nắm vững như trong SGK tr162)
HOẠT ĐỘNG 1:
GV yêu cầu HS rèn luyện kĩ
năng viết CTCT và gọi tên các
hiđrocacbon thơm có CTPT
C8H10, C8H8: Tên các nhóm
ankyl ( chỉ rõ vị trí nhóm ankyl)
+ benzen; Đánh số các nguyên
tử cacbon của vòng benzen theo
a) Tên thông thường:
- Tên nhân benzen
- Một nhóm CH3 đính vào: toluen
- Hai nhóm CH 3 : có các tên: o-xilen, xilen, p-xilen.
m-B) Tên hệ thống:
- Nhân benzen
- Có nhóm thế: Ankyl + benzen
- Có nhiều nhóm thế thì phải đánh số chỉ rõ vị trí nhóm thế đối với vòng benzen Việc đánh số sao cho tống vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất Đọc tên các nhóm thế theo thứ tự bần A, B, C của chữ cái đầu của nhóm thế ( SGK trang 151- 152).
Trang 9HOẠT ĐỘNG 2
GV cho HS viết PTHH
a - Toluen + Br2 (bột Fe)
b - Toluen + HNO3 đặc ( H2SO4
GV Cho HS rút ra tính chất hoá
học chung của hiđrocacbon
thơm
HS viết PTHH Từ cácphản ứng HS rút ra tínhchất hoá học chung củahiđrocacbon thơm
a - Toluen + Br 2 (bột Fe)
Toluen
Br
Br
CH3+Br2 , Fe
+ HBr
CH3
CH3
2-bromtoluen (o - bromtoluen)
(41%)
(59%)
4-bromtoluen (p - bromtoluen)
+ HBr
b - Toluen + HNO 3 đặc ( H 2 SO 4 đặc )
(42%)
H2SO4 đặc HNO 3 đặc
2- nitrotoluen (o -nitrrôtluen)
(58%) toluen
e - Etylbenzen + dd KMnO 4 (t 0 )
C 6 H 5 - C 2 H 5 0
O
t C 6 H 5 COOH+ 2H 2 O + CO 2Còn ở đk thường không phản ứng với
HNO3 đặc
H2SO4 đặc + Br2 ( Fe)
+ H2O
NO 2
Nitrobenzen
Cl Cl
Cl
Cl Cl
Cl
Trang 10+ Br2 (t0)
Benzylbromua
+ HBr Br
Br
Br + HBr
NO2
NO2
CH3+ H2O
CH3o-nitrotoluen
+ H2O
HNO3 đặc
H2SO4 đặc
thế Toluen
Trang 11CHBr -CH3+ HBr
HO-CH -CH3+ H 2 O
H+
CHBr -CH2Br + Br 2
CH2 -CH3+ H2
Đồng trùng hợp: ( Trùng hợp stiren với buta-1,3 -đien, xt,t 0 ,p)
HOẠT ĐỘNG 3 BÀI TẬP
BÀI TẬP SGK TRANG 162 HƯỚNG DẪN
1 Viết CTCT và gọi tên các hiđrocacbon
thơmcó công thức phân tử C8H10, C8H8 Trong
số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng
được với dung dịch brom, hiđrobromua ? Viết
PTHH của các phản ứng đã xảy ra
2 Trình bày phương pháp hoá học phân biệt
các chất lỏng sau: benzen, stiren, toluen, và
- Dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết stiren ởđiều kiện thường: mất màu dung dịch KMnO4.Còn toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ởđiều kiện đun nóng Benzen không làm mấtmàu dung dịch KMnO4
3 Viết phương trình hoá học của các phản ứng
điều chế etilen, axetilen, từ metan ; điều chế
3
a) Điều chế C2H4, C2H2 từ
Trang 12clobenzen và nitrobenzen từ benzen từ benzen
và các chất vô cơ khác
4 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp
axit HNO3 đặc dư ( xúc tác axit H2SO4 đặc)
Hãy tính: Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành
2,4,6 – trinitrotoluen (T NT)
a) Khối lượng TNT thu được
b) Khối lượng HNO3 đã phản ứng
5 Akylbenzen X có phần trăm khối lượng
cacbon bằng 91,31%
a) Tìm công thức phân tử của x
b) Viết CTCT và gọi tên chất X
6 Hiđrocacbon X ở thể lỏng có phần trăm khối
lượng H xấp xỉ bằng 7,7% X tác dụng được với
dung dịch brom Có công thức nào sau đây là
công thức phân tử của X
12n 91,31Lập tỉ số:
14n -6= 10012n 91,31 suy ra n = 7 Vậy X là : C7H8b) CTCT X là: C6H5 – CH3 toluen
6 Đáp án D
IV Dặn dị:
V Rút kinh nghiệm
Trang 13- Nguồn hidrocacbon trong thiên nhiên, cách khai thác và chế biến.
- Các ứng dụng quan trọng của hidrocacbon trong cơng nghiệp
- Tại sao dầu mỏ cĩ mùi khĩ chịu, khơng cĩ nhiệt độ sơi nhất định
2 Về kỹ năng:
- Giải thích một số hiện tượng liên quan
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
3 Phương pháp: Sử dụng phương pháp đàm thoại
III./ Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
I DẦU MỎ HOẠT ĐỘNG 1:
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ,
cho biết: Túi dầu là gì? Đặc điểm
cấu tạo của túi dầu ra sao?
GV đặt vấn đề: Vậy thế nào là
dầu mỏ ? thành phần hoá học của
dầu mỏ ra sao? Chúng ta hãy
nghiên cứu tiếp phần sau
HS nghiên cứu SGK , chobiết: Túi dầu là gì? Đặcđiểm cấu tạo của túi dầu
ra sao?
a) Túi dầu:
- Túi dầu là các lớp nham thạch cónhiều lỗ xốp chứa dầu được baoquanh bởi một lớp khoáng sétkhông thấm nước và khí
b) Cấu tạo túi dầu: Gồm 3 lớp:
- Lớp trên cùng là lớp khí đồnghành ( khí mỏ dầu)
- Lớp giữa là dầu
- Dưới cùng: nước mặn và cặn
HOẠT ĐỘNG 2
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
để có những nhận xét về dầu mỏ
GV bổ sung thông tin để trả lời câu
hỏi: tại sao dầu mỏ lại có mùi khó
chịu và gây hại cho động cơ? Tại
sao dầu mỏ ở miền Nam Việt Nam
HS nghiên cứu SGK đểcó những nhận xét vềdầu mỏ
HS nghiên cứu thông tintrong SGK để trả lời
1 Thành phần.
a) Chất hữu cơ và vô cơ.
* Là hỗn hợp của rất nhiều
hiđrocacbon khác nhau, chủ yếu là:
- Ankan (C1 C50)
- Xicloankan ( C5 , C6 , đđ)
Trang 14lại thuận lợi cho việc chế hoá và sử
dụng?
GV
Các hợp chất chứa lưu huỳnh có
trong dầu mỏ làm cho dầu mỏ có
mùi khó chịu và gây hại cho động
cơ ( SGK trang164)
Dầu mỏ khai thác ở thềm lục địa
phía nam Nam Việt Nam có hàm
lượng S rất thấp ( 0,5% KL) nên
rất thuận lợp cho việc chế biến và
ứng dụng ( SGK trang164)
GV Liên hệ việc bảo vệ môi
trường trong việc khai thác, vận
chuyển , chế biến, bảo quản và sử
dụng dầu mỏ phải làm thế nào?
Hoặc nêu tóm tắt thànhphàn của dầu mỏ
( Dầu mỏ có những thànhphần hoá học và thànhphần nguyên tố như thếnào?
HS : Đặc điểm của dầumỏ: Chất lỏng đen ,sánh, mùi đặc trưng khóchịu, nhẹ hơn nước,không tán trong nước
- Aren (C6H6, toluen, xilen, naphtalen và các đđ)
* * Chất hữu cơ chứa: O, N, S
( lượng nhỏ)
*** Chất vô cơ ít
b) Nghuên tố: ( Về khối lượng)
GV nêu vấn đề: Để khai tác dầu
mỏ, người ta phải làm gì? Hiện
tượng nào khiến ta xác định được
sự có mặt của dầu mỏ?
( Hoặc GV có thể mở băng video tư
liệu cho HS quan sát hoạt động
khai thác dầu mỏ để biết được
những thông tin sau: Muốn khai
thác dầu, phải khoan những lỗ
khoan sâu xuống lòng đất, khi
khoan trúng lớp dầu lỏng, dầu sẽ tự
phun lên (do áp suất của khí dầu
mỏ)
Khilượng dầu giảm ( áp khí giảm)
người ta phải làm gì?
Dùng bơm hút dầu lên hoặc bơm
nước xuống ( vì sao) để đẩy dầu
lên
HS tham khảo SGK trang
164 để trả lời 2 Khai thác ( SGK)- Thăm dò và khoan thăm dò
- Nếu có dầu mỏ, khoan trúng, dầutự phun lên
Khi lượng dầu giảm ( áp khí giảm.Dùng bơm hút dầu lên hoặc bơmnước xuống để đẩy dầu lên
HOẠT ĐỘNG 3