1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

16 460 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý đầu tư trái phiếu
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giả định của chiến lược đầu tư thụ động  Trong dài hạn, một nhà đầu tư bình thường sẽ đạt kết quả đầu tư như mức trung bình của thị trường, do đó, giảm thiểu chi phí đầu tư sẽ tốt h

Trang 1

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

Trang 2

Chiến lược đầu tư

 Là tập hợp các quy tắc, hành vi và quy trình được thiết kế để hướng dẫn nhà đầu tư lập

và quản lý một danh mục đầu tư

 Chiến lược đầu tư được thiết kế dựa trên kỳ vọng của nhà đầu tư về tương quan giữa lợi nhuận mong đợi và rủi ro:

 Chiến lược đầu tư thụ động

 Chiến lược đầu tư bán chủ động

 Chiến lược đầu tư chủ động

Trang 3

Chiến lược đầu tư thụ động

 Là chiến lược đầu tư, trong đó người điều hành ra quyết định đầu tư càng ít càng tốt, nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch (kể cả

thuế thu nhập phải nộp)

Trang 4

Các giả định của chiến lược

đầu tư thụ động

 Trong dài hạn, một nhà đầu tư bình thường sẽ đạt kết quả đầu tư như mức trung bình của thị trường,

do đó, giảm thiểu chi phí đầu tư sẽ tốt hơn là nỗ lực vượt lên mức trung bình của thị trường

 Lý thuyết thị trường hiệu quả cho rằng giá cân bằng của thị trường đã phản ánh đầy đủ các thông tin

hiện có trên thị trường, không thể kiếm được lợi

nhuận siêu ngạch, do đó đầu tư chủ động chỉ làm tốn chi phí mà không làm tăng giá trị danh mục hơn mức trung bình

Trang 5

Đầu tư theo chỉ số

 Là chiến lược đầu tư thụ động đơn giản nhất, theo yêu cầu của người đầu tư về tương

quan rủi ro – lợi nhuận mong đợi Chiến lược này bao gồm các bước:

 Lựa chọn chỉ số trái phiếu phù hợp

 Xây dựng danh mục đầu tư theo chỉ số đã chọn

Trang 6

Chiến lược đầu tư

bán chủ động

 Tuân thủ nguyên tắc của đầu tư thụ động, nhưng có các quyết định điều chỉnh trong thời gian nắm giữ danh mục đầu tư để hạn chế rủi ro.

 Sự cần thiết:

 Kỳ đầu tư không trùng khớp với thời gian đáo hạn của trái phiếu

 Rủi ro tái đầu tư các khoản lãi định kỳ

 Thay đổi kỳ đầu tư

Trang 7

Khớp thời gian đáo hạn

bình quân

 Tìm kiếm, lựa chọn danh mục các trái phiếu sao cho thời gian đáo hạn bình quân của danh mục bằng với

kỳ đầu tư

 Lý do của lựa chọn này là rủi ro giá trái phiếu và rủi

ro tái đầu tư tiền lãi định kỳ có tác động ngược

chiều nhau

 Trong thời gian nắm giữ danh mục, thời gian đáo

hạn bình quân của danh mục sẽ thay đổi (khi n thay đổi và y thay đổi), do đó người quản lý phải điều

chỉnh thời gian đáo hạn bình quân của danh mục

theo định kỳ và mỗi khi có biến động lãi suất

Trang 8

Ví dụ 10

 Giả sử đường cong lợi suất nằm ngang và bằng 8%

Có thể sử dụng 2 trái phiếu sau đây để thiết kế một danh mục đầu tư có kỳ đầu tư bằng 2,5 năm:

 Giả sử hai trái phiếu trên đều có mệnh giá 1 triệu

đồng và trả lãi hàng năm Hãy lập danh mục đầu tư

có số vốn 2 tỷ đồng để trung hoà rủi ro lãi suất

Trang 9

Bảo toàn giá trị tài sản ròng

 Gọi Va là giá trị hiện tại của tài sản, Vl là giá trị hiện tại của nợ, giá trị tài sản ròng NAV =

Va – Vl Khi lãi suất biến động, sẽ làm thay

đổi các giá trị Va và Vl, dẫn đến thay đổi NAV

 Mức lãi suất tạo ra NAV = 0, tức Va = Vl gọi

là điểm đổ vỡ của một tổ chức tài chính

 Va và Vl được ước lượng bằng $D khi R thay đổi

Trang 10

Ví dụ 11

 Giả sử cơ cấu tài sản – nguồn vốn của ngân hàng A như sau:

đồng

 Giả sử thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu là

5 năm, lãi suất chiết khấu của thị trường là 5% Hãy xác định điểm đổ vỡ của ngân hàng A

Trang 11

Khớp dòng tiền thu hồi từ đầu

tư với dòng tiền trả nợ

 Trường hợp đã xác định trước các dòng tiền thanh toán trong tương lai, với các trái phiếu sẵn có, người ta sẽ lập một danh mục đầu tư đảm bảo dòng tiền thu hồi từ đầu tư cân

bằng với dòng tiền trả nợ theo định kỳ,

nhưng với giá trị đầu tư tối thiểu

Trang 12

Ví dụ 12

 Công ty của bạn có nghĩa vụ trả nợ theo bảng sau:

 Sau 1 năm 200 triệu đồng

 Sau 2 năm 400 triệu đồng

 Sau 3 năm 350 triệu đồng

 Sau 4 năm 600 triệu đồng

Trang 13

 Để cân đối dòng tiền trả nợ, công ty bạn định đầu

tư vào các trái phiếu sau:

 Bạn hãy giúp giám đốc xác định một danh mục đầu

tư sao cho tổng số tiền đầu tư là tối thiểu (chỉ lập bài toán)

Trang 14

Chiến lược đầu tư chủ động

 Khi người quản lý lập các danh mục đầu tư

đặc biệt, có khả năng tạo ra hiệu quả tốt hơn

so với chỉ số chuẩn (benchmark index),

chẳng hạn có rủi ro thấp hơn hoặc/và lợi suất dài hạn tốt hơn.

 Dự đoán lãi suất

 Dự đoán mức biến động lãi suất

Trang 15

Dự đoán lãi suất

 Nếu dự báo lãi suất giảm, cần xây dựng danh mục có thời gian đáo hạn bình quân dài (mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn)

và ngược lại:

 LS giảm  giá trái phiếu tăng, nhưng giá trái

phiếu dài hạn tăng nhiều hơn (do D lớn hơn)

 LS tăng  giá trái phiếu giảm, nhưng giá trái

phiếu ngắn hạn giảm ít hơn (do D nhỏ hơn)

Trang 16

Dự đoán mức biến động lãi suất

nhau để được thời gian đáo hạn bình quân như dự tính, tuy nhiên danh mục đầu tư này tốn nhiều thời gian và chi phí cơ cấu lại danh mục.

zero coupon có thời gian đáo hạn bình quân như dự tính,

hạn và một trái phiếu dài hạn để được thời gian đáo hạn bình quân như dự tính.

nêu được ưu tiên đầu tư khi dự đoán lãi suất biến động mạnh.

Ngày đăng: 07/11/2013, 03:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU
Bảng sau (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w