1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÓA 11CB HAY

129 179 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1> Gv: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố.. Bài mới về ôn tập đầu năm: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung g

Trang 1

ế t 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Ôn tập cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định

luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ Pứ và cân bằng HH

2) Kĩ năng: - Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về ngtử, ĐLBT,

BTH, liên kết hoá học…

-Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng P2 thăng bằng electron

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Gv: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố

2> Hs: ôn lại kiến thức cơ bản của ct hó học lớp 10

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Hoạt động theo nhóm, tranh luận giữa các nhóm

Hướng dẫn hs tự ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định lớp:

2 Bài mới về ôn tập đầu năm:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng tâm

của chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý thuyết

hoá học, giúp hs thuận lợi khi tiếp thu kiến thức

HH lớp 11

Hs: Tự ôn tập để nhớ lại kiến thức và vận dụng

tổng hợp kiến thức thông qua việc giải bài tập

a Viết cấu hình e của ngtử

b Xác định vị trí của các ngtố đó trong BTH

c Cho biết tên ngtố và kí hiệu hh của các ngtố

d Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó

e Sắp xếp các ngtố đó theo chiều tính kim loại 

dần và các oxít theo chiều tính bazơ giảm dần

Hs: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện lên trình

bày

Gv: Nhận xét và sữ sai nếu có.

Hoạt động 3 :

A/ Các kiến thức cần ôn tập:

-Về cơ sở lý thuyết hoá học

B/ Bài tập áp dụng:

1.Vận dụng lý thuyết về ngtử ĐlTH, BTH Bài 1:

2 Vận dụng liên kết hoá học:

Bài 2:

a So sánh –Giống nhau: Các ngtử liên kết với nhau tạo ptử để có cấu hình e bền của khí

Trang 2

Gv: Cho hs vận dụng liên kết hoá học để giải bài

tập 2

a So sánh liên kết ion và lk CHT

b Trong các chất sau đây, chất nào có lk ion, chất

nào có lk cht NaCl, HCl, H2O, Cl2

c CTE, CTCT

Hs: Thảo luận theo nhóm và đưa ra lời giải.

Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có

Hoạt động 4 :

Gv: Cho hs vận dụng lý thuyết pứ hoá học để

hoàn thành pthh bằng p2 thăng bằng e

Bài 3: Cân bằng PTHH: xác định chất oxi hoá,

a Toả nhiệt hay thu nhiệt

b Cân bằng chuyển dịch về phía nào ?

-Giảm to của pứ

-Thêm khí CO2 vào bình

-Tăng dung tích của bình

Hs: Suy nghĩ trong 5’, rồi trình bày.,

Gv: Nhận xét và kết luận

hiếm

-Khác: Lk CHT LK IONSự dùng chung e Sự cho và nhận e

lk được hình thành

do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang

đt trái dấu

b Lk ion: NaCl

LK CHT: HCl, H2O, Cl2

c CTe: CTCT H: Cl H – Cl

Cl : Cl: Cl – Cl H: O: H H – O – H

3/ Vận dụng phản ứng hoá học:

Bài 3:

+7 -1 +2 0

a 2KMnO4+16HCl  2 MnCl2+ 5Cl2 + 2KCl + 8H2O

Chất khử: HClChất oxy hoá: KMnO4

a Thu nhiệt vì H>O

b Theo nglý chuyển dịch CB thì

- Chiều  khi to giảm

- Chiều  khi nén thêm khí CO2 vào bình

- Chiều  khi tăng dt của bình

Trang 3

TIẾT 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: - Hệ thống hoá tính chất vật lý, hoá học các đơn chất và hợp chất của

các ngtố trong nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh

2) Kĩ năng: -Giải 1 số dạng bài tập cơ bản như xác định tp hỗn hợp, xác định tên ngtố,

bài tập về chất khí…

-Vận dụng các P2 cụ thể để giải như lập hay P2 đại số, áp dụng ĐLBT khối lượng…

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Gv: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập

2> Hs: ôn lại kiến thức về halogen, oxi – lưu huỳnh

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Thảo luận theo nhóm các phiếu học tập

Hướng dẫn hs tự ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định lớp:

2 Bài ôn tập đầu năm tt:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :

Gv: Hệ thống hoá các kiến thức, làm rõ quy

luật phụ thuộc giữa t/c hoá học của các nhóm

halogen Oxi – lưu huỳnh với các đặc điểm

cấu tạo ngtử, liên kết hoá học

Hs: Tự ôn tập các kiến thức mà gv vừa nêu,

sau đó vận dụng giải bài tập

Hoạt động 2 :

Gv: Phát phiếu học tập số 1:

Vận dụng để ôn tập nhóm halogen oxi – lưu

huỳnh

Bài 1: So sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh về

đặc điểm cấu tạo ngtử, lk hoá học, tính oxi

Bài 2: Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng

với d2 HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc)

thoát ra, khối lượng muối tạo thành sau pứ là

bao nhiêu g?

a 50g c 6 b 55,5g d 60g

Hs: Thảo luận nhóm, rồi trình bày

Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có

A/ Các kiến thức cần ôn tập.

-Tính chất hoá học của nhóm halogen oxi, lưu huỳnh

-Đặc điểm cấu tạo ngtử, liên kết hoá học của chúng

B/ Vận dụng giải bài tập:

1/ Nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh

2/ Giải bài tập hoá học bằng p2: áp dụng ĐLBT khối lượng, điện tích

Bài 2:

Đáp án b

Trang 4

Gv: Phát phiếu học tập số 3:

Aùp dụng cho chất khí

Bài 3: Một hỗn hợp khó O2 và SO2 có tỉ khối

so với H2 là 24 thành phần % của mỗi khí theo

thể tích lần lượt là:

a 75% và 25% c 50% và 50%

b 25% và 75% d 35% và 65%

Hs: Thảo luận theo nhóm, rồi trình bày

-Đặt V1 và V2 lần lượt là thể tích của O2 và

SO2 và trong hỗn hợp

Gv: Phát phiếu học tập số 4:

Bài 4: Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối

NaX, nay với X,Y là 2 halogen ở chu kì liên

kết vào d2 AgNO3 dư thu đc 57,34g 

a Xác định tên X,Y

b Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp

Hs: Thảo luận theo nhóm, rồi nêu p2 giải

Gv: Hướng dẫn cho hs tự giải và sử chỗ sai

cho hs

3/ Giải bằng cách lập hệ pt đại số

Bài 3: Chọn đáp án b

4/ Giải bài toán về nhóm halogen

Bài 4:

a/ Gọi ct chung của 2 muối: NaXNaX + AgNO3  NaNO3 + AgX-Theo ptpứ

X < 83,13 < Y-Nên x là brom (80) ; Y là iot (127)b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI 103x + 150y = 31,84 x = 0,28

x + y = 31,84 = 0,3 => y = 0.02

23 + 83,13

CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI

Trang 5

TIẾT 3: Bài 1: SỰ ĐIỆN LI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: - Hs biết: khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất

điện li yếu

2) Kĩ năng: - Hs quan sát, so sánh các thí nghiệm, rồi rút ra nhận xét.

-Viết đúng phương trình điện li

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Gv: vẽ Sẵn hình 11(sgk) để mô tả tno hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất tno để biểu diễn tno

2> Hs: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, đàm thoại dẫn dắt theo hệ thống câu hỏi…

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định lớp:

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

Gv: Lắp hệ thống tn như sgk và làm tn biểu diễn

Hs: Quan sát, nhận xét và rút ra kết luận

Hoạt động 2:

Gv: Đặt vấn đề: tại sao d2 này có chất dẫn điện

mà d2 khác lại có chất ko dẫn điện

Hs: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học lớp 9

và nguyên cửu trong sgk về nguyên nhân tính dẫn

điện của các d2 oxít, bazơ, muối trong nước để trả

lời

Gv: Giới thiệu kn: sự điện li, chất điện li, biểu

diễn pt điện li

-Hướng dẫn hs cách viết pt điện li của NaCl, HCl,

NaOH

Hs: Lên viết pt điện li của bazơ muối

Hoạt động 3:

Gv: Mô tả TN 2 của 2 d2 HCl và CH3COOH ở sgk

và cho hs nhận xét và rút ra kết luận

Hoạt động 4:

Gv: Đặt vấn đề: Tại sao d2 HCl 0,1M dẫn điện

mạnh hơn d2 CH3COOH 0,1m?

Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các ion

trong d2 HCl lớn hơn nồng độ các ion trong d2

CH3COOH, nghĩa là số ptử HCl phân li ra ion

I/ Hiện tượng điện li:

-Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho d2 của chúng dẫn điện

-Quá trình phân li các chất trong H2O ra ion là sự điện li

-Những chất tan trong H2O phân li thành các ion gọi là chất điện li

-Sự điện li được biểu diễn bằng pt

Điện li: NaCl  Na+ + Cl

-HCl  H+ + Cl

-NaOH Na+ + OH-

II/ Phân loại các chất điện li:

1/ Thí nghiệm: sgk

*Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li

ra ion nhiệt hơn CH3COOH 2/ Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:

a/ Chất điện li mạnh:

-Kn là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

-Phương trình điện li NaCl:

NaCl  Na+ + Cl

-100 ptử  -100 ion Na+ và 100 ion Cl

Trang 6

-nhiều hơn số ptử CH3COOH phân li ra ion.

Gv: Gợi ý để hs rút ra các kn chất điện li mạnh

Gv: Khi cho các tính thể nacl vào nước có hiện

tượng gì xảy ra ?

Hs: Viết pt biểu diễn sự điện li

Gv: Kết luận về chất điện li gồm các chất nào

Hoạt động 5:

Gv: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi cho hs

rút ra định nghĩa về chất điện li yếu

-Cung cấp cho hs cách viết pt điện li của chất

điện li yếu

Gv: Yêu cầu hs đặc điểm của quá trình thuận

nghịch và từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện

li

-Gồm:

Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4…Các bazơ mạnh:NaOH,KOH, Ba(OH)2

Hầu hết các muối

b/ Chất điện li yếu:

-KN là chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số ptử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng ptử trong d2.-Pt điện li

Gv: Sử dụng bài tập 3 sgk/7 để củng cố bài

Dặn dò:Về nhà làm các bài tập 4,5 sgk trang 7

-TIẾT 4: BÀI 2: AXÍT, BAZƠ VÀ MUỐI.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 7

1) Kiến thức: - Hs biết : Định nghĩa axít, bazơ, hiđrôxít lưỡng tính muối theo thuyết

A-Rê-Ni-Ut

2) Kĩ năng: Viết pt điện li của 1 số axít, bazơ, hiđrôxít lưỡng tính & muối

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, nên hs viết pt điện li của các chất

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về axít đã học

ở các lớp dưới và cho vd

Gv: Các axít là những chất điện li Hãy :

-Viết pt điện li của các axít HCl, CH3COOH

-Nhận xét về các ion do axít phân li?

Hs: Lên bảng viết, rồi rút ra nhận xét

Gv: Kết luận: Axít là chất khi tan trong nước

phân li ra ion H+

Hoạt động 2:

Gv: Dựa vào pt điện li hs viết trên bảng cho hs

nhận xét về số ion ht được phân li ra từ mỗi ptứ

axít

Gv: Phân tích cách viết pt điện li 2 nấc của H2SO4

và 3 nấc của H3PO4

Gv: Dẫn dắt hs hình thành kn axít 1 nấc và axít

nhiều nấc

Hs: Nêu KN axít

Gv: Lưu ý cho hs: đối với axít mạnh và bazơ

mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất điện li

hòan toàn

Hoạt động 3:

Gv: Cho hs nhắc lại các kn về bazơ đã học ở lớp

dưới

Gv: Bazơ là những chất điện li

-Hãy viết pt điện li của NaOH, KOH

-Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra

Hs: Nêu kn về bazơ

là axít nhiều nấc

Trang 8

-Cho d2 HCl vào ống n đựng Zn(OH)2

-cho d2 NaOH vào ống n đựng Zn(OH)2

Hs: Cả 2 ống n Zn(OH)2 đều tan vậy Zn(OH)2 vừa

pứ với axít vừa pứ với bazơ

Gv: Kết luận:Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính

Gv: Đặt vấn đề: tại sao Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng

Gv: Yêu cầu hs cho biết muối là gì ? Và được

chia làm mấy loại ?Vd?

Hs: Nguyên cứu sgk, rồi trả lời

Gv: Lưu ý cho hs: Những muối được coi là ko tan

thì thực tế vẫn tan 1 lượng rất nhỏ, phần nhỏ đó

điện li

Zn(OH)2 € Zn 2+ + 2 OH

-Zn(OH)2 € ZnO22- + 2 H

-*Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính

-Thường gặp:Al(OH)3,Cr(OH)3,Pb(OH)2…-ít tan trong H2O

-Lực axít và bazơ của chúng đều yếu

IV/ Muối :

1/ Định nghĩa: sgk 2/ Phân loại:

-Muối trung hoà: Trong ptử ko còn pli ion

H+: NaCl Na2SO4, Na2CO3…

-Muối axít : trong ptử vẫn còn pli ion H+: NaHCO3, NaH2PO4…

3/ Sự điện li của muối trong nước

-Hầu hết muối tan đều pli mạnh

-Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này ply yếu ra H+

Vd: NaHSO3  Na+ + HSO3

HSO3- € H+ + SO32-

4 Củng cố bài và dặn dò:

Gv: Củng cố những kiến thức trọng tâm

-Bài tập về nhà: 4,5,6,7,8, sgk trang 10

-TIẾT 5: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, PH CHẤT CHỈ THI AXÍT – BAZƠ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Hs biết: Đánh giá độ axít và độ kiềm của các d2 theo nồng độ H+ và PH màu của 1 số chất chỉ thị thông dụng trong d2 ở các PH khác nhau

Trang 9

2) Kĩ năng: làm 1 số dạng toán đơn giản có liên quan đến [H+], [OH-], PH và xác định môi trường axít, kiềm hay trung tính

3) Thái độ – Tình cảm : Aùp dụng kiến thức về PH để xác định tính chất về môi trường,

từ đó có ý thức bảo vệ và cải tạo

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Gv: Tranh vẽ,

-D2 axít HCl loãng, d2 bazơ NaOH loãng, Phenolphtalein, giấy chỉ thị PH

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Trực quan, gợi mở, vấn đáp, rèn kĩ năng tính

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác nhận rằng,

nước là chất điện li rất yếu hãy biểu diễn quá trình

điện li của nước theo thuyết a-rê-ni-út

Hs: theo thuyết A-Rê-Ni-Uùt: H2O  H+ + OH

Gv: Trình bày để hs hiểu được do độ điện li H2O rất

yếu nên [H2O] trong (3) là không đổi nên ta có:

K [H2O] = K H2O = [H+] [OH -]

-K H2O là hằng số cân bằng ở to xác định gọi tích số

ion của nước

-ở 25OC: K H2O = 10 -14

Gv gợi ý: Dựa vào hằng số cân bằng và tích số ion

của nước Hãy tính nồng độ ion H+ và OH

Hs: [H+] = [OH] = 10-7 M

Gv KL : Nước là môi trường trung tính nên môi

trường trung tính là môi trường có [H+]=[OH -]=10-7

M

Hoạt động 3:

Gv: Kết hợp giảng và cùng hs giải toán, hướng dẫn

các em so sánh kết quả để rút ra kết luận, dựa vào

nglí chuyển dịch cân bằng

Gv: Tính [H+] và [OH -] của d2 HCl 10-3 M

Hs: Tính toán cho KQ: [H+] =10-3 M [OH -]= 10-11 M

=> [H+] > [OH -] hay [H+] >10-7 M

Gv: Tính [H+] và [OH -] của d2 NaOH 10-5 M

I/ Nước là chất điện li rất yếu

1/ Sự điện li của nước -Nước là chất điện rất yếu

Pt điện li: H2O  H+ + OH

-2/ Tích số ion của nước-Ở 25OC, hằng số K H2O gọi là tích số ion của nước

Trang 10

Hs: Tính toán cho KQ:[H+] = 10-9 M, [OH -] = 10-5 M

=>[H+] < [OH -] hay [H+] < 10-7 M

Gv tổng kết : Từ các vd trên: [H+] là đại lượng đánh

giá độ axít, độ bazơ của d2: MTTT: [H+] = 10-7 M;

Mt bazơ : [H+] < 10-7 M; Mt axít : [H+] > 10-7 M

Hoạt động 4:

Gv: Giảng cho hs hiểu tại sao cần dùng PH ?

d2 được sử dụng nhiều thường có [H+] trong khoảng

10 -1  10-14 M để đánh giá độ axít hay bazơ của d2

Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta

dùng PH

Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và cho biết PH là

gì ?

Hs: [H+] = 10-PH M Nếu [H+] = 10-a M => PH = a

Gv: Giúp hs nhận biết về mối liên hệ giữa PH và

[H+] , khi đã biết [H+]

Hs: Môi trường axít có PH>7

Bazơ có PH <7

Trung tính có PH = 7

Hoạt động 5:

Gv: Cho các hs nhìn vào bảng 11 sgk, cho biết màu

của quỳ và Phenolphtalein (ở các PH khác nhau)

thay đổi thế nào ?

Hs: Màu quỳ và Phenolphtlein trong d2 ở các khoảng

PH giống nhau thì màu giống nhau

Gv bổ sung: Khi ta gọi những chất như quỳ,

Phenolphtalein có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị

PH của d2 là chấtg chỉ thị A-B

Gv: Yêu cầu hs dùng chất chỉ thị đã học nhận biết

các chất trong 3 ống no đựng d2 axít loãng, H2O

nguyên chất, d2 kiềm loãng

Gv: Hướng dẫn hs nhúng ph vào từng d2, rồi đem so

sánh với bảng màu chuẩn để xđ PH

Gv bổ sung thêm: Để xác định giá trị tương đối chính

xác của PH, người ta dùng máy đo PH

2/ Chất chỉ thị axít – bazơ :

-Là chất có màu biến đổi phù thuộc vào giá trị pH của dd

Vd: Quỳ tím, phenolphtalein chỉ thị vạn năng

4.Củng cố bài và bài tập về nhà:

Gv: Củng cố bài bằng câu hỏi

Em hãy cho biết giá trị [H+] , giá trị là bao nhiêu trong mỗi mt: axít , bazơ, muối

Bài tập về nhà: 4,5,6 sgk trang 14

-TIẾT 6 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 11

1) Kiến thức: Hs hiểu bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong

dung dịch các chất điện li

2) Kĩ năng: Hs viết đúng phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của phản

ứng

3) Thái độ – tình cảm: Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng hóa học.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để làm các tno sau: NaCl, HCl, Na2SO4 ,BaCl2

-Bảng tính tan của một số chất trong nước

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Làm tno rút ra nhận xét, đàm thoại dẫn dắt theo hệ thống câu hỏi…

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Yêu cầu HS quan sát, ghi hiện tượng

-Viết PTHH dưới dạng phân tử

Hs: Thấy  trắng BaSO4 xuất hiện

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2 NaCl

Gv: Hướng dẫn hs dùng phụ lục “ tính tan của 1

số chất trong nước” để tìm ra chất dễ tan và

phân li mạnh trong pthh

Gv bổ sung: Chuyển các chất dễ tan và phân li

mạnh từ CTPT thành các ion mà ptử đó pli ra

Giữ nguyên dưới dạng phân tử chất kết tủa

Gv: Yêu cầu hs viết pt ion đầy đủ

Hs :

+ 2- 2+ - + -

2Na + SO4 + Ba + 2Cl BaSO4 + 2Na + 2Cl

Gv: Loại bỏ các ion ko pứ ở 2 vế pt, pt ion rút

gọn:

2+ 2-

Ba + SO4  BaSO4 

Gv kết luận: Pt ion rút gọn thực chất là pứ giữa

ion Ba 2+ và SO42- taọ kết tủa BaSO4

Gv: Tương tự cho d2 CuSO4 pứ với d2 NaOH

-Yêu cầu hs viết pt phân tử, ion đầy đủ, ion rút

gọn

-Rút ra bản chất của pứ đó

Hs: 2NaOH + CuSO4  Cu(OH)2  + Na2SO4

+ - 2+ 2- + 2-

2Na +2OH +Cu +SO4Cu(OH)2 +2Na + SO4

I/ Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.

1/ Phản ứng tạo thành chất kết tủa:

* TN: Dd Na2SO4 phản ứng với dd BaCl2

2Na+SO4+Ba+2ClBaSO4+2Na+2Cl

- Pt ion rút gọn:

2+ 2-

Ba + SO4  BaSO4 

Trang 12

2+

-Cu + 2OH  -Cu(OH)2 

Hoạt động 2:

Gv: Làm TN: d2 NaOH pứ với d2 HCl

Gv: Yêu cầu hs quan sát hiện tượng ?

-Viết pt phân tử, pt ion đầy đủ, pt ion rút gọn

giữa 2 d2 NaOH và HCl

Gv bổ sung: Chuyển các chất dễ tan, chất điện

li mạnh thành ion, giữ nguyên chất điện li yếu

Gv kết luận: Bản chất vủa phản ứng do ion H+

và ion OH- kết h với nhau tạo H2O

Gv: Tương tự cho dd mg (OH)2 ® pứ với HCl

-Yêu cầu hs viết pt phân tử, ion đầy đủ, ion rút

Gv kết luận: Phản ứng giữa dd axít và hiđroxít

có tính bazơ rất dễ xảy ra chất điện li yếu là

H2O

2/ Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:

a/ Tạo thành nước:

* TN: Dd NaOH phản ứng với dd HCl 

4 Củng cố bài và bài tập về nhà:

Gv: Củng cố kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập về nhà: 4,5 (a,b,g), 6,7 (a,b) sgk trang 20

-TIẾT 7: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI (tt).

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 13

1) Kiến thức: Hs hiểu: Bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong

dd các chất điện li

2) Kĩ năng: Hs viết đúng pt ion đầy đủ và pt ion rút gọn các phản ứng.

-Hs vận dụng được các điều kiện xảy ra pứ theo trao đổi ion trong dd các chất điện li để làm đúng bài tập lí thuyết và thực nghiệm

- Bản chất của p/ư xảy ra làm thay đổi thành phần của môi trường  Tìm hóa chất thích hợp để có thể thay đổi t/c của môi trường

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Gv: Dụng cụ và hoá chất các dd: HCl, CH3COONa, Na2CO3, CaCO3®

2> Hs: ôn lại cách viết pt phân tử, pt ion đầy đủ, pt ion rút gọn

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Làm tno rồi rút ra nhận xét, dẫn dắt hs cách viết các pt

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv làm TN cho dd HCl vào pứ dd CH3COONa

-yêu cầu hs quan sát, ghi hiện tượng

-viết pt phân tử dựa vào t/c các chất tham gia pứ

Hs: HCl+ CH3COONa CH3COOH + NaCl

Gv: Dùng phụ lục “ tính tan của 1 số chất trong

nước Hãy viết pt ion đầy đủ

+ - - + + -

Hs: H + Cl +CH3COO +Na CH3COOH + Na + Cl

Gv: Viết pt ion rút gọn để thể hiện bản chất của pứ

Hs: H+ + CH3COO- CH3COOH

Gv Kết luận: Trong dd các ion H+ sẽ kết hợp với

các ion CH3COO- tạo thành chất điện li yếu là

CH3COOH

H+ + CH3COO- CH3COOH

Hoạt động 2:

Gv: Làm TN cho dd HCl vào pứ với d2 Na2CO3

Gv: Yêu cầu hs quan sát, ghi hiện tượng

-Viết pt phân tử, pt ion đầy đủ, pt ion rút gọn của

dd HCl và Na2CO3

-Rút ra bản chất của pứ

Hs: -Thấy có khí CO2 thoát ra

2 HCl + Na2CO3 2 NaCl + CO2  + H2O

2 H+ + CO32-  CO2  H2O

Gv kết luận: Pứ giữa muối cacbonat và dd axít rất

dễ xảy ra vì vừa tạo chất điện li yếu là H2O vừa

tạo chất khí CO2

Gv: Cho vd tương tự cho hs tự làm, cho CaCO3 ®

2/ Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

a/ Phản ứng tạo thành axít yếu:

*TN: Cho dd HCl vào phản ứng dd

Pt Phân tử:

2HCl + Na2CO3  2NaCl+CO2 + H2O-Pt ion đầy đủ:

+ - + 2- + -

2H+2Cl+2Na+CO32Na+2Cl+CO2+

H2O -Pt ion rút gọn:2H++CO32-CO2+ H2O

Trang 14

pứ với dd HCl.

Gv: Lưu ý cho hs: các muối cacbonat ít tan trong

nước nhưng tan dễ dàng trong các dd axít

-Bản chất của pứ trong dd chất điện li

-Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra là gì ?

Hs thảo luận: Rồi trả lời

II/ Kết Luận:

-Phản ứng xảy ra trong dd các chất điện li là phản ứng giữa các ion

-Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất 1 trong các chất sau:

+ Chất kết tủa+ Chất điện li+Chất khí

4 Củng cố bài và bài tập về nhà:

Gv: Củng cố lại các kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập về nhà: 5 (c,d,e),7 (b,c) sgk trang 20

-TIẾT 8: LUYỆN TẬP : AXÍT, BAZƠ VÀ MUỐI

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DD CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Trang 15

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Củng cố các kiến thức về axít, bazơ, hiđroxít lưỡng tính, muối trên có sở

thuyết A-Rê-Ni-Uùt

2) Kĩ năng: -Viết pt ion đầy đủ và pt ion rút gọn.

-Giải các bài toán có liên quan đến [H+] , [OH-] PH và môi trường a xít, trung tính hay kiềm

II/ CHUẨN BỊ :

1> Gv: Câu hỏi và bài tập sgk

2> Hs: ôn lại lý thuyết và chuẩn bị trước bài tập sgk

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Thảo luận, gợi ý_ nêu vấn đề và giải quyết vấn

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Cho hs tra đổi vấn đề 1:

-Em hãy đ/n axít, bazơ, hiđroxít lưỡng tính, muối

theo thuyết A-Rê-Ni-Uùt ?

Hs: Nêu các ĐN

Gv: Cho hs trao đổi vấn đề 2

-Điều kiện xảy ra pứ trao đổi trong dd, chất điện li

là gì ? Cho ví dụ ?

Hs: Trả lời

Gv: Cho hs trao đổi vấn đề 3

-Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? Nêu cách

viết pt ion rút gọn ?

Hs: Trả lời

Hoạt động 2:

Gv: Thông qua vấn đề 1 và rèn cho hs kĩ năng viết

pt điện li

Gv: Cho hs làm bài tập 1 sgk/22

Yêu cầu hs lên bảng trình bày

Hoạt động 3:

A/ Các kiến thức cần nhớ:

-KN axít, bazơ, muối, Ph, hiđroxít lưỡng tính

-Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong

dd chất điện li

-Yù nghĩa của ion rút gọn

Trang 16

Gv: Thông qua vấn đề 2 và rèn cho hs kĩ năng viết

pt ion rút gọn

Gv: Cho hs làm bài tập 4 sgk/22

Hs: Lên bảng trình bày

Gv: Cho hs làm bài tập 5 sgk/23

Hs: Trả lời c

Gv: Cho hs làm bài tập 6 sgk/23

Hs: Trả lời b

Gv: Cho hs làm bài tập 7 sgk/23

Hs: Lần lượt lấy ví dụ để tạo thành 

Hoạt động 4:

Gv; thông qua vấn đề 3 và rèn cho hs kĩ năng tính

[H+], [OH-], pH và môi trường

Gv: Cho hs làm bài tập 2 sgk/22

Hs:Thảo luận, rồi đưa ra lời giải

6/ Đáp án B:  CdS  7/ Pt phân tử, pt ion rút gọn:

Cr(NO3)3+3NaOHCr(OH)3+NaNO3

AlCl3 + 3KOH  Al(OH)3  + 3KClNi(NO3)2+2NaOHNi(OH)2+2NaNO3 2/ Ta có: [H+] = 10-2 => PH = 2

[OH-] = 10-14/10-2 = 10-12

[H+] = 10-2 > 10-7M: Mt axít

 Quỳ tím có màu đỏ

3/ PH = 9.0 thì [H+] = 10-9M[OH-] = 10-14/10-9 = 10-5M[H+] = 10-9 < 10-7M: Mt kiềm

 Phenolphtalein không màu

-TIẾT 9: BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH AXÍT – BAZƠ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 17

1) Kiến thức:Củng cố các kiến thức về axít-bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong

dd các chất điện li

2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng tiến hành tno trong ống nghiệm với lượng nhỏ hoá chất

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Dụng cụ thí nghiệm:

Oáng nghiệm, mặt kính đồng hồ, ống nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh, bộ giá tno thìa xúc hoá chất bằng thuỷ tinh

2> Hoá chất:

NH3, HCl, CH3COOH, NaOH, CaCl2 (đặc), Na2CO3 (đặc), Phenolphtalein, Giấy PH

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Hướng dẫn, quan sát tno, rèn cho hs các thao tác làm tno

IV/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM :

Gv chia hs trong lớp ra thành 4 nhóm thực hành

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Thí nghiếm: Tính axít-bazơ.

Gv: Cho hs tiến hành tno 1 như sgk yêu

cầu các hs quan sát hiện tượng xảy về sự

màu của giấy chỉ thị ph và giải thích

Gv: Quan sát hs làm tno và nhắc nhở hs

làm tno với lượng hoá chất nhỏ, không để

hoá chất bắn vào người, quần áo

Hoạt động 2:Thí nghiệm 2: Phản ứng trao

đổi ion trong dd các chất điện li

Gv: Cho hs tiến hành tno 2

Yêu cầu các em quan sát tno và giải thích

Gv lưu ý: ống nhỏ giọt không được tiếp

xúc với thành ống nghiệm Nếu sử dụng

naoh đặc màu hồng có thể biến mất ngay

khi cho phenolphtalein

1/ Tính axít – bazơ-Nhỏ dd HCl 0,1M lên mẫu giấy PH, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 1: Mt axít mạnh

-Thay dd HCl bằng dd NH3 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 9: mt bazơ yếu

-Thay dd NH4Cl bằng dd CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 4 mt axít yếu.-Thay dd HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 13 mt kiềm mạnh

*Giải thích: muối CH3COONa tạo bởi bazơ mạnh và gốc axít yếu Khi tan trong nước gốc axít yếu bị thuỷ phân làm cho dd có tính bazơ

2/ Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li a/ Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3  + 2 NaCl

b/ Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng

dd HCl loãng : Xuất hiện các bọt khí CO2, kết tủa tan thì CaCO3 + 2 HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

c/ Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc,

dd sẽ mất màu Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính

NaOH + HCl  NaCl + H2O

*Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn dd chuyển thành không màu

IV/ Nội dung tường trình:

Trang 18

-Yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng tno.

-Viết tường trình, theo mẫu

1 Họ & tên HS lớp

2 Tên bài TH

3 Nội dung tường trình

Tên TN Cách tiến hành Hình vẽ PTPU và kĩ thuật để TN

thành công1/

2/

-TIẾT 10: KIỂM TRA 1 -TIẾT

Đề 1:

Trang 19

I/ Trắc nghiệm khách quan: (4đ)

Mỗi câu đúng được tính: 0,25đ

CaCO3® + 2 HCl  CaCl2 + CO2 + H2O; CaCO3® + 2H  Ca + CO2 + H2O

d/ KCl + NaOH  NaCl + KOH; ko có pt ion rút gọn

-n Ba(OH)2 = 0,08 x 0,16 = 0,0128 mol n OH- = n KOH + 2 n Ba(OH)2

n KOH = 0,04 x 0,16 = 0,0064 mol = 0,0064 + 2 0,0128 = 0,032 (mol)-Pứ trung hoà : H+ + OH-  H2O

Trang 20

I/ Trắc nghiệm khách quan: (4đ) Mỗi câu đúng được tính : 0,25đ

Na2S  2Na + S ; CH3COOH  CH3COO + H

Câu 2: Viết ptpt, pt ion rút gọn: (1đ)

Ba(NO3)2 + K2SO4  KNO3 + BASO4; Ba + SO4  BaSO4 

d/ Na2SO4 + 2KOH  K2SO4 + 2NaOH; ko có pt ion rút gọn

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Viết được cấu hình e của nguyên tử nitơ và cấu tạo phân tử của nó, biết

các tính chất vật lý, hoá học, ứng dụng và điều chế

Trang 21

2) Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lý,

hoá học của nitơ

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Gv: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và hệ thống câu hỏi để hs hoạt động 2> Hs: Xem lại cấu tạo p.tử nitơ ( phần LKHH sgk hh 10 )

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Hướng dẫn, thông báo, bổ sung …

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Nêu câu hỏi:

- Vị trí N trong BTH: ô, chu kỳ, nhóm?

- Viết cấu hình e và nhận xét về lớp e ngoài

cùng của ngtử N ?

- Viết CTCT của ptử N và nhận xét về đặc

điểm liên kết giữa 2 ngtử N

Hs: Thảo luận theo nhóm và báo cáo kết quả

Gv gợi ý: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của ngtử

N, để đạt cấu hình bền giống khí hiếm thì các

ngtử N phải làm thế nào ?

Gv kết luận: Phtử N gồm 2 ngtử N, 2 ngtử N lk

với nhau bằng 3 lk CHT

Hoạt động 2:

Gv nêu câu hỏi: N có tính chất vật lý nào ?

Hs : ngcứu sgk và trả lời câu hỏi (Trạng thái,

màu sắc, mùi vị, tỷ khối so với kk, to sôi, tính

tan trong H2O, khả năng duy trì sự cháy, sự hô

hấp)

Hoạt động 3:

Gv nêu vấn đề: N là phi kim khá hoạt động

(ĐAĐ là 3) nhưng ở to thường khá trơ về mặt

hình học vì sao?

SOXH của N ở dạng đơn chất là bn?

- Dựa vào các SOXH  TCHH của N

Hs trả lời: Dựa vào đặc điểm, cấu tạo của ptử:

do liên kết 3 trong phtử n rất bền, ở 3000OC nó

vẫn chưa bị phân huỷ rõ rệt thành ngtử

- SOXH của N2 là O

- SOXH của N trong các hợp chất CHT với

những ngtố có ĐAĐ khác nhau : -3, +1, +2 ,

+3, +4 , +5

- Dựa vào sự thay đổi SOXH của N mà TCHH

I/ Vị trí và cấu hình e ngtử.

-Vị trí của n trong BTH

Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2

-Cấu hình e của N: 1s22s22p3 có 5e ở lớp ngoài cùng

-Ptử N gồm 2 ngtử N, liên kết với nhau bằng 3 Lk CHT không cực

-CTCT: N ≡ N

II/ Tính chất vật lí :

Sgk

III/ Tính chất hoá học:

-Ở to thường N khá trơ về mặt hoá học Còn ở to cao N trở nên hoạt động

-Tuỳ thuộc ĐAĐ của chất p/ư mà N có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá

Trang 22

của N là tính khử hay tính oxi hoá

Gv nêu kết luận:

- Ơû to thường N2 khá trơ về mặt hh

- Ơû to cao N2 trở nên hoạt động hơn và có thể t/d

với nhiều chất

- N thể hiện tính khử và tính oxi hoá

Hoạt động 4:

Gv đặt vấn đề:Hãy xét xem N thể hiện tính

khử hay tính oxi hoá trong trường hợp nào?

- Thông báo phản ứng của N với H và kim loại

hoạt động

Hs: Xác định SOXH của N trước và sau phản

ứng cho biết vai trò của N trong phản ứng

Gv:Thông báo pứ của N2 và O2

Hs: Xác định SOXH của N trước và sau pứ cho

biết vai trò của N trong pứ

Gv: nhấn mạnh: Pứ này xảy ra rất khó khăn cần

ở to cao và là pứ thuận nghịch NO rất dễ dàng

kết hợp với O2  NO2 màu nâu đỏ

- Một số oxit khác của N: N2O , N2O3, N2O5,

chúng không điều chế trực tiếp từ pứ của N và

O

Gv kết luận: N thể hiện tính khử khi tác dụng

với ngtố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính khử

khi tác dụng với ngtố ĐAĐ nhỏ hơn

Hoạt động 5:

Gv nêu câu hỏi: N có ứng dụng gì ?

Hs: ngcứu kiến thức thực tế vào sgk

Hoạt động 6:

Gv nêu câu hỏi: Trong tự nhiên N có ở đâu và

dạng tồn tại của nó là gì ?

Hs: ngcứu sgk để trả lời

Hoạt động 7:

Gv :Người ta điều chế N bằng cách nào?

Hs tìm hiểu sgk và trả lời

1/ Tính oxi hoá:

a/ Tác dụng với kim loại mạnh

(Li,Ca,Mg,Al tạo nitrua kim loại)

-Một số axít khác của N: NO2, N2O3, N2O5

chúng không điều chế trực tiếp từ N và O

*Kl: N thể hiện tính khử khi tác dụng với ngtố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác dụng với ngtố ĐAĐ nhỏ

IV/ Ưùng dụng: sgkV/ Trạng thái thiên nhiên:sgk

VI/ Điều chế:

a/ Trong CN: Chưng cất phân đooạn kk lỏng

b/ Trong PTN:

NH4NO2 →t o N2 + 2 H2O

NH4Cl + NaNO2→t o NaCl + N2 + 2H2O

4 Củng cố và bài tập về nhà:

Gv: Củng cố bài bằng cách dùng bt4 sgk/31

Bt về nhà: 3,5/sgk/31

-TIẾT 12: AMONIAC & MUỐI AMONI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Hs biết : ĐĐ cấu tạo của ptử Amoniac Tính chất vật lý, tính chất hoá

học và ứng dụng của amoniac

2) Kĩ năng:

- Dựa vào cấu tạo ptử để giải thích tính chất vật lý, tính chất hoá học của NH3

Trang 23

- Viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của NH3

- Đọc và tóm tắt thông tin về ứng dụng quan trọng của NH3

3) Thái độ – tình cảm: Nhận biết được NH3 và muối amoni có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu kk và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước

-Chậu thuỷ tinh đựng nước

-Lọ đựng khí NH3 với nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua

*Thí nghiệm cứu tinh bazơ yếu của NH3

-Giấy quỳ tím ẩm

-Dung dịch AlCl3 và d2 NH3

-Dung dịch HCl đặc, H2SO4 và d2 NH3

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Hướng dẫn, gợi ý, thông báo, bổ sung, rút ra kết luận

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo của ngtử N và

H hãy mô tả sự hình thành ptử NH3 ? Viết CTE

và CTCT ptử NH3?

Hs: Dựa vào kiến thức lớp 10 và sgk : Trong ptử

NH3

- Ngtử N lk với 3 ngtử H bằng 3 LK CHT có cực

- Ngtử N còn có 1 cặp e hoá trị

- Ngtử N có SOXH thấp nhất -3

Gv bổ sung: ptử NH3 có cấu tạo hình tháp, ngtử N

ở đỉnh tháp còn 3 ngtử H nằm ở 3 đỉnh của tam

giác đều là đáy của hình tháp  có cấu tạo ko

đối xứng nên ptử NH3 phân cực

Hoạt động 2:

Gv:Yêu cầu hs quan sát bình đựng khí NH3 tính tỉ

khối của NH3 ra với kk, thí nghiệm thử tính tan

của NH3 (h23 sgk)

Hs: Rút ra nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi,

tỉ khối, tính tan của NH3 trong H2O

Gv: Làm TN thử tính tan của khí NH3

Hs: Quan sát hiện tượng và giải thích.

- Khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm P trong

bình và nước bị hút vào bình Phenolphtalein

chuyển thành màu hồng  NH3 có tính bazơ

Gv: thông báo thêm: D2 nh3 đậm đặc trong

phòng tno có nồng độ 25% (N = 0,91g/cm3)

H

II Tính chất vật lý:

- Là chất khí ko màu, mùi khai, xốc, nhẹ hơn không khí

- Tan nhiều trong nước, tạo thành d2 có tính kiềm

107 o

Trang 24

Hoạt động 3:

Gv thống báo cho hs: Thí nghiệm thử tính tan

của NH3 trong nước đã chứng tỏ d2 NH3 có tính

bazơ yếu

Hs: Khi tan trong nước, 1 phần nhỏ các ptử NH3

kết hợp với H+ của nước  NH4+ + OH-

Gv hỏi :

- Khi cho dd AlCl3 vào dd NH3 sẽ xảy ra pứ nào?

- Khi cho dd NH3 vào dd H2SO4 pứ ra sao ?

Hoạt động 4:

Gv: Yêu cầu hs cho biết: SOXH của N trong NH3

và nhắc lại các SOXH của N Từ đó dự đoán

TCHH tiếp theo của NH3 dựa vào sự thay đổi

SOXH của N

Hs: Trong ptử NH3, N có SOXH -3

-N có các SOXH: -3,0,+1,+2,+3,+4,+5

-Như vậy trong các pứ hh khi có sự thay đổi

SOXH, SOXH của N trong NH3 chỉ có thể tăng

lên  tính khử

Gv: Cho hs quan sát hiện tượng (h2.4 sgk)

-Yêu cầu hs cho biết chất tạo thành khi đốt cháy

NH3, viết PTHH

to

Hs: 4 NH3 + 3O2  2N2 + 6 H2O

Sản phẩm là khí N2

Gv: Yêu cầu hs viết ptpứ của NH3 với clo

Gv: Cho hs nghiên cứu sgk và trình bày ứng dụng

III Tính chất hoá học

1 Tính bazơ yếu

a Tác dụng với nước

- Khi hoà tan khí NH3 vào nước 1 phần các ptử NH3 phản ứng  d2 NH3 là bazơ yếu: NH3 + H2O € NH4++ OH-

- Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

b Tác dụng với d2 muối:

- D2 NH3 có khả năng làm kết tủa nhiều hidroxít kim loại

4 Dặn dò và bài tập về nhà:

Gv: củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập về nhà: 1,2,7,8 shk/37 – 38

-TIẾT 13: AMONIAC & MUỐI AMONI (tt)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức:hs biết:

-Phương pháp điều chế amniac trong PTN và trong CN

-Về muối amoni: tp phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học

2) Kĩ năng: Viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của muối amoni.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 25

1>: Thí nghiệm điều chế NH3 từ NH4Cl và Ca(OH)2 .

2> : Thí nghiệm: Tác dụng với muối amoni và NaOH

3> : Thí nghiệm: Nhiệt phân - cồn, thìa lấy hoá chất, 1 ống no đựng NH4Cl

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Hướng dẫn, gợi ý, bổ sung, rút ra kết luận từ các tno

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Đặt vấn đề: NH3 được điều chế bằng pp

nào trong PTN và công nghiệp

Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời

- Tno điều chế NH3 được thực hiện ntn?

- NH3 thu được sau pứ thướng có lẫn chất nào?

- Làm thế nào thu được NH3 tính khiết

- Viết PTHH?

Hs: Trả lời

- Muối amoni pứ với d2 kiềm, to

- NH3 có lẫn hơi nước

-Để thu NH3 tinh khiết dẫn qua CaO

Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, tóm tắt quá

trình điều chế NH3, trong CN

Gv: Yêu cầu hs sử dụng nglí lơsatơlie để làm

cho cân bằng dịch chuyển về NH3

Hs: - N2 + 3H2  2 NH3, H<o

-Tăng áp suất hệ , giảm to, dùng chất xt

Gv bổ sung: p: 200 – 300 atm

to: 450 – 500OC

Chất xúc tác: Fe/ Al2O3, K2O

-Vận dụng chu trình khép kín để nâng cao

hiệu suất pứ

Hoạt động 2:

Gv: Yêu cầu hs k/n về muối amoni, lấy 1 số

vd về muối amoni

Hs: thảo luận nhóm trình bày.

Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, cho biết về

trạng thái, màu sắc, tính tan của muối amoni

Hs: Tinh thể rắn, tất cả các muối amoni đều

tan nhiều trong nước, ion NH4+ không màu

Hoạt động 3:

Gv: Làm TN: Nhỏ vài giọt dd NaOH đặc vào

ống nghiệm đựng dd (NH4)2SO4 đặc đun nóng

-Điều chế nhanh 1 lượng nhỏ khí NH3, ta đun nóng dd NH3 đậm đặc

2 Trong CN: to,p

N2 (k) + 3H2 (k)  2 NH3 (k) , H <o

Xt

To: 450 – 500OCP: 200- 300 atmChất xt: Fe/Al2O3, K2O

B/ Muối amoni:

-Chất tinh thể ion gồm cation amoni NH4+ và anion gốc axít

Vd: NH4Cl, (NH4)2SO4 , (NH4)2CO3

I/ Tính chất vật lý : Sgk

II/ Tính chất hoá học:

1/ Tác dụng với bazơ kiềm:

(NH4)2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O

Trang 26

nhẹ Đưa giấy quỳ tím ướt trên miệng ống no.

Gv: Yêu cầu hs quan sát, nhận xét, viết pứ

dạng ptử và ion rút gọn

Hs: Quan sát hiện tượng và viết ptpu

Gv bổ sung: Phản ứng trên dùng để điều chế

NH 3 và nhận biết muối amoni

Hoạt động 4:

Gv làm TN: Lấy 1 ít bột NH4Cl vaò ống

nghiệm khô, đun nóng ống nghiệm

Gv: - yêu cầu hs quan sát hiện tượng.

-Viết PTHH của pứ nhiệt phân NH4Cl

(NH4)2CO3, NH4HCO3

Hs: Quan sát, mô tả hiện tượng: Có khí bay

lên, chất rắn trắng bám vào miệng kính đặt ở

phía trên thành ống nghiệm.

-Giải thích : do NH 4 Cl bị phân huỷ NH 3 (k) và

HCl(k) Khi đến gần miệng ống nghiệm có t o

thấp nên kết hợp với nhau thành NH 4 Cl.

→ N2 + 2 H2O

Gv: Bổ sung thêm pứ

NH4NO3

o t

2/ Phản ứng nhiệt phân:

*Muối amoni tạo bởi axít không có tính oxy hoá: (HCl,H2CO3) NH3

4 Dặn dò và bài tập về nhà:

Gv: yêu cầu hs tóm tắt ngắn gọn về tính chất của muối amoni và giải bt2 sgk/37

Bài tập về nhà: 3,4,5,6 sgk/37-38

-TIẾT 14: AXIT NITRIC & MUỐI NITRAT

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Hs biết:

-Cấu tạo ptử, tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng của HNO3

2) Kĩ năng: Hs: Dự đoán tinh chất hoá học của HNO3, dựa vào CTPT và SOXH của N

-Viết PTHH chứng minh tính axít và tính oxi hoá của HNO3

- Nhận biết NO3-, xử lý chất thải sau TN về tính chất của HNO3

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 27

1> Gv: Quỳ tím, CuO ®, dd NaOH, CaCO3 ® và HNO3, Cu, HNO3 đặc, HNO3 (l).

2> Hs: ôn lại pp cân bằng phản ứng oxi hoá – khử

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Hướng dẫn, gợi mở, vấn đáp, trực quan…

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

Trình bày t/c vật lí và t/c hoá học của muối amoni

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

Gv: Yêu cầu hs viết ctct của ptử HNO3 Xác định

soxh của nitơ trong HNO3

Hs: H – O – N = O

O

-Trong ptử HNO3, N có SOXH + 5

Hoạt động 2:

Gv: Giới thiệu lọ đựng dd HNO3.

-Yêu cầu Hs quan sát và nghiên cứu nội dung bài

học trong sgk, rút ra tính chất vật lý của HNO3

Hs: Nêu trạng thái, màu sắc, độ bền tính tan

trong nước, nồng độ của dd đậm đặc và khối

lượng riêng

Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 3:

Gv: Đặt câu hỏi: dựa vào CTCT của HNO3 hãy

dự đoán HNO3 có tính chất hoá học cơ bản nào ?

Tại sao ?

Hs: Thảo luận rút ra kết luận

HNO3 có tính axít và tính oxy hoá

Gv bổ sung: HNO3 là axít mạnh, khi tan H2O

phân li hoàn toàn :HNO3  H+ + NO3

-=> Mang đầy đủ t/c của 1 axít

-HNO3, có N SOXH: +5 là SOXH cao nhất khi

tham gia vào pứ hh SOXH của N chỉ có thể giảm

xuống: -3, 0, +1  +4 => HNO3 có tính oxy hoá

Gv: Yêu cầu hs lấy ví dụ về tính axít của HNO3,

viết ptpứ

Hs: làm quỳ hoá đỏ, td với axít baz bazơ, muối

của axít yếu

Hoạt động 4:

Gv:Biểu diễn TN Cu t/d với HNO3đặc, HNO3(1)

- Yêu cầu quan sát và viết pthh

Hs: Nhận xét màu sắc khí thoát ra và viết p/ư

A/ Axít nitric:

I/ Cấu tạo ptử:

-CTCT: H – O – N = O O-Trong ptử HNO3: N có SOXH + 5II/ Tính chất vật lý: Sgk

III/ Tính chất hoá học:

• HNO3  H+ + NO3- => là axit mạnh

• H N O  SOXH cao nhất nên +5 3

chỉ có thể giảm=> tính oh

1/ Tính axít : HNO3 là axít mạnh:

-Quỳ tím hoá đỏ-Tác dụng với oxít bazơ, bazơ, muối của các axít yếu muối nitrat

2 HNO3 + CuO  Cu(NO3)2 + H2O 2HNO3 +Ba(OH)2Ba(NO3)2+2H2O

2 HNO3 + CaCO3  Ca(NO3)2 + CO2 +

H2O

2/ Tính oxy hoá:

Trang 28

Gv: Tuỳ theo vào nồng độ đặc, loãûng của HNO3,

kim loại khử mạnh hay yếu mà sp có thể : N2,

Hs: CB bằng pp thăng bằng e

Gv: HNO3 đặc, nóng oxi hoá 1 số phi kim: C,S,P

(đưa phi kim lên mức oxi hoá cao nhất)  NO2

- lấy Vd và yêu cầu Hs viết và CBPU

Hs: Đọc sgk để biết thêm:

Gv: HNO3 đặc tiếp xúc với vải, giấy mùn cưa,

dầu thông… sẽ bốc cháy

- lấy Vd và yêu cầu Hs viết và CBPU

Hoạt động 5:

Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk cho biết ứng dụng

của HNO3.

Hs: Điều chế phân đạm, sản xuất thuốc nổ, thuốc

nhuộm, dược phẩm

- HNO3có SOXH + 5 có thể khử thành:

o +1 +2 +4 -3

N2, N2O, NO, NO2, NH4NO3 tuỳ theo nồng độ HNO3 và khả năng khử của chất tham gia

a/ Tác dụng kim loại:

-Oxy hoá hầu hết k.loại (trừ Au, Pt)

- Fe, Al thụ động hoá với HNO3đ, nguội

b Tác dụng với phi kim

HNO3đ, nóng OXH được 1 số phi kim C,S,P  NO2

C+ 4HNO3  CO2 + 4 NO2 + 2H2OS+6HNO3 H2SO4 + 6NO2+ 2H2O

c Tác dụng vời hợp chất

- HNO3 đặc oxi hoá nhiều hc vô cơ & hcơ

- Vải, giấy, mùn cưa, dầu thông….bị phá huỷ khi tiếp xúc HNO3 đặc

IV Ưùng dụng: sgk

4 Củng cố và bài tập về nhà:

Gv: Củng cố những kiến thức trọng tâm của bài chủ yếu là t/c hoá học HNO3

Bài tập về nhà: 1,2,3 sgk/45

-TIẾT 15: A XÍT NITRIC &MUỐI NITRAT (tt)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Hs biết: Tính chất của các muối nitrat

-Điều chế HNO3 trong PTN và CN

2) Kĩ năng:

- Nhận biết NO3-, xử lý chất thải sau TN về tính chất của HNO3

- Quan sát tn, nêu hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận muối nitrát

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 29

-Tính tan: 2 ống nghiệm đựng KNO3 và NH4NO3, nước

-Phản ứng nhiệt phân muối nitrát: đèn cồn, giá ống nghiệm, ống nghiệm chịu nhiệt đựng KNO3 rắn

-Nhận biết ion NO3-: 2 ống nghiệm đựng miệng Cu và dd NaNO3 ống nghiệm (2) thêm HCl (l) và đun nóng nhẹ

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Hướng dẫn, gợi mở, trực quan, đàm thoại…

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Nêu câu hỏi: HNO3 được điều chế ntn?

Gv: Cho hs đọc, quan sát h2.7 sgk

-Yêu cầu hs cho biết cách điều chế HNO3 trong

PTN Viết pt hoá học

tO

Hs: NaNO3 + H2SO4 (đ) HNO3 + NaHSO4.

Gv: Cho hs nghiên cứu nội dung sgk và rút ra

quy trình và p2 sản xuất HNO3 viết pthh

Hs: Có 3 giai đoạn Sx HNO3 từ NH3 và O2

-Điều kiện của pứ :to = 850 – 900oC, xt : Pt

Dd HNO3 thu được 52 - 68% Để đạt nồng độ

cao hơn, chưng cất axít này với H2SO4 đậm đặc

(có vai trò là chất hút nước)

Hoạt động 2:

Gv: cho hs nghiên cứu sgk, cho biết đặc điểm

về tính tan của muối nitrat Viết pt điện li của 1

số muối

Hs: -Tất cả các muối đều tan và điện li mạnh

-pt điện li: KNO3  K+ + NO3

-Hoạt động 3:

Gv: Cho hs đọc và thu thập thông tin từ sgk.

Gv: Nêu các TN nhiệt phân của KNO3, AgNO3,

Cu(NO3)2 và phát phiếu học tập cho hs giải

thích và rút ra nhận xét

Hs:

- Muối nitrat của kim loại hoạt động mạnh

Na,K… muối nitrat + O2

A AXIT NITRIC V/ Điều chế

1 Trong PTN:

- Cho tinh thể NaNO3 (KNO3) tác dụng

H2SO4 đặc, đun nóng

tONaNO3 + H2SO4 (đ)  HNO3 + NaHSO4

2 Trong CN:

* Sx HNO3 từ NH3, không khí: 3 giai đoạn

- Oxi hoá khí NH3 bằng oxi kk thành NO -3 850 – 900 OC +2

B/ Muối nitrát: M(NO 3 )x

I/ Tính chất của muối nitrát:

1/ Tính chất vật lý:

-Tất cả các muối nitrát đều tan trong H2O và là chất điện li mạnh

Ca(NO3)2  Ca 2+ + 2NO3

-KNO3  K+ + NO3

-2/ Tính chất hoá học:

-Các muối nitrát đều kém bền bởi to khi đun nóng muối nitrát là chất OXH mạnh -Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation lim loại

* KL trước Mg →t o muối Nitrit + O2

Trang 30

VD: 2 KNO3

o t

→ 2Ag + 2 NO2 + O2

Hoạt động 4:

Gv: Làm tn, biểu diễn.

- ống (1): mảnh Cu vào dd NaNO3, đun nhẹ

- ống (2): mảnh Cu vào dd NaNO3, thêm dd

H2SO4 loãng vào, đun nhẹ

Gv: Yêu cầu hs quan sát hiện tượng, giải thích,

viết pthh

Hs: Trả lời

- ống (1): không có hiện tượng

- ống (2): Dd đang từ ko màu chuyển sang màu

xanh, có khí ko màu ↑ sau đó hoá nâu trong kk

-Pt: 3Cu + 8H+ +2NO3-  3Cu2+ +2NO + 4 H2O

2 NO + O2  2NO2

Hoạt động 5:

Gv Cho hs nghiên cứu sgk và tìm hiểu thực tế

cho biết muối nitrat có ứng dụng gì ?

Hs: Phân đạm, thuốc nổ đen

Hoạt động 6:

Gv: Cho hs sử dụng sgk và h.2.8/tr44

-Trong tự nhiên nitơ có mặt ở đâu ?

-Tồn tại ở dạng nào ?

-Nitơ luân chuyển trong tự nhiên như thế nào ?

Hs: Lần lượt trả lời

VD: 2KNO3

o t

→ 2KNO2 + O2

* Mg đến Cu  Oxit KL + NO2 + O2

VD: 2Cu(NO3)2

o t

→ 2CuO + 4NO2 + O2

* KL sau Cu →t o KL + NO2 + O2 VD: 2AgNO3  2Ag + 2 NO2 + O2

3/ Nhận biết muối nitrát

-Trong mt axít, ion NO3- thể hiện tính oxh giống HNO3:

3Cu+8H+ +2NO3-  3Cu2++ 2NO+ 4H2O (xanh)

2 NO + O2  2NO2 (nâu)

II/ Ứng dụng muối nitrat: Sgk

C/ Chu trình của nitơ trong tự nhiên.

2/ Quá trình nhân tạo

4.Củng cố bài và bài tập về nhà:

Gv: củng cố các kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập về nhà: 4,5,6,7 sgk/45

-TIẾT 16: PHOTPHO

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức:Hs biết: - Vị trí của photpho trong BTH

-Các dạng thù hình và tính chất của photpho

-Cách điều chế và ứng dụng của ngtố P

2) Kĩ năng: -Biết dự đoán t/c hh cơ bản của P.

-Viết các PTHH chứng minh t/c của P

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 31

1> Gv: BTH các ngtố HH, hệ thống câu hỏi.

-Dụng cụ gồm: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sách, đèn cồn

Hoá chất gồm: P trắng và P đỏ

2> Hs: xem lại bài học cũ

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, trực quan…

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Yêu cầu hs trình bày vị trí của p trong BTH

và nhận xét hoá trị có thể có trong hợp chất của

Gv: Cho hs quan sát P đỏ và P trắng và nghiên

cứu sgk để trả lời

-Photpho có mấy dạng thù hình ?

-Sự khác nhau về tính chất vật lí của các dạng

thù hình là gì ?

Hs: - Có 2 dạng thù hình: Pđỏ & P trắng.

-So sánh tt màu sắc, cấu taọ ptử độc tính, tính

bền của P đỏ & trắng

GV: Làm TN chứng minh sự chuyển hoá

photpho đỏ và photpho trắng

Gv bổ sung: Nếu để lâu ngày p trắng dần

chuyển thành P đỏ Do đó cần bảo quản P

trắng trong nước, P trắng rất độc còn P đỏ ko

độc kết luận: P có 2 dạng thù hình chính là đỏ

và trắng Hai dạng này có thể chuyển hoá cho

nhau

Hoạt động 3:

Gv: Cho hs căn cứ số e lớp ngoài cùng, ĐAĐ

Cho biết SOXH có thể có của p?

Và dựa vào đó dự đoán khả năng phản ứng của

P? Viết PTPỨ?

Hs: Trong các hợp chất, P có SOXH -3,+3,+5

-Khi tham gia pứ hh P thể hiện:

-Tính Oh khi t/d KL: SOXH của P giảm O  -3

-Tính khử khi tác dụng PK hoạt động và những

chất Oh mạnh

I/ Vị trí của photpho trong BTH và cấu hình e ngtử:

-Ví trí: Z = 15, chu kì 3, nhóm VA-Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.-Hoá trị có thể có của P: 5 và 3

II/ Tính chất vật lí:

1/ Photpho trắng:

-Tinh thể màu trắng, gồm các ptử P4 lk với nhau bằng lực tương tác yếu => P trắng mềm, to

nc =.44,1oC-Rất độc, ko tan trong nước, dễ tan trong d.môi hữu cơ

-Phát quang trong bóng tối

2/ Photpho đỏ:

-Chất bột màu đỏ, có cấu trúc polime Pn bền

=> khó nóng chảy, khó bay hơi

-ko độc:

as

t, ngưng tu hoi

III/ Tính chất hoá học: Trong các hợp chất,

P có SOXH -3,+3,+5  P vừa có tính Oh vừa có tính khử

Trang 32

-Viết PTHH minh hoạ.

Gv: Tại sao ở điều kiện thường photpho hoạt

động mạnh hơn nitơ ?

Hs: Do liên kết đơn trong ptử P kém bền hơn

liên kết ba trong ptử N2

Gv: Nhận xét ý kiến của hs và chú ý nhấn

mạnh đặc điểm khác với N2 và đưa ra kết luận

-P hoạt động mạnh hơn N ở đk thường do liên

kết đơn trong ptử P kém bền hơn lk ba trong ptử

N2

-P trắng hoạt động mạnh hơn P đỏ

-P vừa có tính oxy hoá vừa có tính khử

Hoạt động 4:

Gv: Photpho có những ứng dụng gì ?

Hs: Đọc sgk và tìm trong thực tế để nêu các

ứng dụng của P

Gv bổ sung: P đỏ được dùng trong SX diêm

Thuốc quét ở vỏ bao diêm là bột P đỏ Khi

quẹt que diêm vào vỏ bao diêm, P đỏ tác dụng

KClO3 ở đầu que diêm có pứ cháy

Hoạt động 5:

Gv: Nêu câu hỏi: Trong tự nhiên P tồn tại ở

những dạng nào ?

Hs: Tìm hiểu sgk trả lời: P không tồn tại ở trạng

thaí tự do vì nó khá hoạt động về mặt hoá học:

2 khoáng vật của P: Photphorít Ca3(PO4)2,

Apatít 3 Ca3(PO4)2, CAF2

Gv: Trong CN photpho được sản xuất bằng

cách nào? Viết PT phản ứng?

Hs: Nung hỗn hợp quặng photpho rít, cát và

than cốc ở 1200 OC trong lò điện

3Cl2(thiếu) + 2P→t o 2PCl3(photpho triclorua)

* Với hợp chất:

P + 5HNO3 đ,n  H3PO4 + 5NO2 + H2O

IV/ Ứng dụng: Sgk

V/ Trạng thái tự nhiên: Sgk

VI/ Điều chế :

to

Ca3(PO4)2 + 3 SiO2 + 5C  5 CO+2P hơi + 3 CaSiO3

4.Củng cố và bài tập về nhà:

Gv: dùng bt 1,2 sgk/49 để củng cố kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập về nhà: 3,4,5 sgk/49

-TIẾT 17: AXIT PHOTPHORIC & MUỐI PHOTPHAT

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức:Hs biết: Cấu tạo ptử, tính chất vật lí ứng dụng, phương pháp điều chế H3PO4

và muối photpho Nhận biết ion PO4-3

-T/c hh của H3PO4 và muối photpho

2) Kĩ năng: Vận dụng kt về H3PO4 và muối photpho để làm các bài tập

II/ CHUẨN BỊ :

1> Gv: Dụng cụ ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đũa thủy tinh

Trang 33

Hoá chất: nước cất, Na3PO4, AgNO3, NaCl, NaNO3, Ca3(PO4)2, NaH2PO4 H3PO4 , NaOH 2> Hs: 1 số phiếu giao việc để hs tính cực xây dựng kt mới

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Hướng dẫn, gợi ý, đàm thoại, vấn đáp

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

-Hãy viết CTCT phân tử H3PO4

-Bản chất giữa các liên kết ngtử trong ngtử là gì ?

-Trong hợp chất này SOXH của photpho là bao

nhiêu?

Hs: Trả lời các câu hỏi

Gv: Nhận xét ý kiến của hs

Hoạt động 2:

Gv: Cho hs quan sát lọ đựng H3PO4 để rút ra nhận

xét về: Trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy,

tính tan, tính bay hơi, tính độ của H3PO4 rắn

-Hs: Nhận xét và cho biết tính chất vật lí của

H3PO4

Gv: Bổ sung; H3PO4 tan trong nước theo bất kì tỉ

lệ nào là do sự taọ thành liên kết h giữa các ngtử

H3PO4 với các ptử H2O

Hoạt động 3:

Gv: Hướng dẫn hs nghiên cứu tính axit của H3PO4

trong sgk

-Viết pt điện li của H3PO4 để chứng minh là axít 3

nấc và là axít có độ mạnh TB

-Cho biết trong dd H3PO4 tồn tại những loại ion

nào ?

Hs: Viết pt điện li H3PO4: 3 nấc

-Dd H3PO4 tồn tại các ion H+, H2PO4-, HPO4 2-,

PO43- và các ptử H3PO4

Gv: Yêu cầu hs viết pthh giữa dd NaOH và H3PO4

(dự đoán muối tạo thành)

Gv: Giúp hs dựa vào tỉ lệ số mol giữa H3PO4 và

kiềm để xác định muối sinh ra

II/ Tính chất vật lý:Sgk

III/ Tính chất hoá học:

2/ Tác dụng với bazơ:

-Tuỳ theo lượng chất tác dụng mà H3PO4

sinh ra muối axít hoặc muối trung hoà

H3PO4 + NaOH  NaH2PO4 + H2O

H3PO4 + 2 NaOH  Na2HPO4+ H2O

H3PO4 + 3 NaOH  Na3PO4 + 3H2O

Trang 34

Nếu a = 3  Na3PO4 (3)

Nếu 1<a< 2 xảy ra (1) và (2)

Nếu 2<a<3 xảy ra (2) và (3)

Hs: viết ptptử

Gv: Đặt câu hỏi : H3PO4 có tính oxi hoá ko? Tại

sao ?

Gv: Thông báo: Mặc dù p có SOXH cao nhất + 5

nhưng H3PO4 ko có tính oxy hoá như HNO3 vì

trong d2 ion PO43- rất bền vững

Hs kết luận: H3PO4 là axít 3 nấc có độ mạnh tb và

ko có tính oxy hoá

Hoạt động 4:

Gv: Yêu cầu hs đọc sgk và trả lời,

-Trong ptno H3PO4 điều chế bằng cách nào ? Viết

PTHH

-Trong CN H3PO4 được sx bằng cách

Hs: Trả lời

Gv: Yêu cầu hs đọc và tóm tắt thông tin từ sgk

về ứng dụng của H3PO4

Hoạt động 5:

Gv: Cho biết các loại muối photphat và lấy ví dụ

Hs: Trả lời

Gv: Dựa vào bảng tính tan và sgk cho biết đặc

điểm về tính tan muối photphat

Hoạt động 6:

Gv:Làm Tno, nhỏ d2 AgNO3 vào d2 Na3PO4 sau

đó nhỏ vài giọt d2 HNO3 vào ↓

Gv: Yêu cầu hs nhận xét hiện tượng, giải thích và

viết ptpứ

Hs: Có ↓màu vàng, kết quả tan trong HNO3

Gv: Yêu cầu hs nêu ứng dụng của pứ này

Hs: D2 AgNO3 làm thuốc thử nhận biết muối tan

photphat

3/ H 3 PO 4 không có tính oxy hoá

IV/ Điều chế:

1/ Trong PTN:

to

P + 5HNO3 (đặc)  H3PO4 + 5 NO2 + H2O2/Trong CN: to

* Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 (đ)  2H3PO4 + 3CaSO4↓ pp này H3PO4 ko tinh khiết

B/ Muối photphat: 2 loại

-Muối trung hoà: Na3PO4, (NH4)3PO4,

Ca3(PO4)2

Muối axít:

-Đihiđrophotphat: NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2

-Hiđro photphat: Na2HPO4 ,(NH4)2HPO4, CaHPO4

I/ Tính tan:SgkII/ Nhận biết ion photphat:

-TN: cho dd AgNO3 vào dd Na3PO4

3Ag+ + PO43-  Ag3PO4 ↓ (màu vàng)

 DD AgNO3 làm thuốc thử nhận biết muối tan photphat

4 Củng cố bài và bài tập về nhà:

Gv: dùng bài tập 2 sgk để củng cố bài Bài tập về nhà: 3,4,5 sgk/54

TIẾT 18: PHÂN BÓN HOÁ HỌC.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức:

-Cây trồng cần những ngtố dinh dưỡng nào ?

-Tp hoá học và cách điều chế của các loại phân đạm, phân lân, phân kali

Một số nhà máy sx phân hoá học ở Việt Nam

2) Kĩ năng: Vận dụng kt để đánh giá các loại phân bón và làm các bài tập

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Gv: 1 số loại phân bón hoá học đang có hiện nay

Trang 35

Tno về tính tan của 1 số phân bón: cốc thuỷ tinh, đũa, phân bón hh.

-Nhận biết 1 số phân bón hoá học

2> Hs: tìm hiểu các ứng dụng

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Hướng dẫn, gợi ý, đàm thoại, vấn đáp

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Yêu cầu hs đọc nội dung sgk cho biết.

-Cây trồng cần những ngtố dinh dưỡng nào,

dưới dạng ion, ptử hay ngtử?

-Tại sao lại bón phân cho cây

-Từ đó nêu phân bón hoá học là gì?

-Gồm có các loại phân bón chính nào?

Hs: Trả lời dựa vào nd sgk.

Gv bổ sung: Rồi kết luận phân bón HH.

Hoạt động 2:

Gv: Hãy cho biết vai trò của phân đạm

-Cách đánh giá chất lượng đạm dựa vào đâu ?

Hs: Trả lời

Hoạt động 3:

Gv: Yêu cầu hs

-Hãy kể tên các muối amoni mà em đã học ?

-Trình bày cách điều chế đạm amoni

-Viết 1 pứ pứ minh hoạ

Hs: NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4

-đ/c: 2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4

Hoạt động 4:

Gv: Hãy kể tên các muối nitrat mà em biết

trình bày cách điều chế đạm nitrat

- Viết 1 pt pứ minh hoạ

Hs: Hoàn thành các câu hỏi trên

Hoạt động 5:

Gv: Cho hs quan sát lọ đựng phân đạm urê,

nêu cthh của urê và tỉ lệ % N chiếm trong urê

cho hs biết

Gv: Yêu cầu hs trình bày cách điều chế và

quá trình biến đổi trong đất của urê

to,p

Hs: CO2 + 2NH3  (NH2)2CO + H2O

(NH2)2CO + 2 H2O  (NH4)2CO3

* Phân bón hoá học: là những hóa chất có

chứa các ng/tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng

- Có 3 loại: phân đạm, phân lân và phân kali

I/ Phân đạm :

-Cung cấp N hoá hợp dưới dạng NO3-, NH4+

-Kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ protein thực vật  Cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả

-Đánh giá theo tỉ lệ % k/lg của ngtố N1/ Phân đạm amoni:

NH4Cl , NH4NO3, (NH4)2SO4 …Đ/c: amoniac tác dụng axít tương ứng:

2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4

2/ Đạm nitrat: NaNO3, KNO3, NH4NO3…đ/c :Axít nitrat tác dụng cacbonat klCaCO3+2HNO3Ca(NO3)2 + CO2 +H2O

3/ Urê: (NH2)2 CO chứa khoảng 46%N-Loại phân đạm tốt nhất, tỉ lệ % N cao-Đ/c: to,p

CO2 + 2NH3  (NH2)2CO + H2O Trong đất có biến đổi

Trang 36

Gv bổ sung thêm: Các loại phân đạm trên có

ưu điểm, tuy nhiên vẫn có nhược điểm dễ

chảy nước nên cần bảo quản nơi khô ráo

Gv: urê được sx tại nhà máy Bắc Giang, Phú

Mỹ

Hoạt động 6:

Gv:-Yêu cầu hs cho biết vai trò của phân lân,

dạng tồn tại của phân lân là gì ?

Chất lượng phân lân được đánh giá dựa vào

đại lượng nào

Hs: Nghiên cứu sgk rồi trả lời

Hoạt động 7:

Gv: Có mấy loại phân lân ? Kể tên ?

-Yêu cầu hs trình bày cách điều chế của từng

loại phân lân ?

Hs: Trình bày và viết các ptpứ điều chế ra các

loại phân lân

Hoạt động 8:

Gv: Phân kali cung cấp cho cây ngtố ? Dưới

dạng gì ? Tác dụng kali được đánh giá ntn ?

Hs: Tự đọc nội dung sgk và trà lời các câu hỏi

trên

Hoạt động 9:

Gv: Cho hs đọc nội dung sgk đsể phân biệt

khái niệm phân hỗn hợp và phân phức hợp ?

Nêu các vd minh hoạ

Hs: trả lời

Hoạt động 10:

Gv: Cho hs nghiên cứu sgk

Nêu khái niệm về phân vi lượng thành phần

và tác dụng của phân vi lượng cách dùng

phân vi lượng có hiệu quả

Hs: Hoàn thành các câu trả lời:

-Cung cấp P cho cây dưới dạng ion PO4

3 Tăng q/tr sinh hoá, trao đổi chất, trao đổi năng lượng của cây

-Đánh giá theo tỉ lệ % k/lg P2O5.1/ Supephotphat:

* Supephotphat đơn:(Ca(H2PO4)2, CaSO4) -Đ/c: Ca3(PO4)2+2H2SO4(đ)  Ca(H2PO4)2

+2CaSO4 

=> (14 – 20% P2O5)

* Supephotphat kép: Ca(H2PO4)2

(40 – 50% P2O5)-Đ/c : Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 3 CaSO4  + 2

H3PO4

Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4  3 Ca(H2PO4)2

2/ Phân lân nung chảy: (12 – 14% P2O5)đ/c: Trộn bột quặng photphat và silicat Magie và C đã đập nhỏ, rồi nung ở to cao

1000OC Sau đó làm nguội và tán thành bột

III/ Phân kali:

-Cung cấp kali dưới dạng ion K+.-Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu tăng khả năng chống rét, chống bệnh và chịu hạn cho cây

-Đánh giá theo tỉ lệ % k/lg K2O

IV/ Phân hỗn hợp và phân phức hợp:

-Phân hỗn hợp: N,K,P-Phức hợp: đc sx bằng p2 hh

Vd: Amophot: NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

4 Củng cố bài và bài tập về nhà:

Gv: dùng bài tập 2 sgk để củng cố bài Bài tập về nhà 1,3,4 sgk/58

-TIẾT 19: LUYỆN TẬP

Tính chất của nitơ, photpho & các hợp chất của chúng

I/ MỤC TIÊU et1

1) Kiến thức: Củng cố kiến thức tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều chế và ứng

dụng của N2, P, NH3, muối amoni, HNO3, muối nitrat và hợp chất của chúng

2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Gv: Chuẩn bị sẵn các bảng so sánh về nội dung lí thuyết cần thiết

2> Hs: ôn tập lí thuyết và làm đầy đủ bài tập ở nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Trang 37

Thảo luận theo nhóm và giải bài tập, chốt kiến thức bằng bảng phụ

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Gv: Phát phiếu học tập số 1

-Yêu cầu hs tóm tắt, so sánh 1 số tính chất cơ bản của

N2, photpho

-Rút ra nhận xét, so sánh độ hoạt động hoá học của

Nitơ, Photpho

Nitơ PhotphoCấu hình e, độ âm điện,

cấu tạo ptư,û soxh có thể

co,ù tính chất hoá học

Hs: Điền vào phiếu học tập

Gv: Chốt lại các kiến thức bằng bảng phụ đã so sánh

sẵn

Hoạt động 2:

Gv: Phát phiếu học tập số 2,3,4:

-Yêu cầu hs thảo luận để thấy mối liên hệ giữa các

hợp chất của N2 và photpho

-Lập bảng so sánh tính chất của NH3 và muối NH+

3-Tính tan trong nước

A/ Kiến thức cần nắm vững: Sgk

* Hoàn thành sơ đồ p/ư, ghi rõ điều kiện nếu có:

- N2 NH3(NH4)2SO4NH3N2 NONO2HNO3NH4NO3N2O

- HNO3AgNO3 O2P2O5H3PO4

(NH4)3PO4NH3

Ag3PO4

Trang 38

Hs: Thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu học tập.

Gv: Củng cố lại kiến thức trọng tâm bằng bảng phụ

đã lập sẵn so sánh

Hoạt động 3:

Gv: Cho hs làm bài tập 1 sgk/61

- Nhắc lại kĩ năng xác định SOXH

- Dựa vào quy tắc xác định SOXH để tính SOXH

( tổng SOXH của các ngtử trong ion bằng điện tích

của ion)

Hs: Trả lời

Hoạt động 4:

Gv: cho hs làm bài tập 4 sgk/61

Hs: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện lên trình

bày

Hoạt động 5:

Gv: Cho hs làm bài tập 3 sgk/61.

Hs: Trình bày

Gv: Cùng hs nhận xét và sửa những chỗ sai nếu có.

-Chú ý dựa vào bảng tính tan, xác định chất ko tan để

viết pt hoá học dạng phân tử và dạng rút gọn của pứ

B/ Bài tập:

Bài 1/61

*SOXH của N-3,-3,+3,+5,-3

*SOXH của P+3,+5,+5,+5,+5

t o,p

N2 + 3H2 € 2NH3

xtHCl + NH3  NH4Cl

Bài 3/61

a/ Các PTHH:

2NH3 + 3Cl2 (dư)  N2 + 6HCl8NH3 (dư) + 3Cl2  6NH4Cl + N2

NH3 + CH3COOH  CH3COONH4

(NH4)3PO4 →t o H3PO4 + 3NH3 2Zn(NO3)2

o t

→ 2ZnO + 4NO2 + O2.b/ Phương trình hoá học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn:

-TIẾT 20: LUYỆN TẬP (tt)

Tính chất của nitơ, photpho & các hợp chất của chúng.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Tiếp tục củng cố tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng 2) Kĩ năng: Giải các bài tập tổng hợp có liên quan đến nội dung chương II

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1> Gv: Chuẩn bị 1 số bài tập làm thêm về phân biệt muối nitrat, amoni, PO4

3-2> Hs: Làm các bài tập còn lại

III/ PHƯƠNG PHÁP :

Thảo luận theo nhóm, rèn kĩ năng giải các bài tập

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 39

Gv: Cho hs làm bài tập 7 sgk/62

Gv: Hướng dẫn pp giải bài toán.

-Yêu cầu hs viết ptpứ

-Tính số mol của NO2 (Đktc)

-Nêu CT tính % khối lượng mỗi kim loại

trong hỗn hợp

Hs: Lần lượt làm theo cách hướng dẫn GV

và vận dụng tính toán để đi đến kết quả

* Chú ý: có thể giải nhanh bằng pp bảo toàn

e trong p/ư Oh – khử.

Hoạt động 2:

Gv: Cho hs làm bài tập 8 sgk/62

Gv: Hướng dẫn hs

-Yêu cầu viết ptpứ

-Tính khối lượng dd H3PO4 => k/lg dd sau

phản ứng

-Tính khối lượng H3PO4 6% và k/lg của

H3PO4 tạo thành khi pứ =>k/lg H3PO4 sau

khi thêm P2O5

-Nêu CT tính nồng độ % của H3PO4

Hs: Trả lời theo chỉ dẫn của gv

Hoạt động 3:

Gv: Cho hs làm bài tập 9 sgk/62

Gv: Hướng dẫn hs.

-Tính 10 hecta khoai tây cần bn kg N2 ?

-Nhắc lại chỉ nêu đánh giá phân đạm dựa

vào N2

-Cần bn phân đạm khi NH4NO3 chứa 97,5%

Hs: Làm theo sự gợi ý của gv.

64 x + 27y = 3 x = 0,026 2x + 3y = 0,2 => y = 0,049

-% Khối lượng của mỗi kim loại

142

= mol  H PO3 4

2.6 6n

142 71

-Khối lượng dd H3PO4 = 25x1,03 => Khối lượng

dd sau pứ = mddH 3 PO 4 + mP 2 O 5 = 31,75 (g) -Khối lượng H3PO4 6%: 25.1,03.6

Trang 40

Hoạt động 4:

Gv: Cho hs làm bài tập 5 sgk/62

Hs: ôn lại kiến thức và viết dãy chuyển hoá

=> x = 800 x 600 x 100 = 1,76.103 (kg) 28.97,5

→ P2O5 + 3H2O a/ Viết pthh:

4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

4HNO3(đ)+ Cu  Cu(NO3)2 + 2NO2+2H2OHNO3 + NH4Cl  NH4NO3 + HCl

-TIẾT 21 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

TÍNH CHẤT CỦA 1 SỐ HỢP CHẤT NITƠ & PHOTPHO.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Ngày đăng: 20/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học vì sao? - GIÁO ÁN HÓA 11CB HAY
Hình h ọc vì sao? (Trang 21)
Bảng 2: So sánh tính chất của H 2 CO 3  và H 2 SiO 3 . - GIÁO ÁN HÓA 11CB HAY
Bảng 2 So sánh tính chất của H 2 CO 3 và H 2 SiO 3 (Trang 53)
Bảng 3: So sánh CO, CO 2  và SiO 2 . - GIÁO ÁN HÓA 11CB HAY
Bảng 3 So sánh CO, CO 2 và SiO 2 (Trang 54)
Bảng 4:  so   sánh  tính  chất  cacbonat và muối - GIÁO ÁN HÓA 11CB HAY
Bảng 4 so sánh tính chất cacbonat và muối (Trang 54)
Bảng tóm tắt. - GIÁO ÁN HÓA 11CB HAY
Bảng t óm tắt (Trang 101)
Bảng to sôi của 1 số chất. - GIÁO ÁN HÓA 11CB HAY
Bảng to sôi của 1 số chất (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w