Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1 :Tìm hiểu tính chất của. lưu huỳnh đioxit[r]
Trang 1Tuần dạy : 3 - Tiết : 4
Ngày dạy : 12/09/16 Bài 2
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( Tiếp theo ) B LƯU HUỲNH ĐIOXIT 1/ MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HS biết : + Hoạt động 1: tính chất của SO2 + Hoạt động 2: ứng dụng, điều chế SO2 1.2 Kỹ năng: - HS thực hiện được : + Dự đoán, kiểm tra và kết luận vế tính chất hóa học của SO2 + Phân biệt một số oxit cụ thể - HS thực hiện thành thạo : + Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất 1.3 Thái độ: - Thói quen :Có lòng yêu thích môn học, tin vào khoa học - Tính cách : tự tin 2/ NỘI DUNG HỌC TẬP : Tính chất hóa học của SO2 Điều chế SO2 3/ CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên: Hình vẽ H 1.6, H 1.7 3.2.Học sinh: Các bài tập giáo viên đã giao về nhà, các thông tin về lưu huỳnh đioxit có những tính chất ứng dụng gì, điều chế như thế nào? 4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút) 9A1:……… ………
9A2:………
9A3:……… ………
9A4:……….………
9A5:
4.2 Kiểm tra miệng: ( 5 phút) 1/ Nêu tính chất hóa học của canxi oxit Viết PTHH minh họa.(9đ)
Trả lời :Tác dụng với nước ( 1đ)
PTHH (2đ)
Tác dụng với axit (1đ)
PTHH (2đ)
Tác dụng với oxit axit (1đ)
Trang 2PTHH (2đ)
2/ Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit gì ? Dự đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit? (1đ)
Oxit axit (0,5đ)
Tác dụng với nước, dd bazơ, oxit bazơ (0,5đ)
4.3.Tiến trình bài học:
Lưu huỳnh đioxit còn được gọi là khí sunfu rơ, có công thức SO2 Lưu huỳnh đioxit
có những tính ứng dụng gì, điều chế như thế nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 :Tìm hiểu tính chất của
lưu huỳnh đioxit ( 20 phút)
Phương pháp : vấn đáp
Giáo viên cho học sinh nhắc lại sản
phẩm của phản ứng lưu huỳnh cháy trong
oxi trạng thái của sản phẩm, nêu tính chất
vật lí của SO2
Gọi một học sinh nêu tính chất hoá học
của oxit axit tính chất hoá học của SO2.
Gọi học sinh lên bảng viết PTHH
Gv lưu ý học sinh: SO2 là chất gây ô
nhiễm không khí là một trong những
nguyên nhân gây mưa axit
MR : yêu cầu HS viết PT
SO2 + NaOH
SO2 + BaO
GDHN: Dự đoán , kiểm tra , kết luận
Về tính chất hóa học khi biết CTHH của
một chất
GDBVMT: Hạn chế thải SO2 ra môi
trường
Từ các tính chất chất trên em có kết luận
gì về SO2
Hoạt động2: Tìm hiểu ứng dụng của lưu
huỳnh đoxit: ( 2 phút)
Phương pháp : vấn đáp
Nhóm học sinh hoạt động nêu tất cả các
ứng dụng của SO2
Hoạt động 3 :Tìm hiểu cách điều chế
SO2 của lưu huỳnh đioxit ( 7 phút)
Phương pháp : thuyết trình
Giáo viên giới thiệu : Cho muối sunfit
B/ LƯU HUỲNH ĐIOXIT SO 2
I/ Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
1/
Tính chất vật lí :
SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí
2/ Tính chất hoá học:
a/ Tác dụng với nước:
PTHH:SO2+ H2O H2SO3
b/ Tác dụng với dung dịch bazơ:
SO2 + Ca(OH)2CaSO3+ H2O
c/ Tác dụng với một số oxit bazơ:
SO2+ Na2O Na2SO3
* Lưu huỳnh đioxit là một Oxit axit
II/ Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit:
Dùng để sản xuất axit sunfuric
-Làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy
-Làm chất diệt nấm ,mốc
III/ Điều chế lưu huỳnh đioxit:
1/ Trong phòng thí nghiệm :
Cho muối sunfit tác dụng với axit
PTHH :
Na2SO3+H2SO4Na2SO4+ H2O+SO2
Trang 3tác dụng với dd axit hoặc đun nóng H2SO4
đặc với Cu
- Đốt S hoặc quặng prit sắt
- GV giới thiệu PT
2/ Trong công nghiệp :
Đốt lưu huỳnh trong không khí
S + O2 SO2
Đốt quặng pirit sắt
4.4./ Tổng kết: ( 5 phút)
- Lưu huỳnh đioxit có những tính chất hóa học nào ?
HS : Tác dụng với nước, oxit bazơ và dd bazơ
BT2a/ SGK11
Hòa tan vào nước nhúng quì tím vào dd nào làm quì tím xanh là CaO, quì tím đỏ là
P2O5
BT 6 SGK/11
Số mol SO2 : n= 0,005 mol
Số mol Ca(OH)2 : n= 0,007mol dư
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
0,005 0,005 0,005
Khối lượng CaSO3 : m= 0,005.120 = 0,6g
Khối lượng Ca(OH)2 : m= ( 0,007- 0,005 ) 74 = 0,148g
4.5 Hướng dẫn học tập ( 5 phút)
+Đối với bài học ở tiết học này:
Học tính chất hóa học , cách điều chế
Làm BT 1,2b,3,4,5SGK/ 11
+Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Đọc trước bài : Tính chất hóa học của axit
Tìm vài công thức axit , dd axit làm quì tím chuyển sang màu gì?
5.PHỤ LỤC :
………
………
………