HS: -OÂn taäp caùc böôùc giaûi baøi toaùn baèng caùch laâp heä phöông trình, kó naêng giaûi heä phöông trình vaø caùc baøi taäp GV yeâu caàu.. -Maùy tính boû tuùi, thöôùc keû..[r]
Trang 1Tiết 45-ĐS9 ÔN TẬP CHƯƠNG III ( 2 / 2 )
12/02/2006 ===========================================
A-MỤC TIÊU
-Củng cố các kiến thức đã học trong chương.
-Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình qua 3 bước
B-CHUẨN BỊ
GV: -Bảng phụ ghi sẵn đề bài, một bài giải mẫu.
-Thước thẳng, máy tính bỏ túi
HS: -Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lâp hệ phương trình, kĩ năng giải hệ phương
trình và các bài tập GV yêu cầu
-Máy tính bỏ túi, thước kẻ
C-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
I/ Ổn định : (1’)
II/ Kiểm tra bài cũ : (8’)
(1) Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
(2) Giải BT43 ( SGK)
III/ Tổ chức ôn tập :
15’ Dạng 1: Toán chuyển động
Gv đưa sơ đồ vẽ sẵn, yêu cầu hs
chọn ẩn và lập hệ phương trình
bài toán
Th1: Cùng khởi hành
3,6km 1,6km 2km
M
Th2: Người đi chậm (B) khởi
hành trước 6 phút = 1
10h
3,6km 1,8km 1,8km N
GV : Trả lời BT như thế nào ?
Hs đọc đề và phân tích bài toán
Hs chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn số
1 hs lên bảng giải hệ phương trình
HS trả lời như bên
BT43 (tr 27/SGK)
Gọi vận tốc của người đi nhanh là x(km/h)
Vận tốc của người đi chậm là y(km/h) Đk: x > y > 0
Nếu 2 người cùng khởi hành, đến khi gặp nhau, quãng đường người đi nhanh
đi được 2km, người đi chậm đi được 1,6 km, ta có phương trình :
x2 1,6 y Nếu người đi chậm khởi hành trước
6 phút (= 1
10h) thì mỗi người đi được 1,8 km, ta có phương trình :
1,8x 101 1,8y
Ta có hệ phương trình:
2 1,6
(1)
1,8 1 1,8
(2)
(I)
Nghiệm của hệ phương trình (I)là:
x 4,5
y 3,6
( thỏa mãn ĐK)
Trang 210’
Dạng 2: Toán công việc làm
chung, riêng:
Bài 45 (tr 27 / SGK)
GV kẻ bảng phân tích đại lượng,
yêu cầu học sinh nêu cách điền
-GV: Hãy phân tích tiếp trường
hợp 2 để lập phương trình 2 của
bài toán
-GV yêu cầu hs lên giải hệ
phương trình
GV : Trả lời BT như thế nào ?
Dạng 3: Phân chia sắp xếp:
Bài 46 (tr 27/SGK)
GV hướng dẫn hs phân tích bảng
- Chọn ẩn, điền dần vào bảng
- Năm nay, đơn vị thứ nhất vượt
mức 15%, vậy đơn vị thứ nhất
HS tham gia xây dựng bài giải cùng với GV
HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV
HS trả lời như bên
HS đọc to đề bài, phân tích bảng và tìm hiểu kỹ BT
Trả lời: Vận tốc của người đi nhanh là 4,5 km/h
Vận tốc của người đi chậm là 3,6 km/h
Bài 45 ( tr 27/ SGK)
Gọi thời gian đội I làm riêng để hoàn thành công việc là x (ngày)
và thời gian đội II làm riêng (với năng suất ban đầu) để hoàn thành công việc là y(ngày)
ĐK : x , y > 12
Do đó ,mỗi ngày : đội I làm được 1
x(CV) đội II làm được 1y (CV) và hai đội làm được 1/12 (CV)
Ta có phương trình:
1x1y 121 (1) Hai đội làm trong 8 ngày được
12 3(CV) Phần công việc còn lại : 1/3 (CV) Đội II làm với năng suất gấp đôi2y
trong 3,5 ngày thì hoàn thành nốt công việc, ta có phương trình:
7y13 (2) nên ta có hệ :
(1)
(2)
Nghiệm của hệ phương trình là:
x 28
y 21
Trả lời: Với năng suất ban đầu, để HTCV đội I phải làm trong 28 ngày, đội
II phải làm trong 21 ngày
Bài 46 (tr 27/SGK)
Trang 3đạt bao nhiêu phần trăm so với
năm ngoái?
- Tương tự với đơn vị thứ hai
Năm ngoái Nămnay Đơn vị 1
Đơn vị 2
Hai đvị
- Trình bày miệng bài toán
-Gv yêu cầu 1 hs lên bảng giải
hệ phương trình và trả lời bài
toán
Và tham gia điền các số liệu
HS trình bày -HS1 trình bày từ chọn ẩn đến khi lập xong PT(1) -HS2 trình bày đến lập xong PT(2)
-HS3 giải hệ phương trình
HS lớp trả lời kết quả BT
Năm ngoái Năm nay Đơn vị 1 x(tấn) 115%x(tấn) Đơn vị 2 y(tấn) 112%y(tấn) Hai đơn vị 720(tấn) 819(tấn)
ĐK: 0 < x ,y < 720
Ta có hệ phương trình:
x y 720
Kết quả:
x 420
y 300
Trả lời:
Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu được 420 tấn thóc, đơn vị thứ hai thu được 300 tấn thóc
Và năm nay ,đơn vị I thu được 483 tấn thóc, đơn vị II thu được 336 tấn thóc
IV/ Dặn dò (1’)
-Ôn tập lí thuyết và các dạng bài tập của chương
-BTVN: 54;55;56;57/12 (SBT)
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương III Đại số
D-RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
………
………
………