[r]
Trang 1Môn Hoá học:
Đề
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2; H2S +CuSO4 CuS +H2SO4
2 +I2 + 2HCl; 3AgNO3 + FeCl3 3AgCl +Fe(NO
3)3
9Fe(NO3)2 + 12HCl 4FeCl3 + 5 Fe(NO3)3 + 3 NO +6H2O ( 3Fe2+ + NO3- + 4H+ 3Fe3+ + NO + 2H2O)
n2an đe hit =noxi =
0,96
32 = 0,03 mol; nAg=
10,8
Vì 2 n 2anđehit < nAg < 4 n 2 anđehit Dựa vào đáp án ta suy luận khi: phản ứng với Ag+(NH3) thì có một phân tử anđehit tạo ra 2 phân tử Ag và một phân tử anđehit khác tạo 4 phân tử Ag
HCOO-CH2-C6H5,HCOO-C6H4-CH3 (có 3 đồng phân vị trí nhóm CH3-trong nhân thơm: ortho,meta và para)
Vì số mol OH- trong Al(OH)3 < Số mol OH- ban đầu hai dd phản ứng với nhau xảy ra theo 2 phơng trình sau:
Al3+ + 4OH- Al(OH)
-4 ; Al3+ + 3OH- Al(OH)3
a 4a 0,1 0,3 0,1 vậy ta có số mol OH- ban đầu = 4a + 0,3=0,7 a=0,1.
Tổng số mol Al3+= a + 0,1= 0,2 =x
Ta có 1< 2
NaOH axit
n n
<2 Dựa vào đáp án ta có thể suy luận:Có một axit đơn chức và một axit hai chức.Ta lại
có số nguên tử các bon trung bình của 2 axit =
2
2
CO axit
n n
=
0,5
Vậy chỉ có đáp án C mới thoả mản
Mg + 2Ag+ Mg2+ +2Ag (1); Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+ (2) 0,05 0,1 0,1 0,05 0,1
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+ (3); Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu (4) 0,025 0,05 0,15 0,15 0,15 Sau phản ứng (3),(4) Sắt còn d 0,025 mol.Vậy chhát rắn thu đợc gồm:0,1 mol Ag; 0,15 mol Cu và 0,025 mol
Ta có 1< nBr2p/ứng:n2hiđrocacbon <2 Không thể là đáp án D,vì đáp án D cả hai hiđrocacbon đều phản ứng với Br2theo tỉ lệ 1:2;
Nếu cả hai hiđrocacbon đều phản ứng với dd Br2 thì khối lợng mol trung bình của hai đrocacbon = 6,7:0,2 =
33,5 Loại đáp án C.Nếu là đáp án B thì nC H2 2
=0.5 nBr2
p/ứng=0,35 mol> số mol của hai hiđrcacbon(vô lí).Vậy đáp án đúng chỉ có thể là A(Học sinh có thể tim ra đáp án theo nhiều cách khác nữa)
Ta có: trong dd tổng giá trị điện tích dơng=tổng giá trị điên tích âm 2X + 0,2 = 0,1 +0,4 X = 0,15 (mol Ba2+)
phơng trình phản ứng xẩy ra là: CO32- +2H+ CO
2 + H
2O
CO32- + Ba2+ BaCO3 nCO 2
0,15 0,15
15 40 D nNaOH d sau khi phản ứng với este =nHCl =0,4x0,5=0,2
Vậy nOH- có trong 0,1 mol ancol =nNaOH ban đầu - nNaOH d = =0,5 - 0,2=0,3 mol; 0,1 mol ancol có 0,3 mol OH
- Trong phân tử ancol có 3 nhóm OH.Vậy A là este đợc tại nên từ ancol 3 chức Chỉ có thể là đáp án D
tạo ra NO2 mo =8,2 -5=3,2 gam no =3,2:16=0,2 mol
O + 2e O2-; N+5 +1e N+4(NO2) 0,2 0,4(mol e) x(mol e) x Vậy x =0,4 ( mol NO2).V=0,4.22,4=8,96 lit
Trang 23Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ +2NO +4H
2O(1) 0,09 0,3(d) 0,06
Cu +2Fe3+ Cu2+ +2Fe2+ (2) 0,01 0,02
Cu = 6,4 gam
Ptp/ứng: 3Cu + 8H+ +2NO3- 3Cu2+ +2NO +4H2O 0,05 0,12 0,08
Theo tỉ lệ hệ số ở phơng trình thì Cu và NO3- d,H+ hết
nCu2
=
3
8 nH
=0,045 (mol); nNO3
(p/ứng) =
1
= 0,03 (mol)
Vậy nNO3
( tạo muối) = nNO3
( ban đầu) – nNO3
(phản ứng)=0,08- 0,03 =0,05 (mol) Vì H+ hết, nên toàn bộ SO42- và NO3- còn sau phản ứng sẽ tạo muối
mMuối = mCu2
+ mNO3
( tạo muối) +mSO 2
= 0,045x64 + 0,05x62 +0,02x96 =7,9 gam
dụng đựoc với NaOH còn một nhóm không tác dụng đợc với NaOH.Nhóm chức –OH mà tác dụng đợc với NaOH chỉ có thể liên kết với nhân thơm.Vậy trong PT X có một nhóm –OH liên kết với nhân thơm và một nhóm –OH không liên kết với nhân thơm(Tối thiểu 1 PT X chứa 7 nguyên tử cacbon).Đốt cháy 0,15 mol X
cho lợng CO2 nhỏ hơn 1,2 mol Số C(trong 1 phân tử X) <
1, 2
C.Vậy X có công thức phân tử là C7H8O2,có công thức cấu tạo thoả mãn với các tính chất theo đề ra là: HO-C6H4-CH2-OH(có 3 đồng phân vị trí ortho,meta và para của nhóm –OH)
25 13 D mrợu =mtăng của bình +mhiđro =6,44 gam Nếu gọi rợu là R(OH)x
x + 2
x
H2 0,14
x 0,07
6, 44 0,14
x
ROH=46 là thoả mản(C2H5OH)
Vì để tạo ra 0,05 mol Al(OH)3 thì cần 0,05 mol H+<Số mol H+ ban đầu đã xẩy ra theo hai phản ứng sau: AlO2- + H+
+ H2O Al(OH)3 (1)
AlO2- +4H+ Al3+ +2H2O (2)
Theo (1),(2) ta có nH
= 4x + 0,05 =0,45 x = 0,1.Vậy nAlO2
Na3PO4
l-ợng của 17 Cl trong HClO4
=
0, 2423.37
8,9651
x mol 2 axit -16,4-12=4,4 gam
4, 4
RCOOH.0,1=12
MRCOOH =74(C2H5-COOH)
Vì dd Y chỉ chứa một chất tan duy nhất Chất tan đó phải là Fe
2(SO4)3
Trong hỗn hợp FeS và FeS2 tỉ lệ số nguyên tử Fe : số nguyên tử S =2:3 Nếu gọi số mol FeS=x mol; số mol FeS2= y mol (x+y) : (x + 2y)=2:3
Ta có tổng số mol e của FeS và FeS cho =Số mol e của N+5 (HNO) nhận tạo NO
Trang 3FeS - 9e Fe+3 + S+6
FeS2 – 15e Fe+3 +2S+6
x 15x
N+5 +1e N+4(NO2) Tổng số mol e nhận = 0,6 (mol e) 0,6(mol e) 0,6
Vì nCO2
<nH (HCl)
Khi cho dd HCl tác dụng với dd X đã xẩy ra hai phản ứng sau: H+ +
CO32- HCO3- (1); H+ + HCO3- CO2 + H2O (2)
x x 0,05 0,05(mol) Vì có CO2 sinh ra CO32- phải hết,sau phản ứng (1) H+ còn d để thực hiện phản ứng (2);Theo phản ứng (1),(2) thì nH
= x + 0,05 = 0,2 x =0,15(mol CO32-).Vậy 0,6 mol CO2 khi tác dụng với dd NaOH sẽ tạo thành 0,15 mol CO32-, phần còn lại phải tạo ra HCO3- là 0,45 mol
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3)
0,3 0,15
CO2 + NaOH NaHCO
3 (4)
Theo (3),(4) thì tổng số mol NaOH =0,3 +0,45 = 0,75 (mol).Vậy a=
0,75
nên hỗn hợp trên khi cháy cũng cho nH O2
=nCO2
=0,075 (mol)
m= mc(có trong CO2) + mH (có trong H2O)= 0,075 x12 + 0,075x2 = 1,05 (g).
ẩm là: CH3-CH2-COONH4; CH3-COO H3N-CH3; H-COO H3N-CH2-CH3; HCOOH2N(CH3)-CH3
n Fe>(nAg+ +nFe3+) /2 Ag+ hết,Fe3+chuyển hết thành Fe2+
n Fe< (nAg+ +nFe3+) /2 +nCu2+ Ag+ hết,Fe3+ chuyển hết thành Fe2+,Cu2+ đã phản ứng nhng còn d,Fe hết.Vậy dd sau phản ứng chứa 2muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.Chất rắn chứa 2 kim loại là:Cu và Ag
2
H O
n
=0,16 mol > nCO2
=0,11 là 2 ankan n2 ankan=nH O2
-nCO2
= 0,05.Vậy số nguyên tử cacbon trung bình của 2 ankan = nCO2
: n2 ankan=0,11: 0,05 =2,2 2ankan là C2H6 (a mol)và C3H8(b mol) a
+b=0,05 và
0, 05
= 2,2 a = 0.04, b = 0,01. %V của C2H6 =
a
0, 04
3H8 = 20%
Vì 2 trờng hợp cho số mol CO2 khác nhau Trong cả 2 trờng hợp H+ đều phản ứng hết(H+ không d,nếu H+ d cả
2 trờng hợp đều cho số mol CO2 nh nhau).Khi cho từ dd Na2CO3 vào dd HCl thì xẩy ra p.ứ:
CO32- + 2H+ CO2 +H2O nH+ = 2 nCO2=0,3 2=0,6 mol (1) Khi cho từ từ dd HCl vào dd Na2CO3 thì xẩy ra 2 phản ứng theo thứ tự nh sau:
CO32- + H+ HCO
y y HCO3- + H+ CO
2 + H
2O(3) 0,25 0,25 Theo(2)(3) nH
= 0,25 +y = 0,6( bằng số mol H+ ở (1)) y = 0,35
Nếu goi nN O2
NO=10a (mol) ; nNO2
=10a.(mol)
Ta có: nN HNO( 3 )
=nN Zn NO( ( 3 2 ) )
+ nN N O( 2 )
+nN NO( )
+nN NO( 2 )
(Học sinh có thể giải bài tập này theo nhiều cách khác nữa)
hỗn hợp (Fe,FeO,Fe3O4) + H2SO4 Fe2(SO4)3 + S O2 + H2O
36 gam (3a+0,25)(mol) a(mol) 0,25(mol) (3a+0.25)
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
vậy số mol H2SO4 =3a + 0,25 =1(mol)
Trang 4Số mol Glucozơ =
3,6
0
t
0,02(mol) 0,02 (mol)
2
Cu O
m
= 0,02.144 = 2,88 gam
2.0,1 + 2.0,3 = 0,4 + y y=0,4 (mol HCO3-) Khi nung đến khối lợng không đổi chỉ có HCO3- bị phân huỷ theo pt:
2HCO3
-0
t
2 + H
2O +O2-(tạo oxit) no2
=
1
2 nHCO3
= 0,2 (mol) Vậy khối lợng chất rắn = mCa2
+ mMg2
+ mCl
+ mO2
= = 0,1x40 + 0,3x24 + 0,4x35,5 +0,2x16 = 28,6 gam
Ta có: nCO + nH2
= n O
(trong Fe2O3) = 3nFe O2 3
= 3x
48
2
H
n
= nH O2
= 0,6 mol nCO
= 0,9 – nH2
=0,9 – 0,6 =0,3(mol)
Ta có phản ứng: C + H2O
0
t
2 (1)
C +2H2O
0
t
CO2 + 2H2 (2)
Từ (1),(2) nCO2 =( nH2 - nCO) : 2 = (0,6 – 0,3):2 = 0,15( mol)
Vậy %VCO2 =
0,15
(Mg-Cu) = 0,34 – ( - 2,73) = 3,07 V; E0
(Zn-Pb) = - 0.13 – ( - 0,76) = 0,63 V
E0
(Pb-Cu) = 0,34 – ( - 0,13) = 0,47 V; E0
(Zn-Cu) = 0,34 – ( - 0,67) = 1,01 V Vậy E0
(Pb-Cu) là nhỏ nhất
(3) MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 +2H2O; (4) NH4NO2 t0 N2 +2 H2O (5)Cl2(K) + H2S (K) S + 2HCl; (6)SO2 + Cl2 +2H2O 2HCl + H2SO4 Vậy có 5 phơng trình tạo đơn chất:(1),(2),(3),(4),(5)
6H12O6 (GlucoZơ) + C6H12O6 ( Fructozơ); 0,05(mol) 0,05(mol) 0,05 (mol) Vì Fructozơ có thể chuyển thanh Glucozơ để tham gia phản ứng tráng gơng,nên ta xem sản phẩm chỉ là 0,1 mol Glucozơ Sẽ tạo ra tối đa 0,2 mol Ag mAg = 0,2 x108 = 21,6 g
C6H5-COOH;C6H5NH3Cl
Vì M hỗn hợp =40 =
2
O O
=nO3
=a (mol) n O = 5a(mol)
C2H2 +5 O
2CO2 + H2O 0,1 0,5 5a = 0,5 a = 0,1 (mol).
Vậy Vhỗn hợp = 2a x 22,4=0,2 x 22,4 =4,48 (lit)
nhất