1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong III 3 Duong thang vuong goc voi mat phang

10 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 264,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong trường hợp mặt d phẳng không  HS thực hiện theo hướng vuông góc với mặt dẫn của GV phẳng thì góc d  Góc giữa đường thẳng giữa và hình SA và mặt phẳng chiếu d ' của nó ABC là[r]

Trang 1

Trường: ĐHSP Thái Nguyên Khoa Toán – Khóa 49

Người hướng dẫn: Trần Việt Cường Ngày soạn: 20/11/2017

Tiết 34 §3: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG

I MỤC TIÊU

Qua bài học, HS sẽ:

1 Về kiến thức

 Hiểu được khái niệm phép chiếu vuông góc, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

 Hiểu được định lí ba đường vuông góc

2 Về kỹ năng

 Xác định được hình chiếu vuông góc của một điểm, một đường thẳng, một tam giác

 Bước đầu vận dụng được định lí ba đường vuông góc

 Xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

3 Về tư duy, thái độ

 Được rèn luyện tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập

 Được rèn luyện tư duy trừu tượng, óc suy luận, phán đoán, trí tưởng tượng hình

 Kích thích được hứng thú học tập, thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức trong toán học

4 Định hướng phát triển năng lực

 Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực phân tích, năng lực hợp tác, năng lực đánh giá,…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giáo viên: Đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, bảng phụ, các câu hỏi gợi ý

giúp học sinh tự tiếp cận kiến thức

Học sinh: Đồ dùng học tập, sách giáo khoa.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 2

1 Ổn định: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (Lồng ghép vào các hoạt động)

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH ĐỊNH NGHĨA PHÉP CHIẾU VUÔNG GÓC

 GV yêu cầu HS nhắc

lại định nghĩa về phép

chiếu song song, tính

chất phép chiếu song

song

Đặt vấn đề: Thế nào

là phép chiếu vuông

góc, các tính chất

của phép chiếu song

song có còn đúng

với phép chiếu

vuông góc hay

không?

 GV dẫn dắt HS tiếp

cận kiến thức: Từ định

nghĩa về phép chiếu

song song

 Tìm hình chiếu của

điểm A trên  

theo phương 

 Tìm hình chiếu của

điểm B trên  

theo phương 

 GV gọi HS lên bảng

thực hiện

 Cần chú ý đến

 HS chú ý nghe giảng, ghi chép bài

 HS nhắc lại định nghĩa về phép chiếu song song, tính chất phép chiếu song song

 HS chú ý quan sát và lên bảng thực hiện

V Phép chiếu vuông góc và định lý ba đường vuông góc.

1 Phép chiếu vuông góc

Cho   và đường thẳng  vuông góc với

 

Lấy 2 điểm ,A B trong

không gian

Tìm hình chiếu của điểm

A và B trên   theo phương 

A

B

A’ B’

Trang 3

phương chiếu, vật

chiếu, hình chiếu và

mặt phẳng chiếu

 GV gọi HS nhận xét

 GV gợi động cơ:

 Kí hiệu đường thẳng

b đi qua , A B

b đi qua ,A B 

 Khi đó, b là hình

chiếu vuông góc của

b lên  

 Phép chiếu song

song theo phương 

lên   như trên

người ta gọi là phép

chiếu vuông góc lên

 

Vậy thế nào là

phép chiếu vuông góc

 GV gọi HS phát biểu

theo ý hiểu của mình

 GV đưa ra yêu cầu:

 Dựa vào hình vẽ,

hãy xác định hình

chiếu vuông góc của

AB lên ( )?

 Cho a( ) , xác

định hình chiếu

vuông góc của a

lên  

 Nhận xét mối quan

 HS quan sát và nhận xét

 HS phát biểu theo ý hiểu

 HS thực hiện theo yêu cầu của GV:

A B là hình chiếu' ' vuông góc của AB lên ( )

 Hình chiếu vuông góc

của a lên   là a

* Định nghĩa:

Cho đường thẳng ∆ vuông góc với mặt phẳng ( ) Phép chiếu song song theo phương của ∆ lên mặt phẳng ( ) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng ( )

Nhận xét: Phép chiếu

vuông góc lên một mặt phẳng là trường hợp đặc biệt của phép chiếu song song nên có đầy đủ các tính chất của phép chiếu song song

Chú ý: Người ta gọi

“Phép chiếu lên mặt phẳng   ” thay cho tên gọi “Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng   ”

và gọi H’ là hình chiếu của H trên mặt phẳng b

b’

Trang 4

hệ giữa phép chiếu

song song và phép

chiếu vuông góc

 GV đưa ra nhận xét

 GV đặt vấn đề:

 Trong hình học

phẳng có tồn tại ba

đường thẳng đôi một

vuông góc với nhau

không?

 Câu hỏi đặt ra, trong

không gian có tồn tại

ba đường thẳng đôi

một vuông góc với

nhau không?

 Phép chiếu vuông góc lên   là phép chiếu song song theo phương

 lên   mà   

 Không

  thay cho tên gọi H’

là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng

 

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỊNH LÍ BA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC

 GV trình bày nội dung

định lí ba đường

vuông góc

 GV gợi ý:

 Trong không gian có

tồn tại ba đường

thẳng vuông đôi một

góc với nhau hay

không?

 Dựa vào trực quan

hãy chỉ ra ba đường

thẳng đôi một vuông

góc với nhau trên

hình vẽ

 HS chú ý nghe giảng

 HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

 Có

 Các đường thẳng

a, ,b AA và , ,a b BB 

2 Định lí ba đường vuông góc

* Định lý:

Cho đường thẳng a

nằm trong mặt phẳng ( )

b là đường thẳng không thuộc ( ) đồng thời không vuông góc với ( ) Gọi b ' là hình chiếu vuông góc của b trên ( ) Khi đó a vuông góc với b

khi và chỉ khi a vuông góc với b '

Chứng minh:

Trang 5

 GV gợi ý phương

pháp chứng minh định

 Nêu cách chứng

minh hai đường

thẳng vuông góc?

GT a  ,b  

 

b  

b là hình chiếu

của b trên  

KL CMR:

 Lấy ,A B b Gọi

,

A B  là hình chiếu

của ,A B trên  

 Nhận xét gì về quan

hệ giữa ,A B  và b.

Nếu a b , làm thế

nào chứng minh

 Tương tự chứng

minh chiều ngược

lại

 GV gọi HS chứng

minh

 GV yêu cầu HS vận

dụng định lý để giải

quyết VD1

 Áp dụng định lý

đường thẳng vuông

đôi một vuông góc với nhau

 Chứng minh đường thẳng này vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng kia Hoặc chứng minh góc giữa chúng bằng 900

A B , b

 ,  AA

a b

a

 

a b

 ,  AA

a b

a

 

a b

Lấy ,A B b Gọi ,A B  là hình chiếu của ,A B trên  

,

A B  b

 Ta có:

 , 

AA

a b

a b b a

 

a b

 Ta có:

 , 

AA

a b

a b b a

 

a b

VD1: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại B và

có cạnh SA vuông với mặt phẳng (ABC)

Chứng minh BC  SB

Trang 6

góc với mặt phẳng ta

hoàn toàn có thể

chứng minh được

 Chứng minh bằng

định lý 3 đường vuông

góc:

 Theo định nghĩa từ

SAABC thì ta

có điều gì?

Ta nói A là hình

chiếu của S lên

(ABC)

 Tìm hình chiếu của

SB trên ( ABC)

Mà ABC vuông

cân tại B

 Áp dụng định lý 3

đường vuông góc

đối với AB BC SB , ,

 HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

SA(ABC)

SA BC

A là hình chiếu vuông góc của S lên

(ABC )

AB là hình chiếu vuông

góc của SB lên (ABC)

 Áp dụng định lí ba đường vuông góc ta có

BCSB

Giải:

Ta có: SA(ABC)

SA AB

A là hình chiếu vuông góc của S lên ( ABC )

AB là hình chiếu

vuông góc của SB lên (ABC)

Mặt khác, ABC vuông

cân tại B ABBC

Áp dụng định lí ba đường vuông góc ta có

BCSB (đpcm) HOẠT ĐỘNG 3: XÁC ĐỊNH GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

 GV đặt vấn đề: Ta đã

biết góc giữa hai

đường thẳng ab

 HS chú ý nghe giảng

3 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Định nghĩa:

Cho đường thẳng d

Trang 7

trong không gian là

góc giữa hai đường

thẳng a 'b ' cùng đi

qua một điểm và lần

lượt song song với a

b

Vậy thì góc giữa

đường thẳng và mặt

phẳng được xác định

như thế nào?

 GV gợi ý:

 Trong VD1 trên ta

SA(ABC), dự

đoán gì về góc giữa

đường thẳng SA và

mặt phẳng (ABC )

SB không vuông góc

với mặt phẳng

(ABC , ta nói ABS)

là góc giữa đường

thẳng SB và mặt

phẳng (ABC)

ABS có gì đặc biệt,

nó được xác định

như thế nào?

 GV khái quát định

nghĩa

Tức là ta nói góc

giữa đường thẳng và

mặt phẳng chính là

góc giữa đường thẳng

và hình chiếu của nó

 HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

 Góc giữa đường thẳng

SA và mặt phẳng

(ABC là ) 900

ABS được tạo bởi SB

và AB là hình chiếu của nó trên (ABC)

mặt phẳng ( )

 Trường hợp đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng ( ) thì ta nói rằng góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ( ) bằng 900

 Trong trường hợp mặt phẳng d không vuông góc với mặt phẳng ( ) thì góc giữa d và hình chiếu d ' của nó trên ( ) gọi là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ( )

* Cách xác định góc giữa

đường thẳng d và mặt phẳng ( ):

 Bước 1: Xác định giao điểm O của d và ( )

Bước 2: Trên d lấy điểm A bất kì (A không trùng O) Tìm hình chiếu H của A trên ( ) Đường thẳng

OH là hình chiếu của

d trên ( )

Trang 8

trên mặt phẳng đó.

 ta quy về việc tìm

góc giữa 2 đường thẳng

 GV khái quát các

bước xác định góc

giữa đường thẳng và

mặt phẳng Cần:

 Tìm hình chiếu của

đường thẳng

 Xác định góc giữa 2

đường thẳng

 Nếu φ là góc giữa

đường thẳng d và mặt

phẳng ( ) thì d nhận

các giá trị trong

khoảng nào?

 GV đưa ra VD2

 Tìm hình chiếu

vuông góc của SC

lên (ABC)

 Kết luận gì về góc

giữa SC và (ABC)

 Vận dụng cách tìm

góc của 2 đường

thẳng ở tiết trước để

tìm số đo ^SCA

 GV gọi HS lên bảng

 0 0≤ φ ≤ 900

 HS vận dụng cách tìm góc giữa đường thẳng và mặt phẳng để thực hiện VD2

 AC là hình chiếu vuông góc của SC lên (ABC)

 Là góc giữa hai đường thẳng SC và AC, tức là

^

SCA

BC = AB = a

 AC = a√2

 Bước 3: Kết luận: Góc giữa đường thẳng

d và mặt phẳng ( ) chính là góc giữa OH

d Do đó ^AOH là góc cần tìm

Chú ý: Nếu φ là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ( ) thì ta luôn có

00≤ φ ≤ 900

VD2: Cho hình chóp

S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại B, cạnh SA vuông với mặt phẳng (ABC)

Biết AB = a, SA = a√2 Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC)

Giải:

Ta có A là hình chiếu

Trang 9

tính ^SCA

Vì SA  (ABC)

SA  AC  ∆SAC vuông tại A

1 2

A

tanSC

C

A

a

 ^SCA=450

vuông góc của S lên (ABC)

 AC là hình chiếu vuông góc của SC lên (ABC)

Do đó góc cần tìm là góc giữa hai đường thẳng

SC và AC

 góc ^SCA là góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC)

Mặt khác, ta có:

BC = AB = a

 AC = a√2

Vì SA  (ABC)

SA  AC

 ∆SAC vuông tại A tan ^SCA=¿

 ^SCA=450 Vậy góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là 45 0

IV CỦNG CỐ

Sau bài học này, HS cần:

 Hiểu được định nghĩa phép chiếu vuông góc, định lý ba đường vuông góc, cách xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

 Biết cách vận dụng phép chiếu vuông góc, định lý ba đường vuông góc, cách xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng vào việc giải một số bài toán

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Trang 10

Câu 1 Hình chiếu vuông góc của một điểm lên mặt phẳng là gì?

Câu 2 Cho đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng ( ), hỏi hình chiếu vuông góc của d trên ( ) là gì?

A 1 đường thẳng B 1 điểm C 2 điểm D Đáp án khác

Câu 3 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA ABCD,

2

SA a Góc giữa SC và ABCD có số đo là:

V DẶN DÒ

 Đọc lại bài và hoàn thành các bài tập

 Bài tập về nhà: Bài 4, 7 (SGK/105)

Ngày đăng: 13/12/2021, 02:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w