1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

giai phap huu ich cuc hay

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 685,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những thực trạng này, tôi đi sâu vào việc tìm hiểu nguyên nhân, tình hình các lớp tôi đang dạy và đề ra một số giải pháp để phát huy tính tư duy, sáng tạo của học sinh thôn[r]

Trang 1

GIẢI PHÁP HỮU ÍCH:

“GIÚP HỌC SINH LÀM TỐT MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC CƠ BẢN

LỚP 8”

A PHẦN I : MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Hoá học là một môn khoa học có vai trò to lớn và được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khoa học, trong đời sống hàng ngày

Mặt khác, những kiến thức trong chương trình lớp 8 sẽ là những khái niệm cơ bản làm tiền

đề, là cơ sở cho các em học sinh tiếp tục nghiên cứu các kiến thức ở những lớp tiếp theo

Vậy, làm sao để các em học sinh có thể nắm được kiến thức đã học một cách tốt nhất và hiệu quả nhất? Bài tập hoá học giúp học sinh củng cố những kiến thức, kỹ năng đã học và là một trong những nguồn để hình thành kiến thức, kỹ năng mới cho học sinh Trong khi giải bài tập hoá học, học sinh sẽ ôn luyện được kiến thức cũ và tìm kiếm được kiến thức, kỹ năng mới Bài tập hoá học là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát triển tư duy học sinh Ngoài ra, đối với giáo viên bài tập hoá học còn là công cụ hữu hiệu để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh sau mỗi bài học, sau mỗi chương

Trong các lớp ở bậc tiểu học và lớp 6,7, các em chưa được làm quen với bộ môn này Do đó, nhiều em còn đặt ra câu hỏi” Hoá học là môn học cái gì? Tại sao chúng ta lại học môn này? “ Nhiều em thì yêu thích học tập, nghiên cứu môn học này để tìm tòi, sáng tạo Nhưng bên cạnh

đó, cũng có nhiều em chưa nắm được phương pháp học và không thích học môn hoá học

Trong phạm vi trách nhiệm là một giáo viên được phân công giảng dạy môn hoá học 8,9 Bản thân tôi luôn mong muốn học sinh của mình có thể lĩnh hội được những kiến thức đã học một cách tốt nhất Vì vậy, tôi xin mạnh dạn đưa ra một vài ý kiến nhỏ để cùng với đồng nghiệp trao đổi giúp học sinh ngày càng yêu thích môn học và biết cách làm bài tập hoá học 8 một cách tốt nhất

II LỊCH SỬ CỦA GIẢI PHÁP:

Có lẽ việc hướng dẫn cho học sinh giải bài tập sao cho dễ hiểu và các em dễ tiếp thu nhất không phải là một công việc quá xa lạ đối với giáo viên nói chung và giáo viên bộ môn hóa học nói riêng Tuy nhiên, việc hướng dẫn như thế nào vẫn còn mang tính chủ quan cá nhân, mỗi giáo viên có phương pháp khác nhau Những dạng bài tập và phương pháp giải bài tập tôi sẽ đưa ra sau đây chắc hẳn cũng là cách giải của đa số bộ phận giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học trung học cơ sở Rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý đồng nghiệp để tôi có thể hoàn thành tốt hơn giải pháp của mình

III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Với khả năng và thời gian có hạn, tôi chỉ nghiên cứu giải pháp này trong phạm vi đơn vị trường THCS Đạ M’rông và thực hiện đối với các em học sinh khối 8, là những học sinh mới bước đầu làm quen với bộ môn hóa học

Trang 2

B PHẦN II: NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

Giải bài tập là một phương pháp không thể coi nhẹ trong quá trình học tập, đặc biệt là những môn khoa học tự nhiên Hướng dẫn học sinh giải một số dạng bài tập nói chung và bài tập hoá học cơ bản nói riêng là một trong những nguồn hình thành kiến thức kỹ năng mới cho học sinh , và cũng cố những kiến thức đã học, giúp các em khắc sâu và ghi nhớ kiến thức một cách tốt nhất

Thực tế, trong khi giải bài tập tôi định hướng cho học sinh thực hiện phương pháp gần giống như tìm tòi nghiên cứu khoa học phát hiện và tìm ra lời giải, đưa các em vào những tình huống có vấn đề buộc các em phải suy nghĩ tìm ra lời giải cho phù hợp Tuy nhiên sự tìm tòi của học sinh dù là độc lập nhưng vẫn được sự hướng dẫn của giáo viên bằng những câu hỏi gợi

mở , những yêu cầu vừa sức với học sinh

Việc hướng dẫn các em trong quá trình làm bài tập là một công việc không thể thiếu của giáo viên giúp các em có thể định hướng tốt hơn, tự tin hơn trong quá trình làm bài tập Khi đã làm được một bài thì những bài tương tự sẽ được các em giải quyết một cách rất dễ dàng, từ đó các em sẽ tự tin hơn trong học tập

II THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG:

1 Thực trạng:

Là một giáo viên qua thực tế giảng dạy môn Hoá học 8 Tôi nhận thấy rằng những học sinh học yếu về môn khoa học tự nhiên còn rất nhiều, trong đó có bộ môn hoá học Qua nhiều năm giảng dạy, nhất là qua các bài kiểm tra một tiết, bản thân tôi thấy còn nhiều em điểm rất thấp Một trong những nguyên nhân dẫn đến các em học yếu môn hoá học và không thích học

bộ môn này là do các em mới được làm quen với môn học nên chưa có nắm được phương pháp học, đặc biệt là phương pháp giải bài tập bộ môn hóa học

Qua kiểm tra trên lớp phát hiện thấy nhiều em không làm bài ở nhà và học bài cũ Khi hỏi

lý do thì các em trả lời ấp úng, nhưng thực ra là các em không nắm vững kiến thức và chưa có kĩ năng để giải bài tập, nên dẫn đến tình trạng chán nản không thích học bộ môn

Ta biết rằng, hoá học 8 là cơ sở, tiền đề cho các em tiếp tục học đến kiến thức của các lớp trên, các kiến thức có liên quan mật thiết với nhau, cái trước làm tiền đề cho cái sau, kiến thức sau xây dựng từ kiến thức trước Chính vì vậy, nếu các em không nắm được kiến thức ban đầu sẽ không thể học tốt được môn hóa học

Qua thực tế giảng dạy bản thân tôi nhận thấy học sinh địa phương còn rất nhiều khó khăn, khả năng tiếp thu kiến thức của các em còn rất hạn chế Là giáo viên, tôi không thể làm ngơ trước sự việc này, phải làm gì để giúp các em học tốt hơn, khắc sâu kiến thức hơn? Đây là câu hỏi mà tôi luôn đặt ra trong nhiều năm liền

Trang 3

Xuất phát từ những thực trạng này, tôi đi sâu vào việc tìm hiểu nguyên nhân, tình hình các lớp tôi đang dạy và đề ra một số giải pháp để phát huy tính tư duy, sáng tạo của học sinh thông qua các dạng bài tập trong sách giáo khoa mà người thầy đề ra cho học sinh trong quá trình học tập

2 Nguyên nhân: Qua tìm hiểu trên đối tượng học sinh lớp 8, tôi rút ra một số nguyên

nhân chủ yếu sau:

2.1 Trong quá trình dạy trên lớp, phần lớn các em khi làm bài tập chưa nắm chắc lý

thuyết, chưa nắm được bài tập áp dụng nên vừa giải bài tập vừa xem lại lý thuyết đã học Do các

em thấy bài tập nào khó thì không suy nghĩ, tư duy, không hỏi giáo viên bộ môn mà chỉ biết lờ

đi, đóng sách lại cho xong

2.2 Có một số em không hiểu lý thuyết mà chỉ học vẹt hoặc áp dụng một cách máy móc,

không suy nghĩ, do đó không rèn luyện được kỹ năng giải bài tập, vì môn hoá học là môn học vừa lý thuyết vừa thực hành Do vậy, phải nắm vững lý thuyết thì giải bài tập mới được

2.3 Phần lớn các em học sinh chưa có ý thức chịu khó làm bài tập ở nhà, chưa rèn được

cho mình kĩ năng giải bài tập Một số học sinh giải bài tập qua loa mang tính chất đối phó với giáo viên bằng cách chép bài của bạn, chép sách giải

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP LỚN VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: Từ những thực trạng và

nguyên nhân đã phân tích trên, qua thực tế giảng dạy tôi đã không ngừng trau dồi, tìm tòi và đúc rút để đưa ra một số giải pháp sau:

1 Đối với giáo viên:

1.1 Mỗi tiết lên lớp tôi chuẩn bị nội dung bài giảng thật kỹ, ngắn gọn và dễ hiểu Làm

sao học sinh có thể hiểu lý thuyết bài học ngay trên lớp, chú trọng dành nhiều thời gian giúp các

em giải các bài tập áp dụng để cũng cố lý thuyết, đồng thời giải cho học sinh một số bài tập mẫu sách giáo khoa để học sinh nắm được phương pháp giải

1.2 Một số bài tôi có thể ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học, đưa các

hình ảnh động và thí nghiệm để kích thích sự tư duy của HS Từ đó giúp các em có tính tò mò, tìm hiểu nghiên cứu để giúp các em học tốt hơn

1.3 Trong hoạt động dặn dò, tôi hướng dẫn cho học sinh cách làm và hướng làm những

bài tập khó để học sinh biết cách giải

1.4 Phải kiểm tra việc học bài và làm bài ở nhà của học sinh một cách thường xuyên

( kiểm tra miệng và kiểm tra viết, kiểm tra vở… ) để tạo cho học sinh thói quen tự học, tự làm bài tập ở nhà

2 Đối với học sinh:

1.1 Học lý thuyết, kiến thức mới ngày nào phải hiểu và thuộc bài ấy, nếu phần nào chưa

hiểu thì phải xem lại

1.2 Các em phải dành nhiều thời gian để học bài và làm những bài tập mà giáo viên đã

dặn dò, để qua bài tập kiến thức mới ăn sâu vào trí nhớ

1.3 Khi học bài ở nhà có những phần nào không hiểu được, phải đánh dấu lại ngày mai

lên lớp hỏi thầy hoặc hỏi bạn

1.4 Một bài toán hoá học phải đọc vài lần, xác định dữ kiện cái gì đã cho, đã biết, cái gì

cần tìm Trước hết, phải hiểu rõ đề bài, định hướng được cách giải

Trang 4

1.5 Bên cạnh đó, các em phải siêng năng đọc sách giáo khoa, đọc sách tham khảo, sách

bài tập để mở rộng được kiến thức và hướng được cách giải cho phù hợp Nhưng tuyệt đối không được chép sách giải bài tập vào vở

3 Tổ chức thực hiện:

Trong quá trình thực hiện, để cho hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp với từng bài học, từng nội dung kiến thức, tôi phân loại bài tập thành một số dạng bài tập cụ thể để các em tiện theo dõi

Để giải pháp có tính thực tiễn hơn, sau đây tôi xin đưa ra một số ví dụ hướng dẫn học sinh cách giải một số dạng bài tập cơ bản có trong chương trình hóa học 8 để các đồng nghiệp cùng tham khảo và góp ý:

3.1 Dạng 1 : Tính phân tử khối của một chất:

Để tính được phân tử khối của một chất học sinh phải thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố.

GV yêu cầu HS học thuộc bài vè nguyên tử khối:

Hidro là 1

12 cột Cacbon

Thân em đó O tròn, năm nay em 16 tuổi

14 cháu Nitơ

Natri anh vẫn chờ, năm nay 23 tuổi

Đuổi 24 Magiê

Về quê Nhôm 27

Nhảy 31 Photpho

32 đốt Lưu huỳnh

Clo mình 35,5

39 đó Kali Canxi tròn 40

55 bác Mangan

56 hàn Sắt nguội

64 cậy thím Đồng

65 là bác Kẽm

108 cụ Bạc vẫn chờ

Cụ Bari 137 Đón chờ biên giới là kị Thuỷ ngân 201

Tất cả chị Hoá chúng tôi sẽ theo các bạn học sinh suốt đời

Ví dụ 1: Hãy tính phân tử khối của H 2 O

- Xác định số nguyên tử của hidro, oxi có trong

hợp chất

- Nguyên tử khối của H, O bằng bao nhiêu ?

- Để tính được PTK của nước ta lấy NTK của

H nhân số nguyên tử H; NTK của O nhân với

số nguyên tử O Thực hiện phép cộng 2 kết

quả với nhau ta được PTK của H2O

- Lưu ý:

+ Để xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố

phải lấy chỉ số ở dưới chân ký hiệu hóa

học( chỉ số là 1 không ghi)

+ Cách tính tương tự cho các chất khác

- Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử O

- NTK của: H bằng 1, O bằng 16

- PTK của H2O = (1 2) + (16 1) = 18 (đ.v.C)

BT: Tính PTK của các chất sau:

a Axit sunfuric H2SO4

b Amoniac NH3

c Clo Cl2

Trang 5

Ví dụ 2: Tính phân tử khối của kali penmanganat, tạo bởi 1K, 1Mn và 4O.

- Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố

trong hợp chất

- Lần lượt lấy NTK của K nhân số nguyên tử

của K, NTK của Mn nhân số nguyên tử Mn,

NTK của O nhân số nguyên tử O và thực hiện

phép cộng các kết quả ta được PTK của hợp

chất

- Lưu ý: Cách tính tương tự cho các hợp chất

khác

- 1K, 1Mn, 4O

- PTK = 39 1 + 55 1 + 16 4 = 158 đ.v.C

BT: Tính phân tử khối của:

a Cacbon đioxit, biết phân tử có 1C, 2O

b Khí metan, biết phân tử gồm 1 C, 4 H

c Axit nitric, biết phân tử gồm 1H, 1 N, 3 O

3.2 Dạng 2: Lập công thức hóa học của một chất khi biết hóa trị các nguyên tố:

Để lập được công thức hoá học của một chất HS phải nắm được hoá trị của một nguyên tố.

GV cho học sinh học bài vè hoá trị:

 Kali, Iôt, Hidro, Natri với Bạc, Clo một loài là hoá trị I, bạn ơi

Nhớ ghi cho rõ kẽo rồi lại quên

 Magiê, Sắt, Kẽm, Thuỷ ngân, Oxi, Đồng đấy cũng gần Bari,

cuối cùng thêm chú Canxi hoá trị II đó có ngày nào quên

 Sắt, Nhôm hoá trị III lần Ghi sâu trong óc khi cần nhớ ngay

 Cacbon, Silic là đây hoá trị IV đó có gì khó khăn

 Nitơ rắc rối nhất đời I, II, III, IV khi thời thứ V

 Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm, xuống II, lên VI, lại nằm thứ IV

Tất cả chị hoá chúng tôi sẽ theo các bạn học sinh suốt đời

Ví dụ 1: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi Lưu huỳnh hoá trị (VI) và oxi.

- Viết công thức hoá học dạng chung

với chỉ số chưa biết tương ứng là x, y

kèm theo hóa trị

- Áp dụng quy tắc hoá trị: a.x = b.y

- Áp dụng quy tắc trên và thay các giá

trị tương ứng

- Lập tỉ lệ x/y và từ đó suy ra giá trị

của x và y( Nếu tỉ lệ x/y chưa tối giản

phải rút gọn đến tối giản)

- Thế x và y tương ứng vào công thức

tổng quát ta được công thức đúng của

hợp chất

- Lưu ý: hoá trị ghi bằng chữ la mã

- Công thức tổng quát: S O VI x II y

- Áp dụng quy tắc hoá trị: a.x = b.y

=> VI x = II y

- Chuyển thành tỉ lệ

1 3

 x = 1, y =3

- Công thức hoá học : SO3

Trang 6

( chỉ số là 1 thì không ghi ).

- Áp dụng tương tự cho các hợp chất

khác

Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ca (II) và nhóm (NO3) hóa trị I

- Viết công thức hóa học dạng tổng quát với

chỉ số chưa biết là x và y(coi nhóm nguyên tử

giống như 1 nguyên tử)

- Áp dụng quy tắc hóa trị: a x = b y

Áp dụng cho công thức vừa lập được và thay

các giá trị tương ứng

- Lập tỉ lệ x/y và suy ra x và y tương ứng Thế

x và y vào công thức tổng quát ta được công

thức đúng của hợp chất

- Gọi công thức hóa học của hợp chất là:

Ca (NO )

- Áp dụng quy tắc hóa trị: a x = b y

=> II x = I y

=>

x I 1

y II 2 => x = 1 và y = 2

=> Công thức của hợp chất là Ca(NO3)2

BT: Lập công thức hoá học của những hợp chất sau:

a P(III) và H;

b Fe (III) và O

c Na(I) và (OH) hóa trị I;

d Cu (II) và (SO4) hóa trị II

3.3 Dạng 3: Tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất:

Ví dụ 1: Tính hóa trị của sắt trong hợp chất Fe 2 O 3

- Ghi lại công thức hóa học của hợp chất

kèm theo các giá trị đã biết và chưa biết

- Áp dụng quy tắc hóa trị: a.x = b.y

- Áp dụng quy tắc vào hợp chất trên,

thay các giá trị đã biết và suy ra giá trị

chưa biết trong hợp chất

- Kết luận về hóa trị của sắt trong hợp

chất

- Fe Oa2 II3

- Áp dụng quy tắc hóa trị: a.x = b.y

=> a 2 = II 3 =>

II 3

a = = 3 2

- Vậy, hóa trị của sắt trong hợp chất Fe2O3 là III

Ví dụ 2: Tính hóa trị của nhóm (SO 4 ) trong hợp chất H 2 SO 4

- Gọi hóa trị của nhóm SO4 là b.Ghi lại công

thức hóa học của hợp chất kèm theo hóa trị và

chỉ số(hóa trị chưa biết thì gọi là a hoặc b

tương ứng)

- Áp dụng quy tắc hóa trị: a.x = b.y Thay các

giá trị đã biết vào biểu thức và suy ra giá trị

cần tìm(coi nhóm nguyên tử như 1 nguyên tử)

- Kết luận về hóa trị của nhóm (SO4) trong

hợp chất

- Lưu ý: Kết quả là số tự nhiên nhưng hóa trị

- H SOI2 4b

- Áp dụng quy tắc hóa trị: a.x = b.y

=> I.2 = b.1 = >

I.2 b= 2

1 

=> Hóa trị của nhóm (SO4) trong hợp chất

H2SO4 là II

Trang 7

phải ghi là số La Mã.

3.4 Dạng 4: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng: Để làm được dạng bài tập này, học sinh cần phải học thuộc các công thức sau:

m

M

   

n: số mol(mol)

M: khối lượng mol (g)

m M n

 

m: khối lượng chất(g)

Ví dụ 1 : Cho biết 0,25mol khí CO 2 có khối lượng bao nhiêu gam?

- Hướng dẫn HS cách tóm tắt đề

- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính khối

lượng ? từ đó vận dụng vào đối với chất cụ

thể

- Công thức trên đại lượng nào đã biết và

chưa biết?

- Hướng dẫn HS tính MCO 2

- Thay các giá trị n, M đã biết vào công thức

(1) ta được khối lượng của CO2

- Tóm tắt

nCO2= 0,25 mol

mCO2= ?

- mCO 2  nCO 2 MCO 2

(1)

- Khối lượng mol của CO2 là 2

CO

M = 12 + ( 2.16) = 44(g)

- Khối lượng của CO2 là

m  n M

= 0,25 44 = 11(g)

BT1:Tính khối lượng của những lượng chất sau:

a) 0,5 mol nguyên tử N ; 0,1 mol nguyên tử Cl; 3 mol nguyên tử O

b) 0,5 mol phân tử N2 ; 0,1 mol phân tử Cl2 ; 3 mol phân tử O2

c) 0,8 mol H2SO4 ; 0,5 mol CuSO4

Ví dụ 2: Tính số mol của 16g lưu huỳnh S.

- Nêu lại công thức tính số mol? Áp dụng cho

chất cụ thể là S

- Trong công thức trên, đại lượng nào đã biết?

- MS là bao nhiêu?(NTK của S)

- Thay các giá trị đã m, M đã biết vào (1) ta

được số mol của 16g S

-

S S

S

m n

M

(1)

=>

S S

S

m 16

n = = 0,5(mol)

M 32

BT2: Hãy tính số mol của : 28g Fe; 64 g Cu; 5,4 g Al.

Ví dụ 3: 0,25 mol chất khí X chứa 8 gam chất khí đó Hãy tính khối lượng mol của chất khí đó?

- Yêu cầu HS tóm tắt đề - Tóm tắt: nX = 0,25mol

mX = 8g

Trang 8

- Hãy nêu lại công thức tính khối lượng mol.

Áp dụng cho chất khí X

- Thay các giá trị n, m đã biết vào công thức

(1) ta được khối lượng mol của X

Tính MX = ?

-

X X X

M = = 32(g)

n 0,25

3.5 Dạng 5: Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí(đktc): Để làm được dạng bài tập này, học sinh cần học thuộc các công thức sau:

22, 4

22, 4

V

n: số mol ( mol)

V: thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn (l)

Ví dụ 1: Cho biết 0,25 mol CO 2 ở (đktc) có thể tích là bao nhiêu lít?

BT: Tính thể tích khí ( đktc) của :

0,175mol CO2 ; 1,25 mol H2 ; 3 mol N2

Ví dụ 2: Tính số mol của 5,6 lít khí CO 2 đktc.ở

- Hãy nêu lại công thức tính số mol theo thể

tích(đktc)

- Giá trị nào đã biết? Thay vào công thức sẽ

tính được số mlo của CO2

- Số mol củakhí CO2(đktc):

2 2

CO CO

V 5, 6

22,4 22, 4 mol

3.6 Dạng 6: Tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm dựa vào phương trình hoá học(yêu

cầu học sinh học thuộc các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất)

GV: Hướng dẫn HS các bước bài toán dạng này như sau:

- Tính số mol của chất theo dữ kiện đề bài cho theo công thức:

m n M

- Viết PTHH xảy ra.

- Dựa vào PTHH lập tỉ lệ số mol giữa các chất Áp dụng quy tắc tam xuất để tính số mol

của các chất theo yêu cầu đề bài dựa vào số mol của chất đã biết

- Tính khối lượng các chất theo yêu cầu đề ra theo công thức: m n M 

- Hướng dẫn HS cách tóm tắt

- Nhắc lại công thức tính thể tích CO2

- Xác định đại lượng đã biết và chưa

biết?

- Thay giá trị n vào công thức (1) tính

VCO2

- Tóm tắt

nCO2= 0,25 mol

VCO2=?

2 nCO 2.22,4

CO

- Thể tích khí CO2 là

2 nCO 2.22,4 = 0,25.22,4=5,6(l)

CO

Trang 9

Ví dụ 1: Cho phản ứng hóa học sau:

CaCO 3

0

t

  CaO + CO 2

Tìm khối lượng CaCO 3 cần dùng để điều chế được 42 g CaO

- Tìm số mol CaO sinh ra sau phản

ứng

- Tìm số mol CaCO3 tham gia phản

ứng dựa vào quy tắc tam xuất

- Tìm khối lượng CaCO3 cần dùng :

Áp dụng công thức tinh m và thay các

giá trị đã biết

- Số mol CaO sinh ra sau phản ứng :

42 0,75( ) 56

CaO CaO

CaO

m

M

- CaCO3  t0 CaO + CO2

1 mol 1 mol 1 mol

n CaCO3 

? 0,75 mol

- Số mol CaCO3 tham gia phản ứng là:

3

1.0, 75

0,75( ) 1

CaCO

- Khối lượng CaCO3 cần dùng :

3 3 0,75.100 75( )

Ví dụ 2: Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonic theo phương trình hóa học sau: CaCO 3

0

t

  CaO + CO 2

a) Viết phương trình hoá học b) Tìm khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50 g CaCO 3 ?

- Trong đề bài đại lượng nào đã biết?

=> Tính số mol của chất đó(trước khi tính số

mol cần tính M ra nháp)

- Viết PTHH của phản ứng

- Lập tỉ lệ số mol và suy ra số mol các chất

cần tính theo quy tắc tam xuất

- Áp dụng công thức tính khối lượng tính khối

lượng của CaO thu được

- Số mol của CaCO3: 3

CaCO

m 50

n = = 0,5(mol)

M 100

- PTHH của phản ứng:

CaCO3  t0 CaO + CO2

1mol 1mol 1mol 0,5mol nCaO=?

Số mol của CaO là:

CaO

0,5.1

n = 0,5(mol)

1

- Khối lượng của CaO thu được sau phản ứng:

mCaO = n.M = 0,5.56 = 28(g)

3.7 Dạng 7: Tìm thể tích chất khí tham gia và sản phẩm dựa vào phương trình hoá học( yêu cầu học sinh học thuộc các công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích của chất khí ở đktc).

GV hướng dẫn các bước giải bài toán dạng này như sau:

Trang 10

- Tính số mol theo dữ kiện đề cho theo công thức: 22, 4

V

n 

hoặc

m n M

- Viết PTHH của phản ứng.

- Dựa vào PTHH lập tỉ lệ số mol và suy ra số mol của các chất cần tính theo yêu cầu.

- Tính thể tích các chất theo công thức: V  n 22, 4

Ví dụ 1: Cacbon cháy trong không khí sinh ra khí cacbonic CO 2 Biết cacbon cháy trong không khí tức là tác dụng với oxi:

a) Viết phương trình hoá học xảy ra

b) Tìm thể tích khí cacbonic CO 2 (đktc) sinh ra, nếu có 3 g cacbon tham gia ph n ng?ả ứ

- Tìm số mol khí oxi tham gia phản

ứng :

- Hướng dẫn viết PTHH của phản ứng

- Tìm số mol CO2 sinh ra sau phản

ứng dựa vào PTHH áp dụng quy tắc

tam xuất

- Tìm thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra

theo công thức V  n 22, 4:

- Số mol khí oxi tham gia phản ứng

m 3

0, 25( )

M 12

C

- C + O2  t0 CO2

1mol 1 mol 0,25mol n CO2 ?

Số mol của CO2 sinh ra là : 2

CO

0, 25.1

n 0, 25( )

- Thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra là:

2 22, 4 22, 4 0, 25 5,6( )

CO

Ví dụ 2: Sắt tác dụng với axit clohidric :

Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2

Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng , em hãy tìm :

a) Thể tích khí H 2 thu được (đktc)

b) Khối lượng axit clohidric cần dùng?

 Đây là bài toán kết hợp Vì vậy, yêu cầu HS phải nhớ được tất cả các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất; giữa thể tích chất khí và lượng chất

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

- Tính số mol của sắt theo công thức

m n M

:

- Viết PTHH của phản ứng

- Dựa vào PTHH tính số mol của H2; HCl theo

- Tóm tắt:

2,8g Fe + HCl  FeCl2 + H2

Tính: a VH 2(đktc)

b mHCl.

- Số mol của Fe là:

Fe

m 2,8

n 0,05(mol)

M 56

  

- PTHH của phản ứng:

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:52

w