1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 1 Con Rong chau Tien

20 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 37,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.[r]

Trang 1

Tiết PPCT: 01 Ngày soạn: 18/8/2017

6A2: 24/8/2017 6A4: 23/8/2017 BÀI 1:

CON RỒNG CHÁU TIÊN (HDĐT) (Truyền thuyết)

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

1.2 Kĩ năng

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

1.3 Thái độ

- Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết

- Tích hợp giáo dục quốc phòng: Nêu lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc

- Tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên

1.4 Năng lực hướng tới: Học sinh biết được thể loại truyền truyết và cội nguồn

của dân tộc Hiểu được truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm

tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên

2 CHUẨN BỊ

2.1 Giáo viên: Chuẩn bị nội dung bài dạy, tranh ảnh liên quan.

2.2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3.1 Ổn định tổ chức (1’)

3.2 Kiểm tra miệng (không)

3.3 Tiến trình dạy học (40’)

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Trang 2

Nh c ắ đến gi ng nòi m i ngố ỗ ười Vi t Nam c a mình ệ ủ đều r t t h o vấ ự à ề ngu n g c cao quí c a mình - ngu n g c Tiên, R ng, con L c cháu H ng.ồ ố ủ ồ ố ồ ạ ồ

V y t i sao muôn tri u ngậ ạ ệ ười Vi t Nam t mi n ngệ ừ ề ượ đếc n mi n xuôi, tề ừ

mi n bi n ề ể đế ừn r ng núi l i cùng có chung m t ngu n g c nh v y Truy nạ ộ ồ ố ư ậ ề thuy t Con R ng, cháu Tiên m chúng ta tìm hi u hôm nay s giúp các emế ồ à ể ẽ

hi u rõ v i u ó.ể ề đ ề đ

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc – tìm hiểu chung (10’)

GV: Hướng dẫn HS đọc bài

GV: Đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc

tiếp

HS: Theo dõi bạn đọc

GV: Nhận xét cách đọc

GV: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích

HS: Đọc chú thích

GV: Dựa vào thông tin sgk hãy cho

biết thế nào là truyền thuyết?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Kết luận

GV: Lưu ý

(Truyền thuyết, cổ tích, truyện

cười…) thuộc truyện dân gian, nên

mang tính truyền miệng, không có tác

giả

GV: Yêu cầu HS theo dõi từ khó/sgk

GV: Hướng dẫn HS kể tóm tắt

Yêu cầu HS về nhà đọc lại truyện, kể

một cách ngắn gọn nhất

GV: Hãy cho biết Con Rồng Cháu

Tiên thuộc thể loại nào trong truyện

dân gian?

HS: Trả lời

GV: Truyện kể theo phương thức biểu

đạt nào?

HS: Trả lời, GV kết luận

I Đọc – tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Hiểu chú thích

a Truyền thuyết là gì?

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian, kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Truyện thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện lịch sử

b Từ khó/sgk

c Kể, tóm tắt

3 Thể loại, PTBĐ

- Thể loại: Truyền thuyết

- PTBĐ: Tự sự, miêu tả, kết hợp biểu

Trang 3

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục.

GV:Theo em văn bản được được chia

làm mấy phần?

HS: Trao đổi thảo luận theo cặp 1’

HS: Báo cáo, bạn khác nhận xét, bổ

sung

GV: Kết luận

cảm

4 Bố cục

Chia làm 3 phần

- Phần 1: Từ đầu → Long Trang

- Phần 2: Tiếp →lên đường

- Phần 3: còn lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu văn bản (20’)

GV: Gọi HS đọc đoạn 1

HS: Đọc

GV: LLQ và Âu cơ được giới thiệu

như thế nào? (Nguồn gốc, hình dáng,

tài năng)

GV: Tại sao tác giả dân gian không

tưởng tượng LLQ và Âu cơ có nguồn

gốc từ các loài khác mà tưởng tượng

LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên?

Điều đó có ý nghĩa gì?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và

Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý

nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong

bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân

dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói

đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ

không gì sánh được Tưởng tượng

LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải

chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi

nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa

muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá

nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN

II Tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Lạc Long Quân: Nguồn gốc: Thần, nòi rồng Hình dáng: mình rồng ở dưới nước Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

Âu Cơ: Nguồn gốc:Thần Nông Xinh đẹp tuyệt trần

Trang 4

GV: Cho HS quan sát hình ảnh minh

họa Lạc Long Quân và Âu Cơ

HS: Quan sát

GV: Vậy qua các chi tiết trên, em

thấy hình tượng LLQ và Âu Cơ hiện

lên như thế nào?

HS: Đẹp, lớn lao, cao quí

GV: Gọi HS đọc đoạn 2

GV : Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi

tiết này có ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

*GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đường nhưng rất thú vị và giàu

ý nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng,

rắn đều đẻ trứng Tiên (chim) cũng đẻ

trứng Tất cả mọi người VN chúng ta

đều sinh ra từ trong cùng một bọc

trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ

DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh,

cường tráng, đẹp đẽ, phát triển nhanh.

GV: Em hãy quan sát bức tranh trong

SGK và cho biết tranh minh họa cảnh

gì?

HS: Cảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ

chia con

GV: Lạc Long Quân và Âu Cơ chia

con như thế nào? Việc chia tay thể

hiện ý nguyện gì?

HS:

- Năm mươi người con xuống biển

- Năm mươi người con lên núi

GV: Bằng sự hiểu biết của em về LS

chống ngoại xâm và công cuộc xây

dựng đất nước, em thấy lời căn dặn

của thần sau này có được con cháu

=> Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc

vô cùng cao quí

2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai người chia con.

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi

=> Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- Năm mươi người con xuống biển;

- Năm mươi người con lên núi Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi người ở mọi vùng đất nước đều có chung một

Trang 5

thực hiện không? ( Tích hợp giáo dục

quốc phòng.)

*GV bình: LS mấy ngàn năm dựng

nước và giữ nước của dân tộc ta đã

chứng minh hùng hồn điều đó Mỗi

khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ,

già, trai, gái từ miền ngược đến miền

xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi

xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng

dậy giết kẻ thù Khi nhân dân một

vùng gặp thiên tai địch hoạ, cả nước

đều đau xót, nhường cơm xẻ áo, để

giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và ngày

nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã,

đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn

dặn của Long Quân xưa kia bằng

những việc làm thiết thực (Tích hợp

về học tập và làm theo tấm gương

đạo đức Hồ Chí Minh.)

GV: Trong truyện dân gian thường có

chi tiết tưởng tượng kì ảo Em hiểu

thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo?

HS: Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi

tiết không có thật được dân gian sáng

tạo ra nhằm mục đích nhất định

GV: Trong truyện này, chi tiết nói về

LLQ và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì

lạ là những chi tiết tưởng tượng kì ảo

Vai trò của nó trong truyện này như

thế nào?

GV: Gọi HS đọc đoạn 3

GV: Em hãy cho biết, truyện kết thúc

bằng những sự việc nào? Việc kết

thúc như vậy có ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

* Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo:

- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của các nhân vật, sự kiện

- Thần kì, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

Trang 6

GV: Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS

trong truyện là ở chỗ nào?

HS: Trả lời

GV: Là mười mấy đời vua Hùng trị

vì Khẳng định sự thật trên đó là lăng

tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây

hàng năm vẫn diễn ra lễ hội rất lớn

-lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở

thành một ngày quốc giỗ của cả dân

tộc

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba

- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước

- Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu Tiên

Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

tổng kết (5’)

GV: Hãy cho biết nghệ thuật và ý

nghĩa của truyện con rồng cháu tiên?

HS: Trả lời, GV nhận xét, kết luận

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sử dụng yếu tố tưởng tưởng kì ảo về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu cơ, về việc sinh nở của

Âu cơ

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

2 Nội dung

- Giải thích nguồn gốc dân tộc con

Rồng, cháu Tiên, ca ngợi nguồn gốc của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn

bó của nhân dân ta

* Ghi nhớ/sgk/8 Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh

làm luyện tập (5’)

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

GV: Cho HS đọc truyện quả bầu mẹ

HS: Lắng nghe

IV Luyện tập

1 Bài tập 1/sgk

- Qủa trứng to nở ra người của dân tộc Mường

- Qủa bầu mẹ của dân tộc khơ mú → Khẳng định về sự gần gũi về cội nguồn, và sự giao lưu giữa các dân tộc

Trang 7

trên đất nước.

2 Bài tập 2/sgk

- Kể lại truyện con rồng cháu tiên

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (4’)

4.1 Tổng kết (3’)

- Truyền thuyết là gì?

- Theo truyện con rồng cháu tiên, người VN có nguồn gốc từ đâu?

4.2 Hướng dẫn tự học (1’)

- Đối với bài học ở tiết học này: Nắm khái niệm truyền thuyết là gì? Ý nghĩa của văn bản

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Soạn và xem nội dung bài “ Bánh chưng bánh giầy” theo nội dung câu hỏi SGK Đọc và trả lời phần đọc hiểu văn bản

5 PHỤ LỤC (Tranh ảnh, tư liệu liên quan)

6A3: 25/8/2017 6A2: 25/8/2017 BÀI 1:

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY (HDĐT) (Truyền thuyết)

Trang 8

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

- Cốt lỗi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt

1.2 Kĩ năng

- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

1.3 Thái độ: Giáo dục truyền thống dân tộc, yêu lao động, thờ cúng tổ tiên 1.4 Năng lực hướng tới: Học sinh biết phong tục và quan niệm đề cao lao

động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt

2 CHUẨN BỊ

2.1 Giáo viên:Chuẩn bị nội dung bài dạy

2.2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3.1 Ổn định tổ chức (1’)

3.2 Kiểm tra miệng (5’)

Câu 1: Thế nào là truyền thuyết? Ý nghĩa của truyện “Con Rồng Cháu Tiên” Câu 2: Vào ngày tết cổ truyền của người Việt chúng ta, các em thấy có hai thứ

bánh không thể thiếu trong mâm cổ ngày tế đó là bánh gì?

3.3 Tiến trình dạy học (35’)

Bánh chưng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cổ ngày tết cổ truyền truyền của dân tộc Việt Nam Hai thứ bánh đó bắt nguồn từ truyền thuyết thời Hùng vương Bài học hôm nay lí giải về nguồn gốc của hai

thứ bánh này

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc – tìm hiểu chung (12’)

GV: Hướng dẫn đọc văn bản

- Giọng chậm rãi, tình cảm

GV: Đọc mẫu, gọi HS đọc bài, cả lớp

theo dõi

GV: Nhận xét cách đọc

GV: Hướng dẫn tìm hiểu từ khó

GV: Bánh chưng bánh giầy thuộc thể

loại nào?

HS: Trả lời, GV kết luận

GV: Văn bản kể theo phương thức

I Đọc-tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Hiểu chú thích

a Từ khó/sgk.

b Thể loại

- Truyền thuyết

c PTBĐ

Trang 9

biểu đạt nào?

HS: Trả lời, GV nhận xét

GV: Theo em văn bản chia làm mấy

phần?

HS:Trao đổi theo cặp, HS báo cáo

GV: Nhận xét, kết luận

- Tự sự, miêu tả, biểu cảm

3 Bố cục

3 phần

- P1: Từ đầu → có tiên vương chứng

giám

- P2: Tiếp → hình tròn

- P3: Còn lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu văn bản (18’)

GV: Yêu cầu HS xem lại đoạn đầu

đến chứng giám

GV: Hùng vương chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

HS: Theo dõi thông tin sgk và trả lời

câu hỏi

HS: Bổ sung, nhận xét

GV: Kết luận chung

GV: Ý định và hình thức chọn người

nối ngôi của vua như thế nào?

HS: Phát hiện trả lời, GV nhận xét

GV: Thử bàn về hình thức và điều

kiện chọn người của vua Hùng?

HS:Thảo luận nhóm 2’

HS: Báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ

sung

GV: Kết luận

GV: Để được ngôi vua các lang đã

làm gì?

HS: Trả lời, GV kết luận

GV: Trong 20 người con của vua ai là

II Tìm hiểu văn bản

1 Hùng vương chọn người nối ngôi.

- Hoàn cảnh: Vua đã già, giặc ngoài

đã yên, dân được hưởng thái bình→ muốn truyền ngôi cho con

-Ý định: Phải nối được ý vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức mang tính chất câu đố Nhân lễ tiên vương ai làm vừa ý vua→ được truyền ngôi

- Không theo tục lệ truyên ngôi từ các đời trước mà chú trọng tài trí

2 Cuộc thi tài giải đố.

+ Các lang: Đua nhau tìm lễ vật quý hiếm để lễ tiên vương

Trang 10

người được thần giúp đỡ?

HS: Trả lời, GV kết luận

- Lang Liêu

GV: Lang Liêu khác các lang ở điểm

nào? Vì sao chàng lại buồn nhất?

HS:Thảo luận nhóm 2’

HS: Báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ

sung, GV kết luận

GV: Vì sao thần chỉ mách bảo riêng

cho Lang Liêu?

HS: Trả lời, GV kết luận

GV: Tại sao thần chỉ gợi ý mà không

không làm giúp Lang Liêu?

HS: Trao đổi theo cặp HS báo cáo

GV: Nhận xét chung

GV: Theo em, thần ở đây là ai?

HS: Trả lời, HS khác bổ sung

GV: Kết luận

GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu được chọn làm lễ cúng tế tiên

vương?

HS: Trả lời, bạn khác bổ sung

GV: Kết luận

GV: Nêu kết quả cuộc thi tài?

HS: Trả lời, GV nhận xét

GV: Truyền thuyết bánh chưng, bánh

giầy có những ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

+ Lang Liêu: Mồ côi mẹ, thật thà, chăm việc đồng áng

- Chàng buồn vì không thể bày biện lễ vật như các lang

- Lang Liêu được thần mách bảo, vì chàng là người thiệt thòi nhất

- Thần dành chỗ tài năng cho Lang Liêu → chàng làm vừa ý thần

- Thần chính là nhân dân→ thần quý trọng cái nuôi sống mình, do chính tay mình làm ra

3 Kết quả cuộc thi tài

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý trọng nghề nông→ tượng trưng cho trời và đất

→ Lang Liêu được chọn nối ngôi vua

4 Ý nghĩa của truyện.

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh

cổ truyền

- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt

Trang 11

- Đề cao nghề trồng lúa nước.

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

tổng kết (3’)

GV: Nêu một số đặc sắc nghệ thuật

của văn bản?

HS: Trao đổi theo cặp HS báo cáo

GV: Nhận xét chung

GV: Dựa vào phần ghi nhớ tổng kết

bài

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/sgk

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể

về việc Lang Liêu được thần mách bảo: “ Trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo”

- Lối kể chuyện dân gian: theo trình

tự thời gian

2 Nội dung

- Truyện vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

* Ghi nhớ/sgk/12 Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh

làm luyện tập (2’)

GV: Ý nghĩa của phong tục ngày tết

nhân dân ta làm hai loại bánh này?

HS: Trao đổi theo cặp HS báo cáo

GV: Nhận xét chung

GV: Đọc truyện này em thích nhất chi

tiết nào? Vì sao?

HS: Thảo luận nhóm 2’

HS: Báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ

sung, GV kết luận

IV Luyện tập

1 Bài tập 1/sgk

- Đề cao lòng biết ơn trời đất, tổ tiên

- Giữ gìn truyền thống văn hóa giàu

bản sắc dân tộc

2 Bài tập 2/sgk

- Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo

- Lời nói của vua về hai loại bánh

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (4’)

4.1 Tổng kết (3’)

Ngày đăng: 09/12/2021, 20:00

w