ĐẶT VẤN ĐỀTẠI SAO PHẢI HỆ THỐNG HỐ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC 12 Sinh học là một mơn khoa học tự nhiên nghiên cứu sự sống, đối tượng của sinh học là thế giới sống, nhiệm vụ của sinh học l
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ
TẠI SAO PHẢI HỆ THỐNG HỐ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC 12
Sinh học là một mơn khoa học tự nhiên nghiên cứu sự sống, đối tượng của sinh học
là thế giới sống, nhiệm vụ của sinh học là tìm hiểu về cấu trúc, cơ chế và bản chất các hiện tượng, quá trình, quan hệ trong thế giới sống và với mơi trường, phát hiện ra những qui luật của sinh giới, làm cơ sở cho lồi người nhận thức đúng và điều khiển sự phát triển của sinh vật
Trong trường phổ thơng Việt Nam sinh học là một mơn học giúp học sinh cĩ những hiều biết về thế giới sống, về con ngưịi cĩ tác dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan nhắm nâng cao chất lượng cuộc sống Kiến thức sinh học phổ thơng gồm các thành phần về phương pháp khoa học, các hiện tượng, các khái niệm và các quá trình, các qui luật, các học thuyết cùng các kiến thức ứng dụng vào sản xuất đời sống các tiết dạy lí thuyết, thực hành, bài tập với mục đích rèn luyện cho các em học sinh các kĩ năng: quan sát, thí nghiệm thực hành, phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng
Trong các loại tiết dạy thì tiết dạy bài tập toán sinh học gặp nhiều khó khăn vì:
- Học sinh không nắm vững lí thuyết, nhận dạng bài tập không nhanh, kĩ năng phân tích đề yếu nên không giải được bài tập
- Thời gian dành cho tiết bài tạâp là rất ít thường sau một chương mới có một tiết bài tập trong đó lượng bài tập là rất nhiều
- Việc nghiên cứu tài liệu như sách bài tập, sách tham khảo của phần lớn ít được học sinh chú trọng
- Việc chọn lựa bài tập để giúp cho học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững
lí thuyết, nâng cao khả năng vận dụng của giáo viên còn lúng túng vì trong một tiết không thể giải hết được các bài tập trong một chương
+ Với những khó khăn nêu trên làm cho tôi trăn trở trong suốt 9 năm giảng dạy với câu hỏi:
- Làm thế nào để giảng dạy tốt các tiết bài tập chương nhất là bài tập sinh học khối 12?
- Làm thế nào để học sinh có thể giải tốt các tiết bài tập ?
- Giáo viên không phải lúng túng khi dạy các tiết bài tập ?
Trang 1
Trang 2Để trả lời được các câu hỏi trên tôi đã mạnh dạn đưa ra tập: "Hệ thống hoá các dạng bài tập 12" với các nội dung dựa vào sách giáo khoa 12, sách bài tập sinh học khối 12 của nhà xuất bản giáo dục và sách tham khảo của các đồng nghiệp sắp xếp các dạng bài tập theo thứ tự từng chương, đồng thời đề ra phương pháp giải, bài tập ứng dụng với mục đích:
- Giúp cho đồng nghiệp hình dung được các dạng bài tập trong chương trình 12 không phải khó khăn khi dạy các tiết bài tập
- Mặt khác đây là tập tài liệu có thể giúp cho các em học sinh nghiên cứu phát huy khả năng tự học
Tuy nhiên khi đưa ra các dạng bài tập giáo viên cũng nên để cho học sinh tự tìm
ra phương pháp giải toán để nâng cao tính sáng tạo của học sinh vì thực tế học sinh chỉ cần nắm vững lí thuyết trên cơ sở đó tìm ra hướng giải quyết hiệu quả cho từng yêu cầu của bài toán
II HỆ THỐNG HOÁ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC 12
A BIẾN DỊ
I CÔNG THỨC CẦN NHỚ:
1 Tổng số nuclêotit:
N = 3, 42l 1A0 = 10- 7mm = 10- 4m
300
M
M: Khối lượng phân tử
N = 20 x C C: Số chu kỳ xoắn
2 Số liên kết hiđrô:
H = 2A + 3G
3 Số liên kết hóa trị trong phân tử ADN:
2( N – 1 )
4 ADN nhân đôi: Gọi x là số lần tự nhân đôi của phân tử ADN ta có:
Số phân tử ADN hình thành: 2x
Tổng số nuclêotit môi trường nội bào cần cung cấp:
Ntự do = NADN x ( 2x – 1 )
Số lượng các loại nuclêotit tự do môi trường nội bào cần cung cấp: + Atd = Ttd = A( 2x – 1 )
+ Gtd = Xtd = G( 2x – 1 )
Trang 2
Trang 3 Tổng số liên kết hiđrô bị phá vỡ: HPV = H( 2A + 3G )
Tổng số liên kết hoá trị hình thành: ( N – 2 ) ( 2x – 1 )
II CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN:
1 Mất nuclêotit:
NĐB NBT
LĐB LBT
HĐB HBT
Prôtêin tương ứng có số axit amin giảm, thành phần axit amin bị thay đổi (kể từ vị trí nu mất sẽ làm thay đổi các bộ ba mã hóa)
2 Mất nuclêotit:
NĐB NBT
LĐB LBT
HĐB HBT
Kể từ vị trí nu thêm vào cho đến hết sẽ làm thay đổi các bộ ba mã hóa do đó các aa tương ứng bị thay đổi
3 Thay nuclêotit:
NĐB = NBT
LĐB = LBT
H không đổi nếu thay nu cùng loại
H thay đổi nếu thay nu khác loại
Tại vị trí cặp nu thay thế sẽ làm thay đổi bộ ba mã hoá do đó aa tương ứng bị thay đổi
4 Đảo nuclêotit:
NĐB = NBT
LĐB = LBT
HĐB = HBT
Tại hai vị trí đảo nu thì hai bộ ba tương ứng bị thay đổi do đó có hai aa bị thay đổi
BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN GEN
BÀI 1 Một gen A có 1068 liên kết hiđrô, trong gen có chứa 186 nu loại G Gen A bị đột biến thành gen a nhiều hơn gen A hai liên kết hiđrô, nhưng chiều dài hai gen vẫn bằng nhau
a Xác định dạng đột biến?
b Tính số Nu mỗi loại trong gen A và gen a?
c Phân tử P do gen A và gen a tổng hợp giống nhau và khác nhau như thế nào? BÀI 2 Gen B tổng hợp được một phân tử prôtêin gồm 298 axit amin Gen B đột biến thành gen b có
M = 538 200 đvC
a Xác định kiểu đột biến của gen B?
b Nếu biết gen b kém gen B 6 liên kết hiđrô thì gen b tự nhân đôi 2 lần liên tiếp thì môi trường cung cấp mỗi loại nuclêotit giảm đi bao nhiêu?
BÀI 3: Gen B có chiều dài 0,16014 m, chứa 141 nu loại ađênin Gen b bị đột biến
Trang 3
Trang 4thành gen b có số liên kết hiđrô là 1265 khi gen b tổng hợp 1 phân tử prôtêin gồm 154 axit amin và có thêm 2 axit amin mới
a Dự đoán kiểu đột biến đã xảy ra trong gen b?
b Tính số nu mỗi loại của gen b?
BÀI 4: Gen b có mạch gốc chứa 720 nu, trong gen có chứa 350 nu loại ađênin Gen B
bị đột biến thành gen b, trong gen đột biến có 368 nu loại guanin và có số liên kết hiđrô là 1802
a Xác định kiểu đột biến nói trên?
b Khi gen B và b cùng nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường phải cung cấp bao nhiêu loại nu?
BÀI 5: Gen A có 300 chu kỳ xoắn và có số liên kết hiđrô là 7 000 Gen A bị đột biến thành gen a Gen A và gen a cùng tái bản 4 lần thì môi trường nội bào cung cấp số nuclêotit cho gen A nhiều hơn gen a là 90 nu Biết đột biến không ảnh hưởng bộ ba mã hóa mở đầu và kết thúc
a Xác địh kiểu đột biến có thể xảy ra và mức ảnh hưởng đến chuỗi pôlipeptit do gen a tổng hợp so với gen A?
b Nếu đột biến đã làm mất 6 liên kết hiđrô Hãy tính số lượng nu mỗi loại của gen a?
BÀI 6: Một gen mã hóa cho một phân tử prôtêin gồm 498 axit amin Đột biến trên làm cho gen mất đi một đoạn 10,9A0 Khi tổng hợp các mARN từ gen đột biến môi trường nội bào đã cung cấp 7485 ribônu tự do Biết đột biến không ảnh hưởng bộ ba mã hóa mở đầu và kết thúc
a Xác định kiểu đột biến có thể xảy ra?
b Số mARN được tạo ra?
c Nếu trên mỗi ARN thông tin đều có 5 ribôxôm giải mã một lần thì môi trừơng phải cung cấp tổng cộng bao nhiêu axit amin?
BÀI 7: Một gen có chiều dài 1,02m, có A = 2G Gen này đột biếm làm mất 7 liên kết hiđrô, đồng thời làm cho phân tử prôtêin tổng hợp từ gen đột biến đó giảm một axit amin
so với gen bình thường
a Dự đoán kiểu đột biến?
b Tính số lượng mỗi loại nu của gen đột biến?
c Số axit amin của phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp?
BÀI 8: Gỉa sử gen A có số lượng nuclêotit là 3 600, trong đó loại T G
3
2
biến thành gen a, trong gen a có 2040 nuclêotit loại G và X, có 1380 nuclêotit loại A và
T
a Xác định số lượng từng loại nu của gen A?
b Xác định số lượng từng loại nu của gen a?
c Số lượng cặp nu đã mất đi là baonhiêu?
BÀI 9: Gen A bị đột biến mất đi một đoạn gồm 2 mạch bằng nhau và tạo thành gen đột biến a Đoạn gen mất đi không chứa tâm động, không ảnh hưởng bộ ba mã hóa mở đầu và kết thúc Đoạn mất đi mã hóa được một đoạn pôlipeptit gồm 20 axit amin Gen đột biến a có G = 30% và đoạn mất đi có G = 20% số đơn phân của đoạn Khi cặp gen Aa tự tái bản một lần đã lấy từ môi trường 4680 nu tự do
Trang 4
Trang 5a Xác định chiều dài gen A và a bằng A0?
b Xác định số lượng từng loại nucleotit của từng gen?
B ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
I THỂ DỊ BỘI:
- Thể một nhiễm: 2n – 1
- Thể ba nhiễm: 2n + 1
- Thể khuyết nhiễm: 2n – 2
- Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1
- Thể bốn nhiễm: 2n + 2
Cơ chế hình thành dị bội:
Giao tử bình thường: n
Tế bào 2n GP Giao tử ( n + 1 ) Giao tử đột biến:
Giao tử ( n – 1 )
Giao tử ( n + 1 )
Giao tử ( n + 1 ) Thụ tinh Hợp tử ( 2n + 2 ) - > Thể bốn nhiễm Giao tử ( n ) Thụ tinh Hợp tử ( 2n + 1 ) - > Thể ba nhiễm Giao tử ( n - 1 ) Thụ tinh Hợp tử ( 2n - 1 ) - > Thể một nhiễm Giao tử ( n - 1 ) Thụ tinh Hợp tử ( 2n - 2 ) - > Thể khuyết nhiễm
II THỂ ĐA BỘI:
1 Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n, …
2 Đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n, …
Sơ đồ hình thành thể đa bội:
P: 2n x 2n
Gp n n
F1 2n
Đa bội
F1 4n
2n x 2n ĐB
2n 2n 4n
2n x 2n ĐB 2n n 3n
3 Viết kiểu gen và xác định tỷ lệ các giao tử sinh ra từ các cơ thể tứ bội: AAAA, AAAa, Aaaa, Aaaa và từ các cơ thể dị bội: AAA, Aaa, Aaa, aaa
a Cơ thể tứ bội khi giảm phân tạo giao tử lưỡng bội:
- AAA GP AA A A
6 AA 6Aa aa6
- Aaaa GP 1 :1
Trang 5
a a
Trang 6- aaaa GP aa
b Cơ thể dị bội khi giảm phân tạo ra một giao tử lưỡng bội và một giao tử đơn bội:
- AAA GP 1 :1
2 AA 2 A A
- Aaa GP 1 :2 :2 :1
6 A 6a 6 Aa 6aa a a
- aaa GP 1 1
:
2 aa 2
BÀI TẬP ĐỘT BIẾN NST
BÀI 1: Ở cà chua gen A qui định qủa đỏ là trội hoàn toàn, gen a qui định quả vàng là lặn Cho cây tứ bội quả đỏ lai với cây tứ bội qủa vàng thu được F1 đồng loạt qủa đỏ
a Những cây tứ bội nói trên được tạo ra bằng cách nào?
b Xác định tỷ lệ kiểu hình và kiểu gen ở F2?
BÀI 2: Ở một loài sinh vật bộ NST 2n = 20 Có bao nhiêu NST được dự đoán ở thể một nhiễm? Thể ba nhiễm? Thể khuyết nhiễm? Thể ba nhiễm kép? Thể bốn nhiễm?
BÀI 3: Ở một loài sinh có NST ký hiệu AaBbDd ( a đồng dạng với A, b đồng dạng với
B, d đồng dạng với D) Hãy viết ký hiệu của NST sau khi đã bị đột biến trên cặp Aa? BÀI 4: Cho một NST có trình tự phân bố có đoạn như sau: ABCD x FGH ( x là tâm động )
a Vẽ sơ đồ trường hợp mất đoạn, đảo đoạn?
b Nguyên nhân của hiện tượng đảo đoạn? Vẽ sơ đồ minh họa cơ chế lặp đoạn không chứa tâm động xảy ra trong giới hạn 1 NST?
BÀI 5: Có một loài sinh vật có bộ NST 2n = 20
a Có bao nhiêu loại thể ba nhiễm khác nhau được hình thành?
b Có bao nhiêu NST được dự đoán ở tế bào của:
Thể đơn bội n?
Thể tam bội 3n?
Thể tứ bội 4n?
BÀI 6: Xét một cặp alen A và a Hãy phân tích các cơ chế để tạo thành kiểu gen Aaa? Những cơ chế nói trên tuân theo qui luật biến dị gì? Đặc điểm của các qui luật biến dị đó?
BÀI 7: Cơ chế hình thành đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn diễn ra như thế nào? Hậu qủa của chúng? Cho một ví dụ minh họa?
BÀI 8: Ở cà chua gen A qui định qủa đỏ là trội hoàn toàn, gen a qui định quả vàng là lặn Thế hệ xuất phát là lưỡng bội thuần chủng qủa đỏ lai với qủa vàng F1 đồng loạt qủa đỏ
a Viết sơ đồ lai từ F1
Trang 6
Trang 7b Nếu tứ bội hóa F1 rồi cho cây tứ bội đó giao phối với cây qủa vàng lưỡng bội thì tỷ lệ kiểu hình và kiểu gen của phép lai có thể như thế nào?
BÀI 9: Xác định kết qủa phân tính về kiểu hình và kiểu gen của phép lai sau:
P: Aaaa Cho biết chuối rừng là lưỡng bội, còn chuối nhà là tam bội
a Giải thích qúa trình xuất hiện chuối nhà từ chuối rừng?
b Khi gây đột biến người ta đã tạo được một số dạng tứ bội Trình bày một số phương thức để đạt kết qủa đó?
c Nếu cho rằng gen A qui định thân cao trội hoàn toàn, gen a qui định thân thấp lặn x Aaaa
( biết rằng qúa trình giảm phân xảy ra bình thường )
BÀI 10: Ở Ngô giả thiết rằng hạt phấn n + 1 không có khả năng thụ tinh, nhưng tế bào noãn n + 1 vẫn có thể thụ tinh bình thường Các cây ba nhiễm tạo ra giao tử theo tỷ lệ: 2Rr: 1R: 2r: 1rr Nếu R xác định màu đỏ trội hoàn toàn và r là màu trắng Dự đoán kết qủa của phép lai sau:
a Rrr ♀ x rr ♂
b rr ♀ x Rrr ♂
c Rrr ♀ x Rrr ♂
C THƯỜNG BIẾN
I CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN:
II Trị số trung bình: p v
m
n
m: Trị số trung bình cộng của các tính trạng
v: Biến số
p: Tần số gặo gỡ của biến số
n: Tổng số cá thể
: Tổng số các tích giữa biến số và tần số tương ứng
Trị số trung bình cho phép ta đánh giá tình hình chung của một tính trạng số lượng nào đó trong một tập hợp cá thể cùng loại
III Độ lệch trung bình ( S ):
Biểu thị mức độ phân tán của các số liệu xung quanh trị số trung bình
Độ lệch trung bình càng nhỏ thì mức độ biến đổi tính trạng càng thấp
Độ lệch trung bình được xác định bằng công thức:
+ Với n 30 + Với n > 30
2
1
v m S
n
v m 2
S
n
v: Biến số
m: Trị số trung bình cộng
n: Số cá thể trong tập hợp thống kê
IV Cách lập đồ thị:
Trang 7
Trang 81 Cách biểu diễn dãy biến dị không liên tục bằng đồ thị:
a Dãy biến dị không liên tục là dãy biến dị không tìm được các giá trị trung gian giữa hai trị số của biến số
Ví dụ: Số lợn con đẻ trong một lứa của một con lợn nái là các giá trị nguyên không thể lẻ
b Lập đồ thị: Trục hoành biểu thị các trị số của biến số (v)
Trục tung biểu thị các trị số của tần số bắt gặp tương ứng ( p )
Nối các điểm có tọa độ nhất định (v, p) – Ta được đường biến thiên
Ví dụ: Hình 10 – trang 20 ( SGK )
2 Cách biểu diễn dãy biến dị liên tục bằng đồ thị:
a Dãy biến dị liên tục là dãy biến dị tìm được các giá trị trung gian giữa hai trị số của biến số
b Lập đồ thị: Trục hoành biểu thị các trị số của biến số ( v )
Trục tung biểu thị các trị số của tần số bắt gặp tương ứng (p )
Đồ thị được biểu diễn bằng một dãy hình chữ nhật, mỗi hình có chiều dài tương ứng với trị số của p, chiều ngang tương ứng với một lớp ( khoảng giữa hai trị số giới hạn )
Nối các điểm giữa của chiều ngang mỗi hình chữ nhật => Ta được đường biến thiên
Ví dụ: Hình 11 – trang 21 ( SGK )
BÀI TẬP:
BÀI 1: So sánh khả năng sinh sản của lợn nái thuộc 2 nòi ĐB1 – 81 và BS1 – 81 qua các số liệu trong bảng thống kê sau đây:
ĐB1 – 81:
Số lợn nái tương
BS1 – 81:
Số lợn nái tương
Hãy biểu diễn số liệu trên thành đồ thị và cho nhận xét về mức độ phản ứng của tính trạng này ở 2 nòi lợn nói trên?
BÀI 2: Khi nghiên cứu biến dị về khối lượng của một thứ Táo, người ta thu được các số liệu sau:
Khối
lượng
qủa
(gr)
75
84
85
94
95
104
105
114
115
124
125
134
135
144
145
154
155
164
165
174
175
184
185
194
195
204
205
214 Số 6 22 45 30 20 5 5 2 54 62 36 20 14 12
Trang 8
Trang 9Hãy biểu diễn kết qủa bằng đồ thị và tính trị số trung bình, độ lệch trung bình về khối lượng của thứ Táo nói trên?
D DI TRUYỀN PHẢ HỆ
DẠNG 1: LẬP SƠ ĐỒ PHẢ HỆ
CÁCH GIẢI:
Bước 1: Quy ước ký hiệu
♂ Nam – Bình thường
♂ Nam – Bệnh
♀ Nữ – Bình thường
♀ Nữ – Bệnh
Bước 2: Dựa vào đề bài lập sơ đồ phả hệ
Bước 3: Đánh số La Mã phía bên trái => qui ước thế hệ
Bước 4: Đánh số thứ tự từ trái sang phải => số cá thể trong một đời
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH KIỂU GEN CỦA CÁ THỂ TRONG PHẢ HỆ
CÁCH GIẢI:
Bước 1: Xác định tính trạng trội hoặc tính trạng lặn
- Quan sát phả hệ để ý nhánh nào mà P đồng tính ( cùng kiểu hình ), ở thế hệ con lại có hiện tượng phân tính => P dị hợp, tính trạng biểu hiện ra kiểu hình ở cơ thể dị hợp là tính trạng trội
- Số cá thể mang tính trạng đó chiếm tỉ lệ cao không bị gián đoạn => tính trạng đó là tính trạng trội
- Số cá thể mang tính trạng nghiên cứu chiếm tỉ lệ thấp và bị gián đoạn qua một số thế hệ thì tính trạng nghiên cứu là tính trạng lặn
Bước 2: Xác định gen nằm trên NST thường hay là giới tính?
- Quan sát phả hệ nhận thấy có sự phân tính ở giới nam, nữ khác nhau
- Nếu có sự di truyền chéo ( tính trạng được truyền từ mẹ sang con trai biểu hiện ở cháu gái hoặc tính trạng được truyền từ bố sang con gái biểu hiện ở cháu trai ) tính trạng biểu hiện ở phía nam nhiều => tính trạng nghiên cứu là tính trạng lặn nằm trên NST giới tính X qui định không có alen trên NST
Y
- Nếu tính trạng nghiên cứu chỉ thể hiện ở phái nam, không thấy ở phái nữ
=> có sự di truyền thẳng Như vậy tính trạng nghiên cứu là do gen nằm trên NST giới tính Y quy định không có alen trên X
Bước 3: Qui ước gen
Bước 4: Xác định kiểu gen
Nên xác định kiểu gen của các cá thể có kiểu hình lặn Sau đó dựa vào cá thể mang kiểu hình lặn để xác định các cá thể mang kiểu hình trội
LƯU Ý:
Trang 9
Trang 10+ Nếu gen nằm trên NST giới tính Y thì xác định được kiểu gen của các thành viên nam trong phả hệ
+ Nếu gen nằm trên NST giới tính X thì xác định được kiểu gen của các thành viên nam, nữ mang kiểu hình lặn trong phả hệ
BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
BÀI TẬP 1:
Ông A nói về gia đình mình như sau: Cha tôi bị bệnh mù màu, mẹ tôi bình thường, tôi và chị tôi bị bệnh Người chị có 2 con trai bệnh và một con gái thì không Tôi có một con trai và một con gái không bệnh giống mẹ nó
1 Lập sơ đồ phả hệ
2 Xác định kiểu gen của các thành viên trong phả hệ Biết rằng bệnh do gen lặn gây ra
BÀI TẬP 2:
Ông nội và bà nội tôi máu đông bình thường, tôi bị máu khó đông giống cha tôi, trong khi hai chị gái tôi và mẹ tôi máu đông bình thường Bác trai của tôi và vợ bác ấy có 2 người con gái máu đông bình thường giống cha và mẹ Còn người con trai bị máu khó đông Cô tôi máu đông bình thường, chồng và đứa con trai, con gái của cô ấy đều bị máu khó đông
1 Lập sơ đồ phả hệ
2 Xác định kiểu gen của các thành viên trong phả hệ
BÀI TẬP 3:
Bệnh máu khó đông ở người qui định bởi alen lặn a nằm trên NST giới tính X Khả năng máu đông bình thường do alen trội tương ứng A qui định
1 Trong một gia đình, bố và con trai đều bị máu khó đông, mẹ và con gái là những người máu đông bình thường nhưng có mang gen bệnh Nếu cho rằng gen gây bệnh đã được truyền từ bố cho con trai, từ mẹ cho con gái thì có đúng không? Giải thích?
2 Trong một gia đình khác, bố bị bệnh máu khó đông, còn mẹ máu đông bình thường Con trai và con gái của họ có bị bệnh máu khó đông hay không? BÀI TẬP 4:
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a nằm trên NST giới tính X qui định ( không có trên Y) Người bệnh có kiểu gen XaXaở nữ, ở nam là XaY Có sơ đồ phả hệ sau đây: (thế hệ I: Bố mẹ, thế hệ II: Các con của họ )
Thế hệ I:
Thế hệ II:
( Ghi chú: Nam – bình thường , Nam – bị bệnh , Nữ – Bình thường )
1 Nếu II2 lấy chồng bình thường thì xác suất đẻ con trai của họ bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu?
2 Nếu II3 lấy chồng bị bệnh máu khó đông thì xác suất đẻ con trai của họ bình thường là bao nhiêu?
Trang 10