1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 91,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Giới thiệu một số hình ảnh một phần của mặt phẳng trong không gian (chiếu máy), qua đó hình thành khái niệm mặt phẳng trong không gian.. HS: Tự rút ra khái niệm theo cách hiểu.[r]

Trang 1

§1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

(Tiết 1)

Ngày soạn: 09/11/2014

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nhận biết mặt phẳng, cách biểu diễn và kí hiệu

+ Thông hiểu điểm thuộc và không thuộc mặt phẳng, cách kí hiệu

+ Nhận biết quy tắc biểu diễn của một hình trong không gian

+ Nhận biết các tính chất thừa nhận và thông hiểu phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng

2 Về kỹ năng:

+ Biểu diễn được mặt phẳng trong không gian

+ Biểu diễn được hình chóp tam giác trong không gian

+ Tìm được giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt trong một số trường hợp đơn giản

3 Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.

II Phương pháp và kỹ thuật dạy học

+ Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đọc hiểu

+ Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phấn, thước, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách, vở, bảng phụ, thước.

IV Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1

Giới thiệu về hình học không gian, và một số khái niệm mở đầu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài mới

GV: Giới thiệu hình học không gian Một số hình

trong không gian (chiếu máy)

GV: Giới thiệu một số hình ảnh một phần của mặt

phẳng trong không gian (chiếu máy), qua đó hình

thành khái niệm mặt phẳng trong không gian

HS: Tự rút ra khái niệm theo cách hiểu.

GV: Giới thiệu cách biểu diễn và kí hiệu của mặt

phẳng trong không gian

GV: Tương tự quan hệ giữa điểm và đường thẳng,

giáo viên giới thiệu quan hệ giữa điểm và mặt

phẳng

HS: Phát biểu quan hệ giữa điểm và mặt phẳng

trong không gian

GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh cụ thể

(chiếu máy)

I Khái niệm mở đầu

1 Mặt phẳng

+ Biểu diễn của mặt phẳng trong không gian

+ Kí hiệu: mp(P); mp(α); … hoặc (P); (α); …

2 Điểm thuộc mặt phẳng

Cho điểm A và mp(α)

Điểm A  ;B 

HOẠT ĐỘNG 2

Hình biểu diễn của một hình trong không gian

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài mới

GV: Giới thiệu hình biểu diễn của một hình

không gian và yêu cầu học sinh tìm hiểu các quy

tắc biểu diễn

HS: Đọc và hiểu quy tắc.

GV: Kiểm tra quá trình đọc hiểu của học sinh

bằng pháp vấn

3 Hình biểu diễn của một hình trong không gian

+ Quy tắc biểu diễn của một hình trong không gian:

(SGK)

Ví dụ 1 Một vài hình biểu diễn của hình lập phương

Tiết 12

Trang 2

+ Hình biểu diễn của đoạn thẳng, hai đường thẳng

cắt nhau,… là gì ?

GV: Giới thiệu học sinh vd1 và chiếu máy cho

học sinh quan sát

GV: Giáo viên vẽ và hướng dẫn vẽ 1 biểu diễn

của hình chóp tam giác sau đó yêu cầu học sinh

biểu diễn hình chóp tam giác (khác SGK) (làm

vào bảng phụ)

HS: Vẽ hình và nộp bảng phụ

GV: Kiểm tra và giới thiệu thêm một số hình biểu

diễn

Ví dụ 2 Một vài hình biểu diễn của hình chóp tam giác

HOẠT ĐỘNG 3

Các tình chất thừa nhận

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài mới

Giáo viên chủ yếu dùng slide giúp học sinh phát

hiện kiến thức

GV: Dùng máy chiếu giới thiệu tính chất 1 và

hình ảnh thực tế của nó

GV: Từ hình ảnh thực tế giáo viên yêu cầu học

sinh tổng quát nên tính chất thứ 2 Sau đó giới

thiệu tên gọi và kí hiệu

HS: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm

không thẳng hàng

GV: Giới thiệu tính chất 3, các kí hiệu liên quan.

Lưu ý học sinh vấn đề: Md    M 

Yêu cầu học sinh vận dụng làm Hoạt động 3 SGK

HS: Thực hiện hoạt động 3.

GV: Giới thiệu tính chất 4 và khái niệm đồng

phẳng bằng vấn đề chêm chân cho 1 cái ghế 4

chân đang bình thường

HS: Rút ra được tính chất 4.

GV: Giới thiệu tính chất 5, giao tuyến của hai mặt

phẳng phân biệt và phương pháp xác định nó

HS: Từ tính chất rút ra phương pháp xác định

giao tuyến vận dụng làm ví dụ 2 và hoạt động 5

SGK

GV: Giáo viên trình chiếu và hướng dẫn học sinh

làm bài

GV: Giới thiệu tính chất 6.

II Các tính chất thừa nhận

1 Tính chất 1 (SGK)

2 Tính chất 2 (SGK)

Mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng A, B, C được kí hiệu mp(ABC) hoặc (ABC)

3 Tính chất 3 (SGK)

Lưu ý: Md    M 

Ví dụ 1 Hoạt động 3 SGK

4 Tính chất 4 (SGK)

+ Những điểm cùng thuộc một mặt phẳng được gọi là các điểm đồng phẳng

5 Tính chất 5 (SGK)

Phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt:

+ Xác định hai điểm chung phân biệt thuộc hai mặt phẳng đó

+ Giao tuyến chính là đường thẳng đi qua hai điểm trên

Ví dụ 2 Trong mặt phẳng (P), cho tứ giác ABCD Lấy điểm S năm ngoài mặt phẳng (P) Gọi I là giao điểm AC và BD Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng sau:

a (SAB) và (SBC); b (SAC) và (SBD)

6 Tính chất 6 (SGK)

3 Củng cố

Bài tập trắc nghiệm: Các khẳng định sau đúng hay sai (lấy đề từ vd2)

+ Bốn điểm A, B, C, I đồng phẳng (Đ) + Bốn điểm A, C, D, S đồng phẳng (S)

+ SASAB  SAD

(Đ) + SBSBC  SCD

(S) + SCSDC

(S)

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

a Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: Qua bài học các em cần nắm được:

+ Mặt phẳng, cách biểu diễn, kí hiệu Điểm thuộc và không thuộc mặt phẳng

+ Quy tắc biểu diễn của một hình trong không gian Vẽ được hình biểu diễn của hình chóp tam giác + Các tính chất thừa nhận Đặc biệt: Phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt

b Chuẩn bị bài mới:

+ Tìm hiểu các cách xác định một mặt phẳng

+ Các phương pháp tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt

V Rút kinh nghiệm

Trang 3

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w