ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 1997 tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trên thế giới vẫn còn cao 6,1%, trong đó các nước công nghiệp 0,7%, các nước phát triển 6,7% và các nước kém phát triển 10,9%. Tiêm chủng phòng bệnh bằng các vaccine là một thành tựu trong y học ở thế kỷ XX, có ý nghĩa to lớn trong Y học dự phòng, Chương trình tiêm chủng mở rộng đã góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc và chết của trẻ em dưới 1 tuổi và 5 tuổi vè các bệnh truyền nhiễm. Ước tính hàng năm tiêm chủng đã cứu sống khoảng 1 triệu trẻ em ở các nước đang phát triển Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 được sự hổ trợ của tổ chức Y tế Thế giới và Qũy nhi Đồng liên Hiệp Quốc với vaccine phòng 6 bệnh truyền nhiễm: Bạch hầu , Ho gà , Uốn ván, Sởi, Lao, Bại liệt cho trẻ em dưới 1 tuổi. Năm 1985 tiêm chủng mở rộng được đẩy mạnh và triển khai trên phạm vi cả nước. Mục tiêu tiêm chủng mở rộng đã hoàn thành với tỷ lệ 87% năm 1990 và trên 90% vào năm 1993 cho toàn trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vaccine. Năm 2003 có 100% số huyện trên cả nước được tiêm vaccine viêm gan B. Năm 2004 tỷ lệ tiêm 3 mũi viêm gan B đạt 94,2%. Từ đó vaccine viêm gan B được coi là vaccine thứ 7 trong chương trình tiêm chủng mà trẻ em Việt Nam dưới 1 tuổi phải được tiêm chủng đầy đủ Chương trình tiêm chủng mở rộng không chỉ bảo vệ sức khỏe trẻ em mà còn có ý nghĩa chính trị xã hội và quan hệ quốc tế quan trọng. Là một trong những chương trình y tế Quốc gia ưu tiên hàng đầu và được đưa vào 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu, đã mang lại thành công lớn trong việc giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết ở trẻ em do 7 bệnh truyển nhiễm phổ biến gây ra. Việt Nam ta đã thanh toán bại liệt năm 2000, dần dần loại trừ Uốn ván sơ sinh và tiến tới khống chế bệnh Sởi. Nâng cao sức khỏe con người là nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế, sự nghiệp chăm sóc sức khỏe là sự nghiệp của toàn xã hội. Trong những năm qua được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng , chình quyền các cấp, sự phối hợp của các ban ngành, ngành y tế đã đạt một số thành tích trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và công tác tiêm chủng nói riêng. Hương Toàn là một xã nằm cách Trung Tâm Y tế thị xã Hương Trà 6km về phía Đông Bắc đời sống kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước. Công tác tiêm chủng mở rộng trong những năm qua luôn đạt chỉ tiêu trên 97%. Năm 2015 tiêm chủng đầy đủ là 98% đạt chỉ tiêu, tuy nhiên tiến độ tiêm chủng hàng tháng vẫn giao động, nhất là chênh lệch giữa các mũi tiêm. Phải chăng điều này có liên quan đến hiểu biết và thái độ của các bà mẹ về tiêm chủng. Xuất phát từ ý tưởng trên chúng tôi thực hiện đề tài : “Đánh giá kiến thức và thái độ của các bà mẹ có con trong độ tuổi tiêm chủng mở rộng tại xã Hương Toàn- Hương Trà – Thừa Thiên Huế năm 2016” Mục tiêu 1. Tìm hiểu kiến thức và thái độ về tiêm chủng mở rộng của các bà mẹ có con trong độ tuổi tiêm chủng 2. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ về tiêm chủng mở rộng với các đặc điểm (tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn)
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
§¸NH GI¸ KIÕN THøC Vµ TH¸I §é CñA C¸C Bµ MÑ
Cã CON TRONG §é TUæI TI£M CHñNG Më RéNG
T¹I X· H¦¥NG TOµN- H¦¥NG TRµ – THõA THI£N HUÕ N¡M 2016
Chủ đề tài : PHẠM VĂN LẠI
Các cộng sự :
Hương Toàn, 11/2016
MỤC LỤC
Trang 21.1 Khái niệm về tiêm chủng 3
1.2 Đối tượng tiêm chủng 3
1.3.Sự cần thiết trong việc tiêm vắc xin phòng các bệnh phổ biến ở nước ta 3
1.4.Chỉ định chống chỉ định và các biến chứng trong tiêm chủng 4
1.5 Lịch tiêm chủng 5
1.6 Một số điều lưu ý khi đưa trẻ đi tiêm chủng 6
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Đối tượng nghiên cứu 7
2.2 Thiết kế nghiên cứu .7
2.3 Phương pháp nghiên cứu 7
2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu 7
2.5 Xử lý số liệu 7
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .8
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 8
3.2 Kiến thức và thái độ của bà mẹ về chương trình tiêm chủng mở rộng 8
3.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng .16
Chương 4 BÀN LUẬN 23
4.1 Thông tin về đối tượng phỏng vấn 23
4.2 Kiến thức và thái độ về TCMR
4.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng .23
KẾT LUẬN 25
KIẾN NGHỊ 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 PHIẾU NGHIÊN CỨU
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 3BCG : Vắc xin phòng bệnh lao
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBYT : Cán bộ y tế
CĐ-ĐH : Cao đẳng-Đại học
DPT – VGB – Hib : Vắc xin phòng bệnh bạch hầu, ho gà , uốn ván, viêm gan ,
viêm phổi và viêm màng não do HibOPV : Vắc xin phòng bệnh bại liệt
TCMR : Tiêm chủng mở rộng
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
VGB : Viêm gan B
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 1997 tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trênthế giới vẫn còn cao 6,1%, trong đó các nước công nghiệp 0,7%, các nước pháttriển 6,7% và các nước kém phát triển 10,9%
Tiêm chủng phòng bệnh bằng các vaccine là một thành tựu trong y học ởthế kỷ XX, có ý nghĩa to lớn trong Y học dự phòng, Chương trình tiêm chủng
mở rộng đã góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc và chết của trẻ em dưới 1 tuổi
và 5 tuổi vè các bệnh truyền nhiễm Ước tính hàng năm tiêm chủng đã cứu sốngkhoảng 1 triệu trẻ em ở các nước đang phát triển
Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981được sự hổ trợ của tổ chức Y tế Thế giới và Qũy nhi Đồng liên Hiệp Quốc vớivaccine phòng 6 bệnh truyền nhiễm: Bạch hầu , Ho gà , Uốn ván, Sởi, Lao, Bạiliệt cho trẻ em dưới 1 tuổi Năm 1985 tiêm chủng mở rộng được đẩy mạnh vàtriển khai trên phạm vi cả nước Mục tiêu tiêm chủng mở rộng đã hoàn thành với
tỷ lệ 87% năm 1990 và trên 90% vào năm 1993 cho toàn trẻ em dưới 1 tuổitrong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vaccine Năm 2003 có 100% sốhuyện trên cả nước được tiêm vaccine viêm gan B Năm 2004 tỷ lệ tiêm 3 mũiviêm gan B đạt 94,2% Từ đó vaccine viêm gan B được coi là vaccine thứ 7trong chương trình tiêm chủng mà trẻ em Việt Nam dưới 1 tuổi phải được tiêmchủng đầy đủ
Chương trình tiêm chủng mở rộng không chỉ bảo vệ sức khỏe trẻ em màcòn có ý nghĩa chính trị xã hội và quan hệ quốc tế quan trọng Là một trongnhững chương trình y tế Quốc gia ưu tiên hàng đầu và được đưa vào 10 nộidung chăm sóc sức khỏe ban đầu, đã mang lại thành công lớn trong việc giảm tỷ
lệ mắc, tỷ lệ chết ở trẻ em do 7 bệnh truyển nhiễm phổ biến gây ra Việt Nam ta
đã thanh toán bại liệt năm 2000, dần dần loại trừ Uốn ván sơ sinh và tiến tớikhống chế bệnh Sởi
Trang 5Nâng cao sức khỏe con người là nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế, sựnghiệp chăm sóc sức khỏe là sự nghiệp của toàn xã hội Trong những năm quađược sự quan tâm chỉ đạo của Đảng , chình quyền các cấp, sự phối hợp của cácban ngành, ngành y tế đã đạt một số thành tích trong công tác chăm sóc sứckhỏe nhân dân nói chung và công tác tiêm chủng nói riêng.
Hương Toàn là một xã nằm cách Trung Tâm Y tế thị xã Hương Trà 6km
về phía Đông Bắc đời sống kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước Côngtác tiêm chủng mở rộng trong những năm qua luôn đạt chỉ tiêu trên 97% Năm
2015 tiêm chủng đầy đủ là 98% đạt chỉ tiêu, tuy nhiên tiến độ tiêm chủng hàngtháng vẫn giao động, nhất là chênh lệch giữa các mũi tiêm Phải chăng điều này
có liên quan đến hiểu biết và thái độ của các bà mẹ về tiêm chủng
Xuất phát từ ý tưởng trên chúng tôi thực hiện đề tài : “Đánh giá kiến thức
và thái độ của các bà mẹ có con trong độ tuổi tiêm chủng mở rộng tại xã Hương Toàn- Hương Trà – Thừa Thiên Huế năm 2016”
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM VỀ TIÊM CHỦNG
Tiêm chủng là kích thích sự đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể của từngngười đối với từng loại vi khuẩn hay kháng nguyên Đây có thể là miễn dịchdịch thể hay miễn dịch tế bào hoặc cả hai
1.2 ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHỦNG
1 Trẻ em dưới 12 tháng tuổi: Là đối tượng chủ yếu của chương trình tiêmchủng mở rộng, trẻ em của lứa tuổi này cần được tiêm chủng đầy đủ
2 Trẻ em từ 12 - 23 tháng tuổi: là đối tượng tiêm nhắc lại nhằm củng cốmiễn dịch cơ bản đã được lúc dưới 12 tháng , và tiêm bổ sung đầy đủ nếu dưới
12 tháng trẻ chưa được tiêm hoặc chưa được tiêm đầy đủ Tùy khả năng và tùytừng vùng mà có kế hoạch tiêm nhắc lại cụ thể
3 Trẻ từ 24 - 36 tháng : cũng được tiêm nhắc lại
1.3 SỰ CẦN THIẾT TRONG VIỆC TIÊM VẮC XIN PHÒNG CÁC BỆNH PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA
Tiêm chủng mở rộng là Chương trình Mục tiêu Y tế Quốc gia , các vaccintrong tiêm chủng mở rộng không phải trả tiền
Dự phòng được các bệnh: Lao, sởi, bại liệt, viêm não Nhật Bản B, bạchhầu, ho gà, uốn ván, viêm gan và Hib
1.3.1 Phòng bệnh Lao
Là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp , ở trẻ nhỏ có thể mắc laomàng não rất nguy hiểm
1.3.2 Phòng bệnh Sởi
Trang 7Là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp , ở trẻ em bệnh gây suy giảmmiễn dịch nên dể biến chứng viêm phổi, tiêu chảy, suy dinh dưỡng dẫn đến tửvong
1.3.7 Phòng bệnh viêm gan, viêm mãng não do Hib:
Việt Nam có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan rất cao viêm gan là bệnh dễ lâyqua đường tiêm chích, quan hệ tình dục, mẹ truyền sang con, bệnh dễ gây nênung thư gan và xơ gan
1.4 CHỈ ĐỊNH CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ CÁC BIẾN CHỨNG TRONG TIÊM CHỦNG
1.4.1 Chỉ định
Để phòng ngừa các loại bệnh tương ứng ở các đối tượng và lứa tuổi theoquy định của chương trình tiêm chủng Quốc gia – Bộ Y tế Mỗi vaccin chỉ có thể phòng 1 bệnh đặc hiệu do vậy để phòng các bệnhtrên , trẻ dưới 1 tuổi phải tiêm chủng đủ các loại vaccine theo quy định
1.4.2 Chống chỉ định
Có chống chỉ định tiêm chủng với một số trường hợp vì những biến chứng
do tiêm chủng sẽ thường xảy ra và thường nặng hơn khi tiêm chủng trong cáctrường hợp sau:
Trang 8- Bệnh nhân đang sốt.
- Tiền sử co giật do sốt hoặc động kinh
- Tiền sử có phản ứng nặng với lần tiêm trước và trong trường hợp vớivaccin sống
Nói chung không có chống chỉ định tuyệt với tiêm vaccine
1.4.3 Các phản ứng và biến chứng trong tiêm chủng
Đôi khi tiêm chủng có thể gây ra mật số phản ứng và biến chứng, nhữngbiến chứng đó phải được xem như là giá chứng ta phải trả để được bảo vệ chốngmột bệnh nguy hiểm gây ra tử vong ở trẻ em Tất nhiên những biến chứng dotiêm chủng gây ra kém xa các biến chứng do chính các bệnh gây ra nếu khôngtiêm chủng
1.5 LỊCH TIÊM CHỦNG
Lịch tiêm chủng cho trẻ em ở Việt Nam
Ghi chú: Nếu trẻ không tiêm chủng đúng lịch thì cần tiêm chủng càng sớmcàng tốt sau đó
1.6 MỘT SỐ ĐIỀU LƯU Ý KHI ĐƯA TRẺ ĐI TIÊM CHỦNG
Trang 9- Mang theo sổ tiêm chủng, các giấy tờ liên quan đến sức khỏe, ngày sinhcủa trẻ ( giấy chứng sinh, giấy khai sinh, đơn thuốc )
- Thông báo tình trạng sức khỏe của con em mình( đang đau, đang sốt,đang uống thuốc, sinh thiếu tháng, động kinh, co giật )
- Có tiền sử dị ứng với các lần tiêm trước không
- Đọc tranh ảnh pa nô áp phích treo tại điểm tiêm chủng
- Ở lại cơ sở y tế để theo dõi 30 phút mới được về
- Cần biết con em mình tiêm loại vắc xin gì, phòng bệnh gì
Trang 10Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 165 bà mẹ sinh con trong năm 2016 tại xãHương Toàn, Thị xã Hương trà ,Tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp mô tả, cắt ngang
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiến hành điều tra nghiên cứu 165 bà mẹ sinh con trong năm 2016 tại xãHương Toàn ,Thị xã Hương Trà,Tỉnh Thừa Thiên Huế, các bà mẹ đồng ý trả lờicác phỏng vấn, và phiếu điều tra ghi đầy đủ thông tin về :
- Độ tuổi
- Trình độ học vấn
- Nghề nghiệp
- Kiến thức về tiêm chủng
- Thái độ khi đưa trẻ đến cơ sở y tế để tiêm chủng
2.4 KỸ THUẬT THU THẬP SỐ LIỆU
Số liệu được thu thập dựa vào phiếu nghiên cứu Sau đó tiến hành xử lý sốliệu bằng máy với bảng biểu tính tỷ lệ phần trăm
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được xử lý bằng chương trình Epidata
Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
Trang 11Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Nông dân chiếm 49,1%; buôn bán+ nội trợ (47,8%); CBCNV (3,1%).
3.2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
3.2.1 Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng
Bảng 3.4 Biết về chương trình tiêm chủng mở rộng (câu 4)
Trang 1280,0% bà mẹ biết 1 phần về TCMR và 20,% biết đầy đủ
Bảng 3.5 Biết về các bệnh tiêm chủng mở rộng (câu 5)
Bảng 3.7 Thời gian tiêm vắc xin (câu 7)
72,7% bà mẹ cho rằng thời gian tiêm VX là 1 tháng sau sinh
Bảng 3.8 Mức độ nhiễm viêm gan B ở Việt Nam (câu 8)
Trang 13Bảng 3.9 Biết về bệnh viêm gan B ( Câu 9)
Bảng 3.10 Thời gian tiêm vắc xin VGB ( Câu 10)
70,3% bà mẹ biết tiêm VX VGB là 24h sau sinh 3,6% bà mẹ không biết
Bảng 3.11 Đối tượng tiêm vắc xin VBG (Câu 11)
Nhận xét: 57,0% bà mẹ biết đúng đối tượng tiêm VX VGB
Bảng 3.12 Hiểu biết về bệnh bạch cầu (Câu 12)
Trang 1455,2% bà mẹ biết đầy đủ về bệnh bạch cầu; 2,4% không biết
Bảng 3.13 Hiểu biết về bệnh uốn ván (Câu 13)
Bảng 3.14 Hiểu biết về viêm phổi và Hib (Câu 14)
33 người chọn c ( biết đầy đủ); 71 chọn a và 52 chọn b (Biết 1 phần =123)
Nhận xét: 74,5% biết 1 phần về viêm phổi và Hib; 5,5% không biết
Bảng 3.15 Hiểu biết về DPT-VGB-Hib (Câu 15)
Trang 1575,2% bà mẹ biết chính xác về DPT-VGB-Hib; 21.2% không biết chínhxác
Bảng 3.16 Hiểu biết về bệnh bại liệt (Câu 16)
60,0% bà biết 1 phần về bệnh bại liệt
Bảng 3.17 Hiểu biết về uốn vắc xin bại liệt (Câu 17)
Bảng 3.19 Hiểu biết về tiêm vắc xin sởi (Câu 19)
Trang 16Tổng số 165 100
Nhận xét:
73,3% bà mẹ biết chính xác về tiêm VX sởi
Bảng 3.20 Hiểu biết về bệnh viêm não Nhật Bản (Câu 20)
52 người chọn a và 62 người chọn b (Biết 1 phần =114)
51 người chọn c ( biết đầy đủ)
Nhận xét:
69,1% bà mẹ biết 1 phần bệnh viêm não Nhật Bản; 30,9% biết đầy đủ
Bảng 3.21 Tiêm phòng vắc xin Viêm não Nhật Bản (Câu 21)
Nhận xét: 74,5% bà mẹ biết chính xác về vắc xin viêm não Nhật Bản
Bảng 3.22 Kiến thức về chuẩn bị khi đưa trẻ đi tiêm chủng (câu 22)
Chuẩn bị khi đưa trẻ
đi tiêm chủng
Nhận xét:
Trang 1745,5% bà mẹ chọn 2 yếu tố là mang theo phiếu hoặc sổ tiêm chủng và đọc
áp phích tiêm chủng tại điểm tiêm
3.2.2 Thái độ của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng
Bảng 3.23 Thái độ trước khi tiêm chủng của CBYT (câu 23)
Nhận xét: 60,0% bà mẹ cho rằng quan tâm đến sự chuẩn bị của CBYT
Bảng 3.24 Quan tâm tình trạng sức khỏe của trẻ trước khi TC (câu 24)
Quan tâm tình trạng sức khỏe của trẻ
Gộp 3 câu a, b và c có quan tâm (44a, 42 b và 77 c)
Nhận xét: 98,8% bà mẹ quan tâm tình trạng sức khỏe của trẻ trước khi TC
Bảng 3.25 Yêu cầu của các bà mẹ trước khi TC (câu 25)
Yêu cầu của các bà mẹ trước khi TC Tần số Tỷ lệ %
Yêu cầu thông tin loại vắc xin, hạn sử
dụng, hướng dẫn sau tiêm
Bảng 26 Thái độ sau khi tiêm (câu 26)
Nhận xét:
Trang 1895,8% bà mẹ ở lại nơi TC 30 phút theo dõi; chỉ 4,2% bà mẹ về ngay
3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA
BÀ MẸ VỀ TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng
Bảng 3.27 Liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức của bà mẹ về TCMR
Trang 19Bảng 3.28 Liên quan giữa nhóm học vấn và kiến thức của bà mẹ về TCMR
Trang 20- Nhóm bà mẹ nghề lao động trí óc có tỷ lệ kiến thức đạt 65,9% cao hơn
so với nhóm bà mẹ lao động chân tay là 43,8%
- Sự khác biệt giữa nghề nghiệp của các bà mẹ và kiến thức về TCMR có
ý nghĩa thống kê ( p<0,01)
3.2.2 Các yếu tố liên quan đến thái độ của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng
Bảng 3.30 Liên quan giữa nhóm tuổi và thái độ của bà mẹ về TCMR
Trang 22Biểu đồ 3.5 Liên quan giữa nhóm học vấn và thái độ của bà mẹ về TCMR
Trang 23Biểu đồ 3.6 Liên quan giữa nhóm nghề nghiệp và thái độ của bà mẹ về TCMR Nhận xét:
- Nhóm bà mẹ nghề lao động trí óc có tỷ lệ thái độ đúng 90,9% cao hơn
so với nhóm bà mẹ lao động chân tay là 62,0%
- Sự khác biệt giữa nghề nghiệp của các bà mẹ và thái độ về TCMR có ýnghĩa thống kê ( p<0,01)
Trang 24Chương 4 BÀN LUẬN
4.1 THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN
Qua 165 phiếu điều nghiên cứu các bà mẹ sinh con trong năm 2016 tại xãHương Toàn ta thấy có sự phân bố về độ tuổi nghề nghiệp và trình độ học vấnnhư sau:
4.2.1 Kiến thức : Qua nghiên cứu kiến thức (từ câu 4 đến câu 21 trong bộ câu
hỏi) của 165 bà mẹ sinh con trong năm 2016 tại xã Hương Toàn Chúng tôithấy đa số các bà mẹ có kiến thức về TCMR, hầu hết là biết đầy đủ hoặc biếtmột phần , số còn lại rất ít chỉ chiếm 1,2 % đến 6,1% đối với một số câu hỏimang tính chất chuyên môn chiếm tỷ lệ 6,7 % đến 33,9 %
4.2 Thái độ : Đa số bà mẹ điều có thái độ đúng đắn về TCMR, một số có thái
độ chưa đúng thấp nhất là 0,6% cao nhất là 40% ( từ câu 22 đến câu 26 )
4.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA
BÀ MẸ VỀ TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Qua kết quả và các biểu đồ so sánh các yếu tố liên quan đến kiến thức vàthái độ chúng tôi có các nhận xét sau:
Trang 254.3.1 Liên quan giữa nhóm nghề nghiệp và kiến thức của bà mẹ về TCMR
Nhóm lao động trí óc gồm CBCNV và buôn bán, nhóm lao động chântay gồm nông dân và nội trợ Nhóm lao động trí óc có kiến thức đạt 65,9% caohơn nhóm lao động chân tay 43,8% biểu đồ 3.3
4.3.2 Liên quan giữa nhóm học vấn và thái độ của bà mẹ về TCMR
Nhóm học vấn cấp 3 trở lên có thái độ đúng về tiêm chủng mở rộng66,2% cao hơn nhóm học vấn dưới cấp 3 là 84,4 % biêu đồ 3.2
1.4.3 Liên quan giữa nhóm nghề nghiệp và thái độ của bà mẹ về TCMR
Nhóm lao động trí óc có kiến thức đúng đạt 90,9% lao động cân tay62% biểu đồ 3.6
Trang 26KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 165 Bà mẹ tại xã Hương Toàn kết quả cho thấy các bà
mẹ điều có kiến thức và thái độ đúng về TCMR
Tuy nhiên có sự khác biệt về kiến thức và thái độ đối với yếu tố nghềnghiệp và trình độ học vấn
Những người lao động trí óc và buôn bán có kiến thức về TCMR đúnghơn những người lao động chân tay
Những người có trình độ học vấn cấp 3 trở lên có thái độ về TCMR đúnghơn những người có trình độ học vấn dưới cấp 3
Các yếu tố còn lại như tuổi tác ít ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ vềTCRM
Nhóm nghề nghiệp không ảnh hưởng đến thái độ đối với TCMR
Nhóm học vấn không ảnh hưởng nhiều đến kiến thức về tiêm chủng Trình độ học vấn và nghề nghiệp là những yếu tố khách quan khó thay
đổi