1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án Lớp 3 Tuần 28 - Trường Tiểu học Nguyễn Tất Thành

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng nhö : - Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở[r]

Trang 1

TUN 28

 hai ngày 19 tháng 03  2012

  :    TRONG !%#$

A -  

-

-

( TL 2; các câu 6 trong SGK)

-GD hs B* 

B - ?" #'

- Rèn

- Rèn EF B nghe

*GDKNS: -Tự nhận thức, Xác định giá trị bản thân, Lắng nghe tích cực Tư duy phê phán Kiểm sốt cảm xúc

* BVMT.Cuộc chạy đua trong rừng của các lồi vật thật vui vẻ đáng yêu: câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những lồi vật trong rừng

II ) dùng *, -.:

Tranh minh

III Các ho

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện "Quả

táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên

theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Hs

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

- Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi :

Câu 1 Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

Câu 2 Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

? Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như thế

nào

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

Câu3. Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi ?

Câu 4 Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

* Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa

Con

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh ND từng tranh

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

- Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,

…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

- Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

- Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

- Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước

+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do

Trang 3

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể

lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình"

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của

câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay

nhất

3 Củng co á- dặn dò:

* GDKNS: ? Em QU bao   & quan trong

   & mình 2

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới

bị hư móng …

- 1 HS k" *S#

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Hs suy ngh

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

-TỐN: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I/ Mục tiêu :

-

- Tìm

 7

-

- Làm BT 1, 2, 3, 4(a)

- GD hs tính

II/ Chuẩn bị : Phiếu học tập.

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền

trước và số liền sau của các số:

23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Củng cố quy tắc so sánh các số trong

phạm vi 100 000

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

Trang 4

- Giáo viên ghi bảng:

999 … 1012

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự

điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải thích

- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải thích,

GV kết luận

- Tương tự yêu cầu so sánh hai số

9790 và 9786

- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp số :

3772 3605 8513 8502

4579 5974 655 1032

- Mời 2HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

* So sánh các số trong phạm vi 100 000

- Yêu cầu so sánh hai số:

100 000 và 99999

- Mời một em lên bảng điền và giải thích

- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và 76199

- Mời một em lên so sánh điền dấu trên

bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm của HS

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 >

9786

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số

100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99 999 < 100 000

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn

6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200

>76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

10 001 > 4589 8000 = 8000

99 999 < 100 000

Trang 5

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm

đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng

mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

d) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -

Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào chỗ

trống

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000

69731 = 69731 78 659 > 76 860

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh

a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307

-" 6: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( T1)

I / Mục tiêu:

-

- Nêu

ơ  c*

-

nhà

- HS cĩ ý

*GDKNS:

- ?V B f nghe tích  ý E  các 

-

-

-

-

II / Chu 7 89

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

III/ Hoạt động dạy - học :

Trang 6

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài ::

a

b !2I %S tìm  "# bài

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những

gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và

chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không thể

thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?

? Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như

thế nào

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước

lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu cR thiết

của con người, đảm bảo cho trẻ em sống

và phát triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét

về việc làm trong mỗi trường hợp là

đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt

ở đấy thì em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử

dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước nơi mình ở

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết

quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước

- Hs lên b

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- N khơng 7 2; T nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình :

+ Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

+ Vi làm g(

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 7

nơi mình ở

rác ngay cạnh bờ ao thì em sẽ làm gì

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia

đình, nhà trường và thực hiện sử dụng

tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gđình

và nhà trường

- Hs suy ngh

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

 ba ngày 20 tháng 03  2012

CHÍNH TC: ( N-V) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I/ Mục tiêu:

- Nghe –

bày

- Làm

- Hs

II/ Chuẩn bị:

- Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

? Đoạn văn trên có mấy câu

? Những chữ nào trong bài viết hoa

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

- Đoạn văn gồm 3 câu

- Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con:

Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

Trang 8

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở.

- Gv  

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải

đúng

3) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

sai

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

- Cả lớp làm bài vào vơ.û

-TỐN: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

-

-

-

- Làm BT 1, 2(a), 3, 4( Khơng yêu

- GD hs tính

II/ Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước

10 x 10)

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng làm Bt < , > = ?

4589 10 001 26513 26517

8000 7999 + 1 100 000 99 999

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy

số tiếp theo

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số

Trang 9

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở.

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604

b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600

c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93

000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

89429 > 89420 8700 - 700 = 8000

8398 < 10000 9000 + 900 < 10000

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 500

3000 x 2 = 6000

6000 + 3000 = 9000

7600 - 300 = 7300

9000 + 900 + 90 = 9990

200 + 8000 : 2 = 8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

- Một học sinh đọc đề bài a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

- Một học sinh đọc đề bài

Trang 10

-TH NHIÊN XÃ ': -THÚ (TT)

I/ Mục tiêu:

- Nêu a ích ; & thú  I con 2

- Giúp  sinh k và nêu tên các $  bên ngồi & thú <5

- Hs

*GDKNS:

- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị, xây dựng niềm tin vào sự cần

thiết trong việc bảo vệ các lồi thú rừng.

- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên

truyền , bảo vệ các lồi thú rừng ở địa phương.

II/ Chuẩn bị:

- Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng

mang đến lớp

III/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con

thú rừngø trang 106, 107 SGK và ảnh các loại

thú rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài

thú rừng mà em biết ?

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau

và khác nhau giữa một số loài thú rừng và

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu + Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa

Khác nhau là : Thú nhà được con

-Gv cho hs làm bài vào

c) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -

Điền nhanh kết quả vào mỗi phép tính

- Về nhà xem lại các BT đã làm

a/ 3254 + 2473 b/ 8460 : 6 c/ 8326 – 4916 c/ 1326 X 3

...

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- học sinh đọc lại

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

- Đoạn... chuyện & #34 ;Quả táo& #34 ;

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp đọc câu

- em đọc...

- Học sinh tự làm

- 4HS lên bảng thi làm

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp anh - hùng dũng

-

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w