- Ñoïc tìm hieåu tröôùc phaàn I, II, toùm taét yeâu caàu phaàn III cuûa baøi “Töø vaø caáu taïo töø tieáng Vieät” vaø baøi “Giao tieáp, vaên baûn vaø phöông thöùc bieåu ñaït”... - HS hie[r]
Trang 1Tuần:1-Tiết: 1
Ngày dạy: 20/08/2018
CON RỒNG, CHÁU TIÊN (Hướng dẫn đọc thêm)
1 MỤC TIÊU:
1.1.Ki ến thức:
Hoạt động 1:
- HS biết: + Đọc to, rõ, diễn cảm văn bản.
- HS hiểu: + Khái quát nội dung của văn bản.
+ Bước đầu nắm được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
+ Kể lại được truyện
Hoạt động 2:
- HS biết: Chỉ ra những chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện
- HS hiểu: Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”; và hiểu được ý nghĩa của
những chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện
Hoạt động 3:
- HS biết: Nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: + Đọc diễn cảm, kể tóm tắt chuyện.
+ Tìm hiểu ý nghĩa của truyện
- HS thực hiện thành thạo: Đọc diễn cảm văn bản.
1.3.Thái độ:
- HS có thói quen: Kĩ năng đọc diễn cảm VB.
- HS có tính cách: Ý thức tự hào về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam, biết yêu thương, đoàn kết,
giúp đỡ lẫân nhau
* Tích hợp nội dung: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh “Bác luơn đề cao truyền thống đồn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Tranh về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau.
3.2 H ọc sinh : Dụng cụ học tập (tập, sách,VBT…) Đọc văn bản, tìm hiểu ý nghĩa truyện.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.
1.Ổn định t ổ chức và kiểm diện: 1’
6A1: / 6A2: / 6A3: /
4.2.Kiểm tra mi ệng : 5’: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
4.3
.Ti ến trình bài học :
Hoạt động của thầy, trò Nội dung bài học
* Giới thiệu bài: Người Việt Nam của chúng ta có
Trang 2nguồn gốc như thế nào? Và nguồn gốc ấy cĩ ý nghĩa
gì? Để hiểu hơn về vấn đề này, hôm nay chúng ta
sẽ đi vào tìm hiểu văn bản: “Con Rồng cháu Tịên”
Hoạt độâng1: Hướng dẫn HS đọc-hiểu văn bản
(10’)
Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
Gọi HS đọc Gọi HS nhận xét GV nhận xét
chung.
Theo em, văn bản này có thể chia bố cục như thế
nào? Nội dung chính của mỗi phần là gì?
° Ba phần: P1: “Ngày xưa…Long Trang”
P2: “Ít lâu sau…lên đường”
P3: Còn lại
Văn bản này thuộc thể loại truyền thuyết, vậy em
hiểu truyền thuyết là gì?
Hoạt đông 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
(10’)
Lạc Long Quân và Aâu Cơ có nguồn gốc như thế
nào?
Nêu nhận xét của em về hai nhân vật này?
Lạc Long Quân đã giúp dân những việc gì?
Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên trong hoàn
cảnh nào?
°Âu Cơ nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa
thơm, cỏ lạ nàng đến thăm gặp Lạc Long Quân yêu
nhau trở thành vợ chồng
Việc kết duyên của Aâu cơ và Lạc Long Quân kì lạ
như thế nào? Em có nhận xét gì về việc kết duyên
này?
°Tiên trên trời lấy rồng dưới nứơc, sự kết hợp vẻ
đẹp cao quí của thần tiên
Việc sinh nở của Âu Cơ có gì kì lạ?
° Sinh ra cái bọc 100 trứng, nở 100 con, không cần
bú mớm, tự lớn nhanh như thổi
Theo em, chi tiết “cái bọc trăm trứng nở ra trăm
I / Hướng dẫn đ ọc-hiểu văn bản:
1/ Hướng dẫn đ ọc - kể:
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bố cục:
3 phần.
3/ Khái niệm truyền thuyết : SGK/7
II/ Hướng dẫn t ìm hiểu văn bản :
1/ Nguồn gốc Lạc Long
Quân và Âu Cơ :
- Lạc Long Quân: nòi Rồng,sức khỏe vô địch, có nhiều phép la.ï
- Âu Cơ: dòng Tiên, xinh đẹp tuyệt trần
Đều là thần Đẹp, kì lạ
2/ Sự nghiệp mở nước:
- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở
Trang 3con” có ý nghĩa như thế nào?
° Lạ, mang tính hoang đường nhưng giàu ý nghĩa
thực tế Rồng, rắn (bò sát) đẻ trứng Tiên (chim)
cũng đẻ trứng người Việt Nam sinh ra trong cùng
một bọc
Sinh ra trong cùng một bọc chúng ta phải sống
như thế nào?
°Đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
Liên hệ GDHS về tinh thần đồn kết, yêu thương,
đùm bọc lẫn nhau.
Tìm những câu ca dao tục ngữ nói về sự đoàn kết,
yêu thương, giúp đõ lẫn nhau của dân tộc ta?
Cho HS thảo luận nhóm 4’
Gọi đại diện nhóm trình bày
Gọi HS nhận xét GV nhận xét chung
°“Bầu ơi … giàn”; “ Thương người như thể thương
thân”; “Lá lành…rách”; “ Một con ngựa đau…bỏ
cỏ…”
GV treo tranh: cho biết hình ảnh trong tranh gắn
với nội dung nào trong truyện? Nội dung đoạn này
nói gì?
Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào?
Vì sao? Để làm gì?
° 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên
núi, chia nhau cai quản các phương
Theo truyền thuyết này, người Việt ta là con cháu
của ai? Có nguồn gốc như thế nào?
° Của Rồng-Tiên, nguồn gốc cao quí
Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo Theo
em những chi tiết này có tác dụng gì?
Qua tìm hiểu văn bản”Con…Tiên”, em biết được
điều gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/8 GV nhấn mạnh ý
trong ghi nhớ
Liên hệ Giáo dục HS ý thức tự hào về nguồn gốc
của dân tộc Việt Nam, biết yêu thương, đoàn
kết,giúp đỡ lẫn nhau
* Hướng dẫn tích hợp nội dung:Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh “Bác luơn đề
cao truyền thống đồn kết giữa các dân tộc an hem
và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.
3/ Tác dụng của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo :
- Tô đậm tính chất kì lạ
- Thần kì hóa nguồn gốc của dân tộc
- Tăng sức hấp dẫn
GHI NHỚ: SGK/8
III/ Hướng dẫn t ổng kết:
Trang 4H Đ 3: Hướng dẫn tổng kết (5’)
Truyện thu hút người đọc nhờ những yếu tố nào?
Truyện thể hiện ý nghĩa gì?
H Đ 4: Hướng dẫn HS luyện tập (5’)
Gọi HS đọc bài tập 1
Em biết truyện nào của dân tộc khác ở Việt Nam
cũng giải thích nguồn gốc dân tộc tương tự truyện: “
Con … Tiên” ?
Cho HS thảo luận 4’
Gọi HS trình bày, nhận xét
Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì?
1: Nghệ thuật:
- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng
kỳ ảo, kể về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu
Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng vĩc thần linh
2: Ý nghĩa văn bản:
- Truyện kể về nguồn gốc dân tộc Con Rồng Cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và
ý nguyện đồn kết gắn bĩ của dân tộc ta
IV/ Luyện tập:
Bài 1:
- Người Mường có truyện: “Quả trứng
to nở ra con người”
- Người Khơ Mú:”Quả bầu mẹ”
Gần gũi về nguồn gốc, sự giao lưu văn hóa của các dân tộc
4.4.T ổng kết (5’)
Truyền thuyết là gì?
°Truyện dân gian kể về kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khư,ù thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo…
Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng cái bọc trăm trứng là gì?
A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B Ca ngợi sự hình thành nước Văn Lang
C Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
D Mọi người, mọi dân tộc Việt Nam phải thương yêu nhau như anh em một nhà.
Truyền thuyết “Con…Tiên”giải thích điều gì?
°Nguồn gốâc của dân tộc Việt Nam
Em có suy nghĩ gì về nguồn gốc của dân tộc mình? Cần sống như thế nào với mọi người?
° Đoàn kết, yêu thương lẫn nhau…
GDHS ý thức tự hào về nguồn gốc dân tộc, ý thức đoàn kết, yêu thương lẫn nhau.
4.5.Hướng dẫn h ọc tập (4’)
*Đối với bài học ở tiết này:
- Đọc tóm tắt lại nội dung văn bản.
- Học thuộc ghi nhớ SGK / 8
- Làm bài tập 2/8, tham khảo bài tập 1, 2, 3 SBTNgữ Văn / 3
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Đọc, tìm hiểu trước văn bản”Bánh chưng, bánh giầy”
-Tìm hiểu khái niệm truyền thuyết và ý nghĩa của câu chuyện.
Trang 55.PH Ụ LỤC :
- Sách giáo viên Ngữ văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Tuần: 1- Tiết:2
Ngày dạy: 20/08/2018
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Hướng dẫn học thêm)
1 MỤC TIÊU:
1.1.Ki ến thức:
Hoạt động 1:
- HS biết: Đọc to, rõ, diễn cảm văn bản.
- HS hiểu: Khái quát nội dung của văn bản.
Hoạt động 2:
- HS biết: + Những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện.
- HS hiểu: +Ý nghĩa những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện.
+ HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
Hoạt động 3:
- HS biết: Nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Tìm hiểu ý nghĩa của truyện.
- HS thực hiện thành thạo: Đọc diễn cảm, kể chuyện.
1.3.Thái độ:
- HS có thói quen: Đọc diễn cảm văn bản
- HS có tính cách: Ýù thức tự hào và giữ gìn văn hóa dân tộc.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Tranh : Bánh chưng, bánh giầy.
3.2 H ọc sinh : Đọc văn bản, tìm hiểu ý nghĩa truyện.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.
Ổ ån định t ổ chức và kiểm diện : (1’)
6A1: / 6A2 / 6A3: /
4.2.Kiểm tra mi ệng : (5’)
Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
4.3.Ti ến trình bài học:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung bài học
Gi
ới thiệu bài: - Hàng năm khi xuân về tết đến, mọi
Trang 6người dân thường gói bánh chưng để tế lễ tổ tiên
.Nguồn gốc này có từ đâu? Hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu văn bản “Bánh chưng, bánh giầy” để hiểu rõ
hơn về vấn đề này
H
Đ 1 : Hướng dẫn đọc-hiểu văn bản (5’)
Hướng dẫn HS đọc- hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
Gọi HS đọc Nhận xét.
GV nhận xét chung.
Theo em, văn bản này có thể chia bố cục như thế
nào?
° P1:”Hùng Vương…chứng giám”
P 2:”Các lang…hình tròn”
P3:Còn lại
Hđ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản: (15’)
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào?
Ý định chọn người nối ngôi phải như thế nào?
Vua chọn người nối ngôi bằng hình thức nào?
° - Hình thức: Nêu câu đố để thử tài
- Giải đố là một trong những thử thách khó khăn
đối với nhân vật
Vì sao trong các con vua chỉ có Lang Liêu được
thần giúp đỡ?
° - Vì chàng là người thiệt thòi nhất
- Chăm lo cày cấy, trồng trọt
Chi tiết Lang Liêu hiểu và làm theo ý thần thể
hiện điều gì?
° Sự thông minh Thần ở đây chính là nhân dân vì
nhân dân suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, biết quí trọng
cái nuôi sống mình
Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được chọn để tế
Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn để nối
ngôi vua?
Cho HS thảo luận nhóm.
Gọi đại diện trình bày, nhận xét.
GV nhận xét chung.
Qua việc làm bánh, ta biết được điều gì ở Lang
Liêu?
°Tài, khéo, thông minh, hiếu thảo
GDHS ý thức siêng năng, hiếu thảo với cha mẹ…
I / Hướng dẫn đ ọc-hiểu văn bản: 1/Đọc-kể:
3/Bố cục: 3phần
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản: 1/ Hùng Vương chọn người nối ngôi:
- Hoàn cảnh: Giặc yên, vua gia,ø muốn truyền ngôi
- Ý định: Người nối ngôi phải nối chí vua
- Hình thức: Nêu câu đố để thử tài
2/Lang Liêu được thần giúp đỡ :
- Vì chàng là người thiệt thòi nhất
- Chăm lo cày cấy, trồng trọt
3/Hai thứ bánh của Lang Liêu:
- Có ý nghĩa thực tế (quí trọng nghề nông)
- CoÙ ý tưởng sâu xa (tượng Trời, Đất, muôn loài)
- Hợp ý vua Chứng tỏ tài, đức của người nối chí vua
Trang 7 Qua tìm hiểu văn bản, em biết được nội dung gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/12
GV nhấn mạnh ý trong ghi nhớ
Ho
ạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết (5’)
Truyện thu hút người đọc nhờ những yếu tố nào?
Truyện thể hiện ý nghĩa gì?
Ho
ạt động 4 : Hướng dẫn học sinh luyện tập (5’)
Hướng dẫn HS luỵên tập
Gọi HS đọc bài tập 1, 2.
Cho HS trao đổi, thảo luận nhóm 4’.
Gọi đại diện trình bày, nhận xét.
GV nhận xét chung.
Gọi HS trình bày suy nghĩ của mình.
Nhận xét.
GHI NHỚ:SGK/12
III/ Hướng dẫn t ổng kết:
1: Nghệ thuật:
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để
kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo
- Lối kể truyện dân gian theo trình
tự thời gian
2 Ý nghĩa văn bản:
- Là câu truyện suy tơn tài năng phẩm chất của con người trong việc xây dựng đất nước
VI/ Luy ệ ân tập : Bài 1 :
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta
- Giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc, làm sống lại câu chuyện “Bánh…giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam
4.4.T ổng kết : (5’)
Văn bản “Bánh chưng bánh giầy” cho em biết điều gì?
°Giải thích nguồn gốc của bánh chưng bánh giầy, đề cao lao động, thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta
Em hãy đọc câu ca dao, tục ngữ noí về việc coi trọng lao động (Nghề nông)?
° Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Có làm thì mới có ăn
Không dưng ai dễ đem phần đến cho
GD HS ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
4.5.Hướng dẫn h ọc tập (4’)
*Đối với bài học tiết này:
- Đọc, tóm tắt lại nội dung văn bản Học thuôc phần ghi nhớ SGK/12
- Tham khảo bài tập 4, 5 SBT/ 3
*Đối với bài học tiết tiếp theo:
- Đọc tìm hiểu trước phần I, II, tóm tắt yêu cầu phần III của bài “Từ và cấu tạo từ tiếng Việt” và bài “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt” Tìm hiểu kĩ về các phương thức biểu đạt
5 Ph ụ lục :
- Sách giáo viên Ngữ văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Trang 8
Tuần 1- Tiết 3:
Ngày dạy: 22/8/2018
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
1 MỤC TIÊU:
1.1.Ki ến thức:
Hoạt động 1:
- HS biết: Xác định được từ Tiếng Việt.
- HS hiểu: Định nghĩa về từ
Hoạt động 2:
- HS biết: Cấu tạo của từ Tiếng việt.
- HS hiểu: Định nghĩa về từ: từ đơn, từ phức, các loại từ phức
Hoạt động 3:
- HS biết: Vận dụng kiến thức về cấu tạo từ Tiếng Việt vào làm bài tập.
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Nhận diện, phân biệt được: Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức;Từ ghép và từ láy.
- HS thực hiện thành thạo: Phân tích cấu tạo của từ.
1.3.Thái độ:
- HS có thói quen: Sử dụng phù hợp các loại từ Tiếng Việt
- HS có tính cách: Sử dụng tốt từ ngữ Tiếng Việt trong nĩi viết.
Tích hợp GDKNS: Giáo dục HS hiểu được về từ và cấu tạo từ, những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Định nghĩa về từ đơn từ phức, các loại từ phức
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên : VD về từ Tiếng Việt.
3.2 H ọc sinh : Đọc, tìm hiểu trước : Từ là gì? Từ đơn và từ phức.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Trang 94.1 Ổ n định t ổ chức và kiểm diện : (1’)
6A1: / 6A2: / 6A3: /
4.2 Kiểm tra mi ệng : (5’) Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
4.3.Ti ến trình bài học :
Hoạt động của thầy, trò Nội dung bài học
Giới thiệu bài :
-Từ tiếng Việt có cấu tạo như thế nào? Có những loại từ
nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hôm nay chúng ta
cùng đi vào tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng
Việt”
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Từ là gì (10’)
GV ghi VD trong bảng phụ, treo bảng cho HS đọc và
tìm hiểu
Yêu cầu HS xác định VD trên có mấy từ? Dựa váo dấu
hiệu nào mà em biết được điều đó?
°Có 10 từ, dựa vào các dấu gạch chéo
Các từ ấy kết hợp với nhau để tạo nên một đơn vị trong
văn bản” Con Rồng cháu Tiên” , đơn vị đó gọi là gì?
°Câu
Vậy em hiểu từ là gì?
°Từ dùng để đặt câu GV rút ra ghi nhớ ý 1
GV nêu BT: Chọn và đặt câu với các từ sau: nhà, làng,
phố, em, nằm, Hồng, Đà, sông, cạnh, phong cảnh, rất, vô
cùng, tươi đẹp, cảnh vật,
°Làng em nằm cạnh sông Hồng, phong cảnh rất tươi
đẹp.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về Từ đơn và từ
phức (10’)
Quan sát hai VD em thấy các từ có gì khác nhau về cấu
tạo?
°Có từ chỉ có 1 tiếng có từ gồm 2 tiếng
Vậy tiếng là gì?
°Tiếng dùng để tạo từ Khi một tiếng có thể dùng để tạo
câu, tiếng ấy trở thành từ
Cho HS tìm thêm VD về từ và tiếng
Gọi HS đọc ghi nhớ trang 13.
GV nhấn mạnh ý trong ghi nhớ
GV treo bảng phụ về bảng phân loại từ
Gọi HS lên bảng điền vào từng cột.
Gọi HS nhận xét – GV nhận xét chung.
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Thần / dạy / dân / cách / và/
I/ Từ là gì?
Ví dụ:
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn nuôi / và/ cách / ăn/ ở.
*GHI NHỚ : SGK/13
II/ Từ đơn và từ phức:
Ví dụ:Ăn, ở, chạy nhảy
Là từ có một tiếng Từ đơn
Trang 10cách / ăn/ ở.
Từ
phức Từ ghép Chăn nuôi Từ láy Trồng trọt
Phân tích đặc điểm của từ và xác định đơn vị cấu tạo từ
Qua bảng phân loại hãy cho biết: Thế nào là từ đơn ?
° Là từ có một tiếng
Thế nào là từ phức?
°Là từ có hai tiếng hoặc nhiều tiếng
Từ láy và từ ghép có gì khác nhau và giống nhau?
°Từ láy : các tiếng có quan hệ với nhau về âm, láy âm
giữa các tiếng
° Từ ghép : các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Theo em, yếu tố cấu tạo nên từ là gì? (Tiếng.)
Tích hợp GDKNS: Giáo dục HS ý thức phân biệt từ đơn,
từ phức, từ ghép, từ láy và sử dụng hiệu quả.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/14.
GV nhấn mạnh ý trong ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập(10’)
Gọi HS đọc bài tập 1, 2
Cho HS thảo luận 4’
Nhóm 2, 4, 6 câu 1 Nhóm 1, 3, 5 câu 2.
Gọi đại diện trình bày Nhận xét.
Gọi HS đọc bài tập 4.
Từ láy “thút thít” miêu tả cái gì?
Tìm từ láy khác có cùng tác dụng?
Cho HS thi tìm từ láy nhanh theo nhóm khoảng 4’.
Nhóm 1, 2 câu a Nhóm 3, 4 câu b Nhóm 5, 6 câuc.
Sau 4’gọi HS nhận xét GV tổng kết tuyên dương hoặc
thưởng cho nhóm tìm được nhiều từ láy đúng
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng ra quyết định
sử dụng từ phù hợp.
VD: Chăn nuơi, học sinh…Từ phức
GHI NHỚ:SGK/14 III/Luyện tập
Bài 1:
a.Từ nguồn gốc, con cháu : là từ ghép
b.Từ đồng nghĩa: cội nguồn, gốc gác
c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: chú cháu, anh em…
Bài 2 -Theo giới tính: ông bà, cậu mợ, chú thím…
- Theothứ bậc (trên dưới): chị em,