1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Long kien thuc toan trong do vui duoi co

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 68,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Troø chôi naøy nhaèm cuûng coá laïi caùc kieán thöùc ñaõ hoïc, reøn luyeän khaû naêng suy luaän, so saùnh caùc kieán thöùc ñaõ hoïc vôùi nhau ñeå tìm ra daáu hieäu, baûn chaát cuûa caùc [r]

Trang 1

Đề tài :

“LỒNG VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SUY LUẬN VÀ CŨNG CỐ KIẾN THỨC MÔN TOÁN”

VÀO TIẾT ĐỐ VUI DƯỚI CỜ A/ LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta đã biết Ngoài việc truyền thụ kiến thức cơ bản cho học sinh thì rèn luyện kỷ năng suy luận hợp lý và hợp logic Khả năng quan sát dự đoán phát triển trí tưởng tượng, rèn luyện tính linh hoạt, động lập sáng tạo, hình thành thói quen diễn đạt chính xác và sáng sủa ý tưởng của mình … là một trong những mục tiêu cơ bản của bộ môn toán ở trường trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu này cần đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của giáo viên không những trong giờ học chính khoá mà còn có thể thông qua hoạt động ngoài giờ Mà theo tôi điều quan trọng nừa lả chọn thời điểm nào, bối cảnh nào cho phù hợp để học sinh thấy rằng “Mình đang vừa học vừa chơi” Dù rằng hình thức nào chúng ta cũng cần tạo được sự hứng thú cho học sinh Theo nhà tâm lý học Akônensky đã nói “Tạo hứng thú là một trong những con đường chủ yếu để làm cho học tập trong nhà trường trở thành niềm vui” K.D Unsínky xem “Hứng thú là một cơ chế bên trong bảo đảm học tập có hiệu quả” muốn vậy người thầy giáo phải là người tổ chức thiết kế cố vấn giúp học sinh: Tái hiện kiến thức “Khám phá” ra những kiến thức mới đối với bản thân mình, dù đó chỉ là một khám phá lại những điều người khác đã biết Bởi vì, con người chỉ thực sự nắm vững những cái mà chính mình đã giành được bằng hoạt động bản thân Học sinh sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải qua hoạt động nhận thức của mình Chính vì vậy giáo viên cần phải thay đổi những hình thức các câu hỏi, biến những câu hỏi khô khan thành các câu hỏi gần gũi các em hơn nhằm gây được sự tò mò của các em

Trong đề tài này tôi xin được giới thiệu vài hình thức “Đố vui dưới cờ” mà tôi đã thực hiện năm qua

Vì sao tôi lại chọn “Đố vui dưới cờ” vì những lý do sau:

- Trong trường tôi tuần thứ nhất và thứ 3 trong tháng , tổ chức đố vui dưới cờ một lẩn, mỗi lần từ 20 đến 30 phút

- Hầu hết học sinh cứ nghĩ rằng chào cờ chỉ để nghe nhà trường nhận xét hoạt động đã qua và triển khai công tác mới nên tôi muốn tạo được sự hứng thú trong buổi sinh hoạt đầu tuần

- Tái hiện lại các kiến thức cũû, như một số khái niệm, tính chất về toán mà các em đã học

- Những kiến thức vừa tái hiện thường được vận dụng trong những tuần học tiếp theo

- Học sinh có dịp tìm hiểu tên tuổi các nhà toán học, vật lý học

- Giáo dục đạo đức các em bằng cách nêu gương người thật, việc thật

- Và cơ bản là có điều kiện để rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh “,hoc sinh biết biến lạ thành quen”

Trang 2

B/ NỘI DUNG:

Thường thể hiện ở 3 hình thức

I/ HÌNH THỨC 1: Tôi thường gọi là trò chơi: “Tìm kẻ lạc loài” Trò chơi

này nhằm củng cố lại các kiến thức đã học, rèn luyện khả năng suy luận,

so sánh các kiến thức đã học với nhau để tìm ra dấu hiệu, bản chất của các khái niệm đã học, cụ thể tôi giới thiệu một dãy gồm 4 số, 1 dãy gồm 4 hình vẽ hoặc một dãy ký hiệu yêu cầu học sinh nhận dạng ra số hình,ký hiệu, khác các hình còn lại dựa vào bản chất của mỗi hình, nếu học sinh chưa phát hiện ra dấu hiệu bản chất thì giáo viên có thể gợi ý và sau đó chốt lại kiến thức mà giáo viên muốn đưa ra

1/ Các câu hỏi dành cho học sinh khối 6

a/ Tìm số lạc loài trong các số sau?

1.1 9; 1000; 121; 169 (1000 không phải là số chính phương)

1.2 37; 47; 57; 67 (57 không phải là số nguyên tố)

1.3 3519 ; 3619 ; 3719 ; 3819 ( 3819 = 2 Z)

1.4 2100; 1890; 2005; 1899 ( 1890: cho hết cho cả 2, 3, 5, 9)

1.5 Tìm con vật khác các con vật còn lại

Mèo; chó; gà; lợn (Gà  tập hợp các con vật có 4 chân)

b/ Nếu học sinh không phát hiện giáo viên gợi ý từng câu và chốt lại từng câu.

1 Gợi ý:+ Viết các số đó dưới dạng luỹ thừa:

9 = 32; 1000 = 103; 121 = 112; 169 = 132

+ Học sinh dễ dàng phát hiện ra 1000 không phải là số chính phương

+ Chốt lại: Số tự nhiên mà viết được dưới dạng bình phương của một

số tự nhiên khác gọi là số chính phương

Giáo viên yêu cầu học sinh: Cho hai ví dụ về số chính phương

2 + Phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố

37 = 37 ; 47 = 47; 57 = 3 x19; 67 = 67

+ Học sinh rút ra được 57 không phải là số nguyên tố

+ Chốt lại: - Những số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước 1 và chính

nó gọi là số nguyên tố

- Các số tự nhiên lớn hơn còn gọi là hợp số

- Có thể các em chưa biết điều này: Ta biết rằng số lượng số nguyên tố là vô hạn và sự tìm kiếm những số nguyên tố lớn hơn, bổ sung vào bản các số nguyên tố luôn cuốn hút những người ham thích kỷ lục về số nghuyên tố lớn nhất được tìm thấy không ngừng

bị phá Mới đây Josh Fiudley đã lập ra kỷ lục mới, ông đã tìm thấy số 224036583 – 1 Số này có 7235233 chữ số so với số nguyên tố

Trang 3

lớn nhất được tìm thấy trước đó thì số này nhiều hơn một triệu chữ số

3 + Rút gọn các: Tìm ƯCLN của tử và mẫu

(35; 19)=1; (36; 19) = 1; (37; 19)=1; (38; 19)= 19

+ Học sinh trả lời 3819 = 2 Z

+ Các phân số mà tử và mẫu có ƯCLN là 1và - 1 gọi là phân số tối giản

4 + Dựa vào dấu hiệu chia hết

+ Học sinh: Số 1890: 2,3,5, 9, các số còn lại không đồng thời chia hết cho 2, 3, 5, 9

+ Giới thiệu: - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 và tận cùng bằng chữ số 0 thì chia hết cho cả 2,3,5,9

- Số 1890 là số chỉ năm sinh của Bác Hồ kính yêu của dân tộc Việt Nam

5 + Gà không thuộc tập hợp các con vật có 4 chân

2/ Các câu hỏi dành cho học sinh khối 7:

a/ Câu hỏi:

2.1 Số nào khác các số còn lại

√9 ; √16 ; √25 ; √41 ( √41  I)

2.2 Đơn thức nào khác những đơn thức còn lại

A = x5y3z2; B = x4y3z3; C = x3y4z4 ; D = x2y5z3

(C = x3.y4.z4 ) 2.3 Bộ số nào khác nhất trong những bộ số sau

8 ; 15 và 17 ; 3 ; 4 và 5 ; 6 ; 8 và10 ; 9 ; 10 và 15

2.4 Tìm khái niệm khác nhất trong những khái niệm sau:

Đường trung trực, đường trung tuyến, đường phân giác, đường cao

(đường trung trực)

2.5 Cho đa thức f(x) = x2 – 3x + 2 và các số 0; -1; 1; 4 số nào lạc loài trong

b/ Gợi ý

1 Tìm xem các số đó thuộc tập hợp nào

√9 = 3  Q; √16 = 4  Q; √25 = 5  Q; √41  I

Giáo viên giới thiệu: Tập hợp số thực bao gồm số hửu tỉ và vô tỉ nếu 1 số

nào không phải là số hữu tỉ thì là số vô tỉ

2 + Tìm bậc của những đơn thức đó

+ (A ; B ; D bậc 10 ; C bậc 11)

Trang 4

+ Giáo viên chốt lại: Bậc của đơn thức là bậc của tổng các biến có

trong đơn thức Đơn thức C = x3 y4 z4 có bậc là 11, các đơn thức còn lại có bậc là 10

3 + Tính bình phương của các số đó và liên hệ với định lý Pitago

+ 172 = 152 + 82 ; 52 = 32 + 42 ; 102 = 82 + 62

132 = 122 + 52 ; 152 > 102 + 92

+ Các bộ số 17; 15; 8; 5; 3 và 4; 10; 8 và 6 gọi là bộ số Pitago

+ Giáo viên chốt lại: Nội dung định lý Pitago: Trong tam giác vuông

bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông

4 + Gợi ý: Giáo viên giới thiệu bảng phụ có hình ảnh

+ Trả lời: Đường trung trực không đi qua đỉnh của tam giác, các

đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác luôn luôn đi qua đỉnh của tam giác

+ Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc tên các đường trên

5 Gợi ý tính: + f(0); f(-1); f(1); f(4)

+ f(1) = 0 => 1 là một nghiệm của đa thức còn các số còn lại không phải là nghiệm của đa thức

+ Giáo viên chốt lại: nghiệm của đa thức là giá trị của biến mà khi thay giá trị đó vào đa thức giá trị tương ứng của đa thức bằng 0

3/ Các câu hỏi dành cho học sinh khối 8.

a/ Câu hỏi: Hình nào khác những hình còn lại.

1 Đường trung trực, đường trung tuyến, đường trung bình, đường phân giác

A

C

A

B

I K

Trang 5

3 Hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi

5

b/ Gợi ý:

1 + Giáo viên giới thiệu bảng phụ có một đường trên

+ Đường phân giác không đi qua trung điểm các cạnh của tam giác, còn các loại đường còn lại đi qua trung điểm

2 - Hình C: Diện tích hai phần (gạch chéo, không gạch) khác nhau

3 - Hình vuông khác các hình còn lại vì chỉ 1 hình vuông là hình đa giác đều

Giáo viên chốt: đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau

4 - Dựa vào trục đối xứng

A; O; H: có trục đối xứng G: không có

Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ trục đối xứng của chữ A; O; H

5 Lưu ý: - Khái niệm tâm đối xứng

- Tam giác đều không có tâm đối xứng Giáo viên chốt lại: Giao điểm 2 đường chéo của hình chữ chữ nhật, hình vuông, hình thoi là tâm đối xứng của hình đó

II/ HÌNH THỨC2: Tôi thường gọi là trò chơi “Truy tìm kẻ mất tích”

Trò chơi này áp dụng cho học sinh toàn trường

Mục đích: Rèn khả năng suy luận cho học sinh, biết “Biến lạ thành

quen”

Nội dung: Cho 1 dãy số, dãy hình, dãy ký hiệu hãy tìm quy luật để

được số, hình, ký hiệu tiếp theo Giáo viên có thể gợi ý nếu học sinh chưa tìm ra được

1 Chữ tiếp theo là chữ gì?

I; X; C; ? (M)

Gợi ý: I; X; C là các chữ số la mã (I =1; X = 10; C = 100; M = 1000)

2 Số nào tiếp theo

1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21 …… (34)

Gợi ý: So sánh một số với tổng của hai số đứng trước nó (13 + 21 = 34) Giáo viên giải thích: dãy số trên còn gọi là dãy số Fibonaxi

3 Khái niệm nào tiếp theo?

Trang 6

Đáp số ; Ước số ; Hàm số ; ? (Đại số)

Gợi ý: Mỗi khái niệm trên gồm 2 từ và 5 chữ cái, từ cuối cùng là từ Số =>

Hình nào tiếp theo (câu 4, 5, 6)

4

Gợi ý: - Dựa vào số điểm chung, hình thứ nhất có 3 điểm chung, hình thứ 2

có 1 điểm chung …, hình thứ 4 không có điểm chung => Hình thứ 3 có 1 điểm chung

Giáo viên giải thích: 3 đường thẳng cùng đi qua một điểm gọi là 3 đường

thẳng đồng quy Trong tam giác 3 dường cao, 3 đường trung trực, 3 đường trung tuyến, 3 đường phân giác đồng quy

5

Gợi ý: Các tam giác trên là tam giác cân;

mỗi góc ở đỉnh cân tăng lên 150

=> tam giác thứ 4 có góc ở đỉnh cân ở là 900 đó là  vuông cân

+ Giáo viên: các em có thể tính các góc còn lại của tam giác đó.

+ Giáo viên chốt lại: Trong tam giác cân chỉ cần biết số đo 1 góc ta

có thể tính được các góc còn lại

6

Gợi ý: Lập tỉ số: ACAB ; PMMN ; ACAB (So sánh các tỉ số đó)

Học sinh: A = M = Q = 900

?

?

P

T B

2 cm

C

3 cm

3 cm N

  

Trang 7

AB = PMMN = 32 (Nên  ACB MPQ)

AC

AB  ACAB = 43

Giáo viên chốt lại: Hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông của tam giác

vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì 2 tam giác đó đồng dạng với nhau theo trường hợp C-G-C

7 Hàng thứ 4 có bao nhiêu số ? đó là những số nào?

Giáo viên gợi ý: tìm liên hệ của một số dưới với tổng hai số trên đó

Giáo viên giải thích: Các số trên tạo thành 1 hình tam giác gọi là tam giác

Pascal Các số trên mổi hàng là hệ số trong các luỹ thừa của khai triển biểu thức (a + b)n (a + b)n n  N gọi là nhị thức Niutơn

Ví dụ: (a + b)4 = a4 + 4a3b + 6a2b2 + 4ab3 + b4

III/ HÌNH THỨC 3: Trò chơi giải ô chữ

Mục đích: - Tái hiện lại các khái niệm đã học để hiểu rõ bản chất của khái

niệm này

- Học sinh tìm hiểu tên tuổi của các nhà toán học, vật lý học

- Giáo dục đạo đức học sinh thông qua việc nêu gương “người

thật việc thật”

Nội dung: Đối với trò chơi này tôi thường gắn với chủ đề nên trước đó 1

tuần Tôi thông báo chủ đề để học sinh tìm hiểu các kiến thức liên quan đến chủ đề đó

A/ DẠNG 1: Giải các ô chữ hàng ngang để tìm ý nghĩa ô chữ hàng dọc

Chủ đề: Tìm hiểu các hiện tượng vật lý và tên các nhà toán học

Â

T T H Ư C

S

Trang 8

Hàng 1: Gồm 8 chữ cái: Hiện tượng vật lý xảy ra vào ban ngày khi mặt trăng nằm khoảng giữa mặt trời và trái đất (Nhật thực)

Hàng 2: gồm 6 chữ cái: Định lý nào nói về sự liên quan giữa 3 cạnh của tam giác vuông (Pitago)

Hàng 3: gồm 9 chữ cái: Mặt trời, bếp lửa đang cháy, đèn Pin bật sáng … có thể gọi là gì? (Nguồn sáng)

Hàng 4: gồm 7 chữ cái: tên một định luật được 1 nhà bác học phát minh ra khi ông ta đang tắm (Acsimett)

Hàng 5: gồm 5 chữ cái: Tên một nhà thiên tài toán học trẻ người pháp ở thế kỷ XIX Ông chết năm 20 tuổi (Ô này có thể học sinh không biết) (Galoa)

Hàng 6: Gồm 12 chữ cái: Tên nhà toán học Việt Nam thời thế kỷ XV

(Lương Thế Vinh) Hàng dọc: Niutơn

Giáo viên giải thích: Hàng 5: Thiên tài toán học đó là Galoa.

Giáo viên hỏi: Em có biết câu chuyện nào về các nhà toán học trên ?

Giáo viên giới thiệu câu chuyện về nhà bác học Acsimet và nhà toán học Lương Thế Vinh

Giáo viên giới thiệu thêm 2 câu chuyện về 2 nhà toán học Galoa và Niutơn (nhằm nêu gương người thật việc thật)

- Niu tơn là nhà toán học người Anh, ông sinh vào năm 1642 là con một gia đình điền chủ ở miền nam nước Anh Ông mất năm 1727, ông để lại nhiều công trình toán học và vật lý học Người ta kể rằng lúc ông học lớp 4 Niu tơn chưa có biểu hiện gì về khả năng học toán Có thể nói là kém toàn diện Một buổi ra chơi ông bị một học sinh lớn và giỏi nhất lớp đánh cho ngất lịm Vì yếu thế vì sức khoẻ và học lực Niu tơn tìm cách trả thù độc đáo “Quyết tâm học thật giỏi để đứng đầu lớp” như thế là dịp tốt để đè đầu cậu học sinh lớn tuổi nọ và chỉ 1 tháng sau Ông đã đứng đầu lớp và giữ vững vị trí này cho đến khi vào đại học Và từ đó bạn bè ngày càng mến phục Ông

- Galoa sinh ngày 26/10/1811 vì bất mãn với chế độ hà khắc, bất công và vùi dập tài năng của xã hội Vì danh dự của bản thân và vì phản đối một đạo luật của chính phủ ông đã nhận lời đấu kiếm với kẻ thù mà không cho ai biết Trong vòng mấy giờ đồng hồ trước khi vĩnh biệt cỏi đời

Trang 9

Ông đã viết 60 trang giấy về công trình toán học của mình Công trình toán học của ông đã giải quyết toàn vẹn vấn đề đã làm băn khoăn các nhà toán học trong hàng bao thế kỷ “Trong những điều kiện nào thì phương trình giải được”

- Giáo viên nói: Thông qua hai câu chuyện về 2 nhà toán học ta thấy

rằng

+ Không có một học sinh nào gọi là học sinh yếu cả, chỉ có điều là các em có chịu học hay không Biết đâu trong mỗi em có tìm ẩn một tài năng nào đó mà các em chưa có sự nổ lực lớn, nên chưa phát hiện ra được tài năng của mình mà thôi

+ Chúng ta cần phải vượt lên chính bản thân mình thì mới thành công trong mọi lĩnh vực

+ Galoa đã mất sớm, thế giới mất đi nhiều công trình toán học đáng kể Giá như Ông đừng nóng nảy, đừng nhận lời đấu kiếm với kẻ thù, đừng lấy bạo lực để đấu với bạo lực thì lịêu ông có phải ra đi ở lứa tuổi 20 như vậy hay không? Đó là câu hỏi buộc mỗi chúng ta cần phải suy nghĩ

B/ DẠNG 2: Giải một ô chữ ở hàng dọc rồi từ đó tìm các khái niệm ở ô chữ

hàng ngang Số chữ cái ở mỗi hàng và chủ đề của ô thứ phải thích hợp với

“chủ đề”

Chủ đề 1: Các khái niệm về đường tròn (dành cho học sinh khối 9)

Nội dung:

- Cột dọc gồm 9 chữ cái: Đây là khái niệm hình học ta thường nhắc tới trong chương trình hình học lớp 9 (Đường tròn)

- Hàng ngang: Học sinh chọn từ tuỳ ý để điền vào hàng ngang theo đúng chủ đề, đúng số ô chữ, nhưng giáo viên phải chuẩn bị các câu hỏi gợi

ý theo đáp án dự kiến để phòng khi học sinh không trả lời được hoặc làm cho đáp án phong phú

Sau đây là các câu hỏi gợi ý dự kiến theo đáp án của giáo viên

Trang 10

Hàng 1: Gồm 8 chữ cái

- Điểm chung của hai đường tròn tiếp xúc (Tiếp điểm)

Hàng 2: gồm 11 chữ cái: dây cung chung của hai đường tròn cắt nhau thì vuông góc với đường này và bị đường này chia thành hai phần bằng nhau

(Đường Nối tâm) Giáo viên chốt lại nội dung của hàng hai chính là định lý về đường nối tâm, và dây cung chung của hai đường tròn

Hàng 3: Gồm 9 chữ cái: Dây cung lớn nhất gọi là gì ? (Đường kính)

Hàng 4: Gồm 7 chữ cái: Đoạn thẳng nối tâm với một điểm thuộc đường tròn gọi là gì? (Bán kính)

Hàng 5: Gồm 10 chữ cái: Hình nào có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh của nó cắt đường tròn đó ((Góc nội tiếp)

Hàng 6: Gồm 9 chữ cái: Hai đường kính của một đường tròn cắt nhau tại điểm nào? (Tâm)

Hàng 7: Gồm 7 chữ cái: Phần đường tròn được giới hạn bởi hai điểm phân biệt thuộc đường tròn (Cung tròn)

Hàng 8: Gồm 8 chữ cái: Tập hợp các điểm bên trong đường tròn và những điểm thuộc đường tròn đó còn gọi là gì ?(Hình tròn)

Hàng 9: Gồm 9 chữ cái: Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn gọi là gì? (Tiếp tuyến)

Qua trò chơi này học sinh tái hiện lại được rất nhiều các khái niệm về đường tròn

Chủ đề 2: Ô chữ cho học sinh khối 7:

Các khái niệm về tam giác (các loại đường trong tam giác)

- Cột dọc:

- Gồm 8 chữ cái: Tên gọi năm âm lịch của năm 2005 (Giáp thân)

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w