1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Giao an ngu van 7 Moi

162 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 351,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Giáo án, bảng phụ. - Trả lời: Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề xuyên suốt; được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, tr[r]

Trang 1

Tuần:1 Ngày soạn : 11/8/2010

- Cảm nhận và hiểu biết được những tỡnh cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhõn ngày khai

trừơng; Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ em

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (3’ )

- Kiểm tra sỏch vở của HS

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới:

Em đó h c nhi u bài hỏt v tr ng l p, hóy hỏt m t bài núi v ngày đ u tiờn đi h c HS hỏt “Ngày đ u tiờn đi h c” Tõm tr ng ọ ề ề ừơ ớ ộ ề ầ ọ ầ ọ ạ

c a em bộ trong ngày đ u đi h c là v y đú Th cũn em bộ và ng i m trong v n b n này cú nh ng suy ngh và tỡnh c m gỡ ủ ầ ọ ậ ế ườ ẹ ă ả ữ ĩ ả

trong ngày khai gi ng đ u tiờn? Ta cựng tỡm hi u ả ầ ể

10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

H: Văn bản này thuộc thể loại văn bản

I Tìm hiểu chung

23’

Nội dung của văn bản đề cập đến vấn

đề như thế nào với xó hội ?

Hoạt động2:Đọc – hiểu văn bản

Cú nội dung đề cập đến những vấn đề

cú tớnh chất bức thiết của đời sống xóhội.=> Văn bản nhật dụng I- Đọc- hiểu văn bản

GV uốn nắn, sữa chữa

H: Tỡm những chi tiết thể hiện tõm

trạng của hai mẹ con?

→ Mẹ : khụng tập trung được vào việc

gỡ; trằn trọc, khụng ngủ được; nhớ vềbuổi khai trừơng đầu tiờn; nụn nao, hồihộp, chơi vơi,hốt hoảng.Con: hăng hỏithu dọn đồ đạc, ngủ ngoan

của người mẹ trongđờm khụng ngủ trước ngày conkhaitrường

a) Diễn biến tõm trạng của mẹ:

H: Em nhận thấy tõm trạng của mẹ và

con cú gỡ khỏc nhau?

Thảo luận:

→ Mẹ: thao thức ,suy nghĩ triền miờn.

→ Con: thanh thản, vụ tư.

Thao thức, suy nghĩ triền miờn

H: Vỡ sao mẹ khụng ngủ được? Gợi:

lo lắng, nghĩ về ngày khai trừơng của → Lo lắng cho ngày khai trừơng củacon, nghĩ về ngày khai trừơng năm xưa

Trang 2

mình, hay nhiều lí do khác

H: Ngày khai trừơng đã để lại dấu ấn

sâu đậm trong tâm hồn mẹ , chi tiết

nào nói lên điều đó?

→ Cứ nhắm mắt lại…; Cho nên ấn

tượng … bước vào

H: Vì sao ngày khai trừơng lớp một

để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn

mẹ?

→ Ngày đầu tiên đến trừơng, bước vào

một môi trừơng hoàn toàn mới mẻ, một thế giới kì diệu

H: Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai

trừơng, điều mà mẹ mong muốn cho

con ở đây là gì?

→ Mong cho những kỉ niệm đẹp về

ngày khai trừơng đầu tiên sẽ theo con suốt đời

H: Với những trăn trở, suy nghĩ,

mong muốn của mẹ, em cảm nhận đây

là ngừơi mẹ như thế nào?

- Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con

H: Trong văn bản có phải mẹ đang

nói với con không? Theo em, mẹ đang

tâm sự với ai? Cách viết này có tác

dụng gì?

→ Không nói với ai cả Nhìn con gái

đang ngủ mẹ tâm sự với con nhưng thật

ra là đang nói với chính mình

H: Câu văn nào trong bài nói lên vai

trò và tầm quan trọng của nhà trừơng

đối với thế hệ trẻ? Hãy đọc

→ “Ai cũng biết… hàng dặm sau này” b) ý nghĩa nhan đề:

Chuyển: Không chỉ có lo lắng, hồi

tửơng mà mẹ còn không biết bao là

suy nghĩ khi cổng trừơng mở ra

“Đi đi con … bước qua cánh cổng trừơng là một thế

H: Kết thúc bài văn ngừơi mẹ

nói:”Bước qua … mở ra”, em hiểu cái

thế giới kì diệu đó là gì? suy nghĩ (câu

nói) của người mẹ một lần nữa nói lên

điều gì?

HS tuỳ ý trả lời(có thể : tri thức, tình cảm bạn bè thầy cô) giới kì diệu sẽ được mở ra” ->Vai trò to lớn cùa nhà trường đối

với cuộc sống con người

H: Với tất cả suy nghĩ và tâm trạng

của người mẹ em hiểu tác giả muốn

nói về vấn đề gì qua tác phẩm này?

→ Tình cảm yêu thương của mẹ đối với

con và vai trò của nhà trừơng đối với cuộc sống

II- Tổng kết:

Ghi nhớ sgk

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ → HS đọc.

H: Hãy nói về kỉ niệm của em trong

ngày khai trừơng đầu tiên? → HS tùy ý trả lời.

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: -Viết đoạn văn kể về những kỉ niệm trong ngày khai trừơng đầu tiên -Nắm chắc suy nghĩ, tâm trạng của người mẹ và vấn đề mà văn bản muốn nói đến *Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Mẹ tôi” +Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi +Tìm hiểu vễ thái độ và tâm trạng của bố V- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………

………

………

………

………

Trang 3

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: Văn bản “cổng trừơng mở ra” để lại trong em suy nghĩ gì?

- Trả lời: Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con; Vai trò to lớn cùa nhà trường

đối với cuộc sống con người

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trong cu c đ i m i chúng ta,ng i m có m t v trí và ý ngh a h t s c l n lao và thiêng liêng.Nh ng không ph i khi ộ ờ ỗ ườ ẹ ộ ị ĩ ế ứ ớ ư ả

nào ta c ng ý th c đ c đi u đó.Th ng thìcó nh ng lúc ta m c l i l m thì ta m i nh n ra t t c Bài v n “M tôi” s ũ ứ ượ ề ườ ữ ắ ỗ ầ ớ ậ ấ ả ă ẹ ẽ

cho ta m t bài h c nh th ộ ọ ư ế

Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk → HS đọc.

GV: giọng đọc phải bộc lộ rõ tâm tư tình cảm của

H: Nguyên nhân bố viết thư cho En-ri-cô? → En-ri-cô đã phạm lỗi vô lễ với

mẹ khi cô giáo đến thăm, bố đã

Trang 4

viết thư để bộc lộ thái độ cũamình.

Thảo luận: Vì sao văn bản lại có tên là “Mẹ tôi”? → Mượn hình thức bức thư để

hình ảnh người mẹ hiện lên mộtcách tự nhiên; người viết thư dễdàng bày tỏ tình cảm của mìnhvới mẹ

a) Thái độ của ngừơi cha đối với En-ri-cô:

H: Qua bức thư em thấy thái độ của bố đối với

H: Dựa vào đâu em biết được điều đó? (chi tiết nào) → Sự hỗn láo … một nhát dao

đâm vào tim bố; bố không thểnào nén được cơn giận; con màlại xúc phạm đến mẹ con ư?; thậtđáng xấu hổ và nhục nhã … H: Vì đâu ông có thái độ đó khi En-ri-cô có thái độ

không đúng với mẹ? → Ông không ngờ En-ri-cô cóthái độ đó với mẹ

H: Cảm nhận của em về mẹEn-ri-cô? → Yêu thương con rất mực b) Hình ảnh của người mẹ :

H: Chi tiết nào nói lên điều đó? → Thức suốt đêm vì con; bỏ một

năm hạnh phúc để tránh cho conmột giờ đau đớn

H: Suy nghĩ của riêng em trước thái độ của En-ri-cô

với mẹ? → HS tự do trả lời (đáng trách,không nên có thái độ như vậy…)

H: Từ đó nói lên suy nghĩ riêng em về nhũng lời dạy

H: Theo em điều gì khiến En-ri-cô” xúc động vô

cùng” khi đọc thư bố? (kết hợp phần trắc nghiệm

sgk)

→ HS chọn: a,c,d.

-> Mong con hiểu được cônglao , sự,hi

H: Qua những điều bố nói trong bức thư, ông mong

H: Trước tấm lòng yêu thương, hi sinh của mẹ dành

cho En-ri-cô, bố đã khuyên con điều gì?

c)Lời khuyên nhủ của bố:

-Không bao giờ được thốt ralời nói nặng với mẹ

-Thành khẩn xin lỗi mẹ H: Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của

bố?

→ HS trả lời tự do. -> Lời khuyên nhủ chân tình,

sâu sắc

Thảo luận: Vì sao bố không nói trực tiếp mà viết

thư? → Thể hiện tình cảm một cách tếnhị, kín đáo Viết thư là cách nói

riêng với người mắc lỗi

H: Bức thư để lại trong em ấn tượng sâu sắc nào về

những lời nói của bố?

*Bài cũ: - Chọn một trong thư có thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với con và học thuộc

- Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê”

+ Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi

Trang 5

+ Tình cảm của các nhân vật trong cuộc chia tay.

+ Vấn đề được đề cập đến trong văn bản

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tuần:1 Ngày soạn: 16/8/2010

Tiết:3

TỪ GHÉP I-MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS: - Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép trong TV - Biết vận dụng và nhận biết các loại từ ghép II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1 GV: Giáo án, bảng phụ 2 HS: bài soạn III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1/ Ổn định tình hình lớp: - Sĩ số - Chuẩn bị kiểm tra bài cũ 2/ Kiểm tra bài cũ: Không 3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Ở lớp 6 đã học qua từ ghép Th nào là t ghép? (nh ng t ph c đ c t o ra b ng cách ghép các ti ng cóế ừ ữ ừ ứ ượ ạ ằ ế quan h v i nhau v ngh a) ệ ớ ề ĩ Để giúp các em có m t ki n th c sâu h n v c u t o, tr t t s p x p và ngh a c a t ghép, ộ ế ứ ơ ề ấ ạ ậ ự ắ ế ĩ ủ ừ

chúng ta s cùng tìm hi u ngh a c a t ghép ẽ ể ĩ ủ ừ

Trang 6

GV treo bảng phụ ghi 2 câu văn.

H: Hãy nghĩa của từ bà với từ bà ngoại,

thơm với thơm phức khác nhau như thế

nào?

→ Bà: người đàn bà sinh ra mẹ,

cha / Bà ngoại: người đàn bà sinh

ra me

Thơm: mùi hương dể chịu, làm ta

thích ngửi / thơm phức: mùi

thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

II-Bài học:

1/ Các loại từ ghép:

a)Từ ghép chính phụ:

H: Từ đó hãy so sánh phạm vi nghĩa của

từ đơn : bà, thơm với từ ghép bà ngoại,

thơm phức?

→ Nghĩa của từ ghép bà ngoại,

thơm phức hẹp hơn so với nghĩa

từ đơn bà, thơm.

H: Vì sao có sự khác nhau đó? (Tiếng

đứng sau có tác dụng gì so với tiếng đứng

trước?)

→ Do có tiếng ngoại, phức bổ

sung ý nghĩa cho tiếng đứngtrước

H: Từ ghép bà ngoại, thơm phức có tiếng

nào tiếng chính, tiếng nào tiếng là tiếng

phụ?

→ Tiếng chính: bà - tiếng được

bổ sung nghĩa; Tiếng phụ: ngoại

-tiếng chính

-Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sungnghĩa cho tiếng

Lưu ý : dưa hấu, cá trích, ốc → Xe đạp, nhà máy, bút bi,sáchgiáo khoa

bươu….có các tiếng đứng sau mất nghĩa

hay mờ nghĩa vẫn xem là TGCP vì nghĩa

các từ này hẹp hơn nghĩa tiếng chính

H: Các từ áo quần ,trầm bổng các tiếng

sau có bổ nghĩa cho tiếng trước không?

Giải thích?

→ Không, các tiếng bình đẳng

nhau về mặt ngữ pháp nhau về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)

H: Nhận xét về nghĩa của từ ghép đẳng

lập so với nghĩa của các tiếng tạo ra nó? Nghĩa của từ ghép đẳng lậpkhái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra

H: Lấy ví dụ về từ ghép đẳng lập?

Lưu ý: Các từ như: giấy má, quà → Xinh đẹp, quần áo, sách vở….

cáp… các tiếng sau không rõ nghĩa

nhưng nghĩa các từ ghép đó khái quát hơn

so với nghĩa từng tiếng, nên vẫn xem là

GV: giao việc cho HS

Nhóm1, 2 - bài1 Nhóm 3, 4 - bài2 Nhóm

5, 6 - bài3

HS thực hiện theo nhóm nhà máy, nhà ăn, cười tủm

-TGĐL: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩmướt, đầu đuôi

2/ Tạo TGCP:Bút chì, thước kẽ, mưangâu, làm quen

Trang 7

3/ Tạo TGĐL:Núi: sông, non Ham:muốn, thích

Xinh: đẹp, tươi

một cuốn vở vì sách

chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể,

có thể đếm được;

chỉ chungcả loại nên không thể nói một

cuốn sách vở.

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’ )

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở - Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép *Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ láy + Các loại từ láy + Nghĩa từ láy IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………

………

………

………

………

…………

Tuần:1 Ngµy so¹n : 17/8/2010 Tiết:4

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

Trang 8

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liên kết ấy thể hiện

ở hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng nên những văn bản có tính liên kết

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: Thế nào là từ ghép chính phụ (đẳng lập)? Cho ví dụ

- Trả lời: Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

đứng sau; Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Như các em đã biết ở lớp 6, một văn bản tốt phải có tính liên kết, mạch lạc Vậy liên kết trong văn

bản dược thể hiện như thế nào, chúng ta sẽ hiểu rõ qua tiết học này

10’ Hoạt động1: Tìm hiểu về tính liên kết

Yêu cầu HS đọc đoạn văn

HS đọc

I-Liên kết và phương tiện liênkết trong văn bản:

H : Theo em, En-ri-cô có hiểu được ý bố nói

qua những câu như vậy không?

→ Không thể hiểu được. 1/ Tính liên kết của văn bản:

H : En-ri-cô không thể hiểu được ý bố vì lí

do nào? (theo 3 lí do sgk) → Vì giữa các câu chưacó tính liênkết (chọn câu3)

H : Văn bản cần có tính chất gì? → Liên kết.

trọng của văn bản, làm cho vănbản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.13’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương tiện liên

H : Trở lại đoạn văn trên, do thiếu ý gì mà

đoạn văn trở nên khó hiểu?

→ “Việc như thế….vào tim bố vậy”. Để văn bản có tính liên kết phải:

H :Vậy để cho văn bản có tính liên kết yêu

cầu trước tiên là gì? → Phải làm cho nội dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ

với nhau

- Làm cho nội dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bóchặt chẽ với nhau

H : Yêu cầu HS đọc đoạn văn (trang 18)

H :Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết và sửa lại? → Câu 1 nói về việc con không ngủđược, câu 2 lại nói giấc ngủ đến với

con dễ dàng, câu 3 thì nói đến một đứatrẻ khác

Sửa lại: Thêm vào đầu câu 2: còn bâygiờ ; thay đứa trẻ bằng con

-Kết nối các câu, các đoạn bằngphương tiện ngôn ngữ (từ,câu, ) thích hợp

H : Như vậy ngoài nội dung ra, văn bản còn

liên kết với nhau bằng phương tiện nào?

→ Phương tiện ngôn ngữ

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Trang 9

10’ Hoạt động 3: Luyện tập III- Luyện tập

Thứ tự: 1-4-2-5-3

vì chúng không nói về cùng mộtnội dung

bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm được tính liên kết và các phương tiện liên kết trong văn bản

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục trong văn bản

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

+ Rút ra bố cục văn bản và những yêu cầu của nó

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tuần:2 Ngày soạn: 20/8/2010

- Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

- Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ

- Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm

² Tiết 2:

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất

hạnh

- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động

- Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: Học xong văn bản” Mẹ tôi” em có suy nghĩ gì?

- Trả lời: Nên kính trọng, yêu thương cha mẹ vì đó là tình cảm thiêng liêng

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trẻ em thì được nâng niu”như búp trên cành” Thế nhưng vẫn có không ít các bạn nhỏ rơi vào

hoàn cảnh gia đình bất hạnh Nhưng điều đáng quí ở đây là giữa nỗi đau đó họ vẫn biết chia xẻ, yêu

Trang 10

thương nhau và giành cho nhau những tình cảm tốt đẹp Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp

bê” sẽ cho ta thấm thía hơn về điều đó

Ti t1 ế

Yêu cầu HS đọc một vài đoạn hay và

xúc động

→ Đoạn anh em chia đồ chơi “Đồ chơi

… nước mắt đã ứa ra” – HS1

→ Đoạn Thủy đến trường chia tay “Gần

H: Truyện viết về ai, về việc gì? Ai là

nhân vật chính? → Viết về những trẻ em không mayđứng trước sự đổ vỡ của gia đình, đó là

2 anh em Thủy và Thành

1) Cuộc chia tay của Thủy với anh trai:

H: Câu chuyện được kể theo ngôi thứ

mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có tàc

dụng gì?

→ Kể theo ngôi thứ nhất, người xưng

tôi là Thành Ngôi kể này giúp tácgiảthể hiện một cách sâu sắc những suynghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật;

Làm tăng tính chân thật,sức thuyết phục

Thảo luận: Tại sao tên truyện lại là”

Cuộc chia tay của những con búp bê”?

Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa

truyện?

Gợi:Những con búp bê gợi cho em suy

nghĩ gì? Trong truyện chúng có chia tay

thật không? Chúng đã mắc lỗi gì? Vì sao

chúng phải chia tay?

Như vậy tên truyện đã gợi ra một tìnhhuống buộc người đọc phải theo dõi vàgóp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng

mà người viết muốn thể hiện

H : Hãy tìm những chi tiết để thấy hai

anh em Thủy, Thành rất mực gần gũi,

thương yêu,chia sẻ và quan tâm lẫn

nhau?

H : Em có nhận xét gì về tình cảm

Của hai anh em trong câu chuyện này ?

→ Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào

Thành cũng đón em đi học về, dắt taynhau vừa đi vừa trò chuyện ; Hai anh

em nhường đồ chơi cho nhau khi chiatay

→ Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào

Thành cũng đón em đi học về, dắttay nhau vừa đi vừa trò chuyện ;Hai anh em nhường đồ chơi chonhau khi chia tay

=Tình cảm trong sáng đẹp đẽ

Ti t2 ế

25’ Thảo luận: Lời nói và hành động của

Thủy khi thấy anh chia hai con búp bê

Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai bên có gì mâu

thuẫn?

→ Thủy rất giận giữ không muốn chia

rẽ hai con búp bê nhưng mặt khác emlại th¬ngThành, không muốn nhận hếthai con, sợ đêm đêm không có con búp

Trang 11

bê Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho anh.

H: Theo em có cách nào để giải quyết

cho mâu thuẫn này?

→ Giađình Thủy phải đoàn tụ, hai anh

em không phải chia tay

H: Kết thúc truyện Thủy đã tìm ra cách

giải quết nào? Chi tiết này gợi lên trong

em suy nghĩ gì về tấm lòng 2 đứa trẻ?

→ “Đặt con Em Nhỏ quàng tay qua vai

con Vệ Sĩ”, cho nó ở lại bên anh mình

để chúng không bao giờ xa nhau ->

thương cảm xúc động vì tình cảm nhânhậu trong sáng, vị tha của hai em bé

-Tấm lòng nhân hậu, vị tha

H: Chi tiết nào trong cuộc chia tay của

Thủy với lớp học làm cô gíao bàng

hoàng?

→ Em Thuỷ sẽ không đi học nữa, mẹ

sắm cho em một thúng hoa quả để rachợ ngồi bán”

2) Cuộc chia tay của Thủy với lớp học:

H: Chi tiết trên, văn bản muốn đề cập

đến điều gì về quyền trẻ em? → Nói lên một sự thật trong đời sốngxã hội, có ý nghĩa giáo dục không chỉ

cho những bậc cha mẹ mà còn đề cậpđến quyền lợi của trẻ em là phải đượcnuôi dạy, yêu thương và đến trường

H: Chi tiết nào làm em cảm động nhất? → Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển

vở và cây bút nắp vàng; khi nghe Thủycho biết em không được đi học nữa , côthốt lên “Trời ơi!”, cô tái mặt và nướcmặt và nước mắt giàn giụa”

*Thảo luận: Giải thích vì sao khi dắt

Thuỷ ra khỏi trường, Thành lại có tâm

trạng “ kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi

lại bình thườngvà nắng vẫn vàng ươm

trùm lên cảnh vật”

*GV: Diễn biến tâm lí này được tác giả

miêu tả rất chính xác Nó làm thêm nỗi

buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng bơ

vơ của nhân vật

→ Trong khi mọi việc đều diễn ra bình

thường,cảnh vật rất đẹp cuộc đời vẫnbình yên,… ấy thế mà Thành và Thủylại phải chịu đựng sự mất mát đổ vỡ quálớn Nói cách khác Thành thấy kinhngạc vì trong hồn mình đang nổi dôngbão mà bên ngoài đất trời, mọi ngườivẫn ở trạng thái “bình thường”

-> Cần yêu thương và quan tâm đếnquyền lợi trẻ em, đừng làm tổn hạiđến những tình cảm

H: Vấn đề về đời sống xã hội được đề

15’ Hoạt động 3: Tổng kết.

H: Nhận xét về cách kể chuyện của tác

giả Cách kể này có tác dụng gì trong

việc làm nổi rõ nội dung, tư tưởng

truyện?

H: Qua câu chuyện này tác giả

muốn nhắn gửi với chúng ta điều gì?

→ Cách kể bằng con mắt và những suy

nghĩ của người trong cuộc, giúp tác giảthể hiện một cách sâu sắc những tìnhcảm, tâm trạng nhân vật

→ Lời kể chân thành giản dị, không có

xung đột dữ dội,ồn ào… phù hợp vớitâm trạng nhân vật và có sức truyềncảm

Trang 12

- Đọc phần đọc thêm

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Ca dao, dân ca “Những câu hát về tình cảmgia đình”

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

+ Tìm hiểu khái niệm cadao, dân ca

5/- Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

………

………

………

………

…………

Tuần:2 Ngày soạn:21/8/2010 Tiết:7

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; Thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí; Tính phổ biến

và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phần trong bố cục

- Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài đúng hướng hơn, đạt kết

quả tốt hơn

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Giáo án, bảng phụ, tranh.

2 HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: Thế nào là liên kết trong văn bản? Có những phương tiện liên kết nào?

- Trả lời: Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Kết nối các câu, các

đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu, ) thích hợp

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

B c c trong v n b n không ph i là v n đ hoàn toàn m i đ i v i chúng ta Tuy nhiên trên th c t ,v n có nhi u HS ố ụ ă ả ả ấ ề ớ ố ớ ự ế ẫ ề

không quan tâm đ n vi c xây d ng b c c khi làm bài Bài h c này giúp ta th y rõ t m quan tr ng c a b c c trong v n ế ệ ự ố ụ ọ ấ ầ ọ ủ ố ụ ă

b n, giúp ta xây d ng m t nh ng b c c rành m ch h p lí cho bài làm ả ự ộ ữ ố ụ ạ ợ

Trang 13

6’ Hoạt động1:Tỡm hiểu bố cục của văn

H: Em phải làm đơn xin gia nhập đội,

hóy cho biết trong lỏ đơn đú em viết

những nội dung gỡ?

→ Tờn tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp

của người viết đơn,nờu yờu cầunguyện vọng, lời hứa

trong văn bản:

1/Bố cục của văn bản:

H: Những nội dung trờn được sắp xếp

theo trật tự như thế nào?

→ Trật tự trước sau một cỏch hợp lớ,

H: Cú thể tựy thớch ghi nội dung nào

trứơc cũng được khụng?Vỡ sao?

→ Khụng được, như thế sẽ gõy khú

hiểu

sắp xếp cỏc phần, cỏc đoạn theo một

H: Đú chớnh là bố cục, thế nào là bố cục

20’ Hoạt động2: Tỡm hiểu những yờu cầu về

Yờu cầu HS đọc đoạn văn1 HS đọc

H: Bản kể sỏch NV6 với bản kể 2 bản kể

nào dễ tiếp nhận hơn? Vỡ sao?

Bản kể trong sỏch NV6

H: bản kể 2 cú mấy đoạn văn? → Cú 2 đoạn văn

H: Cỏc cõu trong mỗi đoạn cú tập trung

quanh một ý thống nhất khụng? Vỡ sao?

→ Đ1: núi về thúi quen của con ếch,

hoàn cảnh sống của ếch trước kia,rồi lại núi đến cơn mưa năm ấy

Đ2: cũng tương tự

Cỏc cõu trong mỗi đoạn khụng tậptrung quanh một ý

H: í của đoạn này và đoạn kia cú phõn

biệt được khụng? Vỡ sao?

→ Ta khụng thõu túm được ý của

Chuyển: Rành mạch cú phải là yờu cầu

duy nhất của một văn bản khụng?

phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồthời giữa chỳng phải cú sự phõn biệtrạch rũi

Yờu cầu HS đọc đoạn văn 2 HS đọc

H: Bản kể cú mấy đoạn văn? → Cú 2 đoạn văn.

H: Nội dung mỗi đoạn ấy cú tương đối

thống nhất khụng? → Đ1: Một anh thớch khoe đangmuốn khoe mà chưa khoe được

Đ2: Anh ta đó được khoe

H: Nhưng bản kể trong vớ dụ này cú nờu

bật được ý nghĩa phờ phỏn và làm cho ta

buồn cười như trong bản kể sỏch NV6

khụng? Tại sao?

Gợi:So với văn bản trong sỏch NV6 thỡ

sự sắp đặt cỏc cõu, cỏc ý ở vớ dụ này đó

cú gỡ thay đổi?

→ Đ2 cú thay đổi về trỡnh tự cỏc sự

việc

H: Sự thay đổi cú kết quả như thế nào? → Mất đi yếu tố bất ngờ, khiến cho

tiếng cười khụng bật mạnh ra,truyện khụng tập trung vào phờ phỏnnhõn vật chớnh được nữa

H: Vậy một điều kiện cần thiết nữa là → Trình tự xếp đặt các phần các -Trỡnh tự xếp đặt cỏc phần cỏc đoạn

Trang 14

H: Hóy nờu nhiệm vụ của 3 phần: MB,

TB, KB trong ăn bản miờu tả và tự sự?

đoạn phải giúp cho ngời viết ( ngờinói)đạt đợc mục đích giao tiếp

→MB: giới thiệu chung.

→ TB: kể miờu tả chi tiết.

→ KB: cảm nghĩ.

phải giỳp người viết (người núi) dễdàng đạt được mục đớch giao tiếp đóđặt ra

-TB: “ Đờm qua… đi thụi con”->Cảnh chia tay của hai anh em cảnhchia tay của Thủy với lớp học

-KB: phần cũn lại-> Cuộc chia tay đầy xỳc động của haianh em

+ Bố cục hợp lớ

+ Khụng thể kể theo một trỡnh tựkhỏc

3/ Nhận xột bố cục bản bỏo cỏo: Chưarành mạch, hợp lớ.Cỏc điểm 1,2,3 mới

kể về việc học tốt chứ chưa phải trỡnhbày kinh nghiệm học tốt Điểm 4khụng phải núi về kinh nghiệm họctập mà lại núi về thành tớch

- Cú ý thức chỳ ý đến mạch lạc trong cỏc bài tập làm văn

- Rốn luyện kĩ năng tạo lập văn bản mạch lạc

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, tranh

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tỡnh hỡnh lớp:

- Sĩ số - Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Cõu hỏi: Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lớ?

Trang 15

- Trả lời: Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồ thời

giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi; Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúp người viết

(người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

8’ Hoạt động1:Tìm hiểu về mạch lạc trong

H: Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối

của các câu, các ý theo trình tự hợp lí Em

có đồng ý hay không? Tại sao?

→ Đồng ý Vì nó có đầy đủ các tính

chất trên Mạch lạc là sự tiếp nối của cáccâu, các ý theo trình tự hợp lí

Yêu cầu HS tự đọc câu a

H: Cho biết toàn bộ sự việc trong văn bản

xoay quanh sự việc chính nào?

→ Tấm lòng và tình cảm của hai anh

em khi buộc phải chia tay một văn bản có tính mạch lạc:

H: “Sự chia tay” và “những con búp bê”

đóng vai trò gì trong truyện?

→ Làm nên đề tài của câu chuyện.

H: Hai anh em Thành và Thủy có vai trò

gì trong truyện? → Nhân vật chính làm nên câuchuyện

H: Theo em đó có phải là chủ đề liên kết

các sự việc nêu trên thành một thể thống

nhất không? Có phải là mạch lạc không?

Vì sao?

→ Các từ ngữ tạo ra sự liên kết hình

thành nên chủ đề văn bản Cho nên vănbản được mạch lạc Mạch lạc và liênkết thống nhất với nhau

-Các phần, các đoạn, các câutrong văn bản đều nói về một

H: Xoay quanh sự chia tay, hãy nói rõ hơn

tính thống nhất, mạch lạc đó?Điều kiện

đầu tiên để có tính mạch lạc trong văn bản

là gì?

→ Hai anh em buộc phải chia tay

nhưng hai con búp, tình cảm hai anh

em thì không và toàn bộ câu chuyệnđều xoay quanh chủ đề đó

đề tài,biểu hiện một chủ đề xuyênsuốt

-Các phần, các đoạn, các câutrong văn

Yêu cầu HS tự đọc câu c

H: Các đoạn ấy được nối với nhau theo

mối liên hệ nào?

→ Có cả bốn mối liên hệ. bản được tiếp nối theo một trình

GV: Một văn bản không chỉ có bốn mối

liên hệ như trên, các đoạn có thể có các

mối liên hệ khác miễn hợp, tự nhiên

→ Có cả 4 mối liên hệ như sgk sau hô ứng nhau nhằm làm chochủ đề liền mạch và gợi được

nhiều hứng thú cho người đọc(người nghe)

Ý tứ chủ đạo, toàn đoạn:sắc vàngtrù phú, đầm ấm của làng quê vàomùa đông, giữa ngày mùa Mộttrình tự 3 phần nhất quán tạo nên

Trang 16

tính mạch lạc trong văn bản.

cuộc chia tay, như thế sẽ làm chovăn bản phân tán Chủ đề xuyênsuốt xoay quanh cuộc chia tay của

2 đứa trẻ và hai con búp bê

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở - Học phần ghi

nhớ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Viết bài TLV số 1 – văn tự sự và miêu tả

Tuần:3 Ngày soạn: 27/ 8 /2010

- Hiểu được khái nệm cadao – dân ca; Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật

tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)

- Câu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

- Trả lời: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng, nên bảo vệ và giữ gìn

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

M i ng i đ u đ c sinh ra và l n lên trong chi c nôi gia đình Mái m gia đình d u có đ n s đ n đâu c ng là n i nuôi ỗ ườ ề ượ ớ ế ấ ẫ ơ ơ ế ũ ơ

d ng su t cu c đ i ta B i th tình yêu gia đình nh ngu n m ch ch y mãi trong lòng m i con ng i Bài h c này s ưỡ ố ộ ờ ở ế ư ồ ạ ả ỗ ườ ọ ẽ

giúp em c m nh n rõ h n đi u đó ả ậ ơ ề

7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ca

Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk

H : ThÕ nµo lµ ca dao , d©n ca ?

bµi th¬ d©n gian mang phong c¸ch nghÖthuËt chung víi

GV cùng HS có thể minh họa cho

phần lời và nhạc của ca dao, dân ca

GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình

với lời thơ dân ca

- Dân ca:những sáng tác kết hợp lời vànhạc

Trang 17

phản ỏnh thế giới tõm hồn của con

người

H: Lời của từng bài ca dao là lời của

ai, núi về ai? Tại sao em khẳng định

như vậy ?

GV: B1 cú bản cú cõu đầu tiờn “ Ru

hơi, ru hỡi, ru hời”

GV yờu cầu HS đọc lại bài 1

- B1:Lời mẹ ru con; nội dung bài

ca dao núi lờn điều đú

B2:Lời người con gỏi lấy chồng xaquờ núi với mẹ và quờ mẹ; lời cahướng về mẹ và quờ mẹ, khụnggian “ngừ sau”, “bến sụng” thườnggắn với tõm trạng người phụ nữ

B3:Lời chỏu con núi với ụng bàhoặc người thõn; đối tượng của nỗinhớ là ụng bà

B3:Cú thể là lời của ụng bà, cha

mẹ, cụ bỏc núi với con chỏu haycủa anh em ruột thịt núi với nhau;

nội dung cõu hỏt núi lờn điều đú

H: Nhận xột của riờng em về hai hỡnh

ảnh: “nỳi ngất trời”, “biển rộng mờnh

mụng”?

Gợi: Được miờu tả như thế nào? Xuất

hiện như thế nào trong cõu ca dao?

Những điều đú cú tỏc dụng gỡ?

- Hai hỡnh ảnh được miờu tả bằngnhững định ngữ chỉ mức độ vàđược nhắc lại hai lần -> Hai hỡnhảnh to lớn, cao rộng và vĩnh hằng

ấy mới diễn tả cụng ơn của chamẹ

H: Cõu ca dao mang õm điệu gỡ? Âm

điệu ấy giỳp thể hiện điều gỡ?

- Lời ru gần gũi, ấm ỏp, thiờngliờng -> bài ca như lời tõm tỡnhthành kớnh, sõu lắng

-Âm điệu lời ru, biện phỏp so sỏnh

H: Nhận xột về ngụn ngữ của bài ca

dao?

→ Giản dị mà sõu sắc. \-> Cụng lao trời biển của cha mẹ đối với

con và bổn phận trách nhiệm của con trcông lao đó

H: Tỡm những cõu ca cũng núi về cụng

cha nghĩa mẹ như bài 1? → “Ơn cha nặng lắm … chớnthỏng cưu mang”

H : Như vậy, tỡnh cảm mà bài 1 muốn

diễn tả là gỡ?

H: Tiếng núi tõm trạng của người con

gỏi trong bài ca dao này?

→ Nỗi buồn, xút xa, nhớ quờ, nhớ

mẹ

H: Cảm nhận của em về thời gian

trong bài ca dao này?

Gợi:Tại sao là “chiều chiều”? Thời

gian đú gợi lờn điều gỡ?

GV: Mụ tớp trong ca dao, dõn ca-GV:

đọc một số bài ca dao minh hoạ

→ Nhiều buổi chiều Đõy là thời

gian gợi buồn gợi nhớ, chiều là lỳcmọi người đoàn tụ cũn người congỏi này lại bơ vơ nơi xứ người

H: Khụng gian “ngừ sau” gợi cho em → “Ngừ sau” gợi sự vắng vẻ, heo -Hỡnh ảnh ẩn dụ.

Trang 18

suy nghĩ gỡ? Biện phỏp nghệ thuật gỡ

được vận dụng cho hỡnh ảnh này? hỳt làm tăng lờn cảm giỏc cụ đơnkhi xa quờ.“Ngừ sau” là hỡnh ảnh

ẩn dụ

H: Cứ từng chiều xuống, ra đứng ở

ngừ sau, Cụ gỏi cú những nỗi niềm gỡ?

GV: núi thờm về thõn phận người phụ

nữ trong xó hội phong kiến Bài ca dao

chỉ cú hai cõu ngắn gọn,mộc mạc thế

mà đau khổ, yờu thương nhức buốt

→ Nỗi nhớ về mẹ, về quờ nhà, nỗi

đau buồn tủi của kẻ là con phải xacỏch cha mẹ Cú thể, cú cả nỗi nhớ

về một thời con gỏi đó qua, nỗiđau về cảnh ngộ khi ở nhà chồng

->Tõm trạng, nỗi buồn xút xa, sõu lắngcủa người con gỏi lấy chồng xa quờ, nhớmẹ

H: Nội dung bài ca dao thứ hai?

H: Bài 3 núi lờn tỡnh cảm gỡ? → Nỗi nhớ và sự kớnh yờu đối với

ụng bà

H: Núi về ụng bà bài ca dao dựng cụm

từ “ ngú lờn” giỳp thể hiện điều gỡ?

→ Sự trõn trọng, tụn kớnh.

H: Bài ca dao đó sử dụng biện phỏp

nghệ thuật nào? → So sỏnh : “ nuộc lạt mỏi nhà”với nỗi nhớ

H: Tại sao tỏc giả dõn gian lại chọn

bấy nhiêu đợc sử dụng rất nhiều

trong ca dao GV minh hoạ

-Gợi nỗi nhớ da diết , khụngnguụi

-Nghệ thuật so sỏnhH: Nhận xột về õm điệu?

H : Nội dung bài ca dao số 3 ?

→ Âm điệu lục bỏt diễn tả tỡnh

cảm sõu lắng

-> Diễn tả sự nhớ thơngbiết ơn đối với ông bà

H: Tỡnh cảm gỡ được núi trong bài 4? → Tỡnh anh em ruột thịt.

H: Tỡnh cảm thõn thương ấy được diễn

→ Cõu 1 : anh em khỏc với

“người xa”, cú tới ba chữ cựng

Như vậy anh em là hai nhưng một;

Cõu 2 : sử dụng biện phỏp từ nào

so sỏnh, biểu hiện sự gắn bú thiờngliờng của tỡnh anh em

-Nghệ thuật so sỏnhH: Bài ca dao muốn nhắc nhở chỳng ta

điều gỡ? → Anh em phải biết hũa thuận vànương tựa vào nhau ->Biểu hiện sự gắn bú thiờng liờng của

H: Như vậy tỡnh cảm gia đỡnh được đề

cập đến trong chựm ca dao này là gỡ? → Tỡnh cảm đối với cha mẹ, ụngbà, anh em SGK.

H: Biện phỏp nghệ thuật nào là chủ

yếu trong 4 bài ca dao?

→ So sỏnh, ẩn dụ, thể lục bỏt, cỏc

hỡnh ảnh quen thuộc

Yờu cầu HS đọc ghi nhớ sgk

Trang 19

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát về tình quê hương, đất nước, con người

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao

5/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Tuần:3 Ngày soạn :28/8/2010

Tiết:10

NHỮNG CÂU HÁT

VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I-Mục tiêu bài dạy:

Giúp HS:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ

đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người; Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một

số bài thuộ hệ thống của chúng

- Gíao dục tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao

II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)

- Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học

- Trả lời: Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung

với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời và nhạc

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

I-li-a Ê-ren-bua đã t ng nói: “ Lòng yêu n c ban đ u là lòng yêu nh ng cái t m th ng nh t: yêu cái ph nh đ ra b ừ ướ ầ ữ ầ ườ ấ ố ỏ ổ ờ

sông…” Qu th t trong m i con ng i chúng ta ai c ng có m t tình yêu quê h ng tha thi t Ti t h c này ta cùng c m ả ậ ỗ ườ ũ ộ ươ ế ế ọ ả

nh n t t c nh ngtình c m y qua “ Nh ng câu hát v tình yêu quê h ng, đ t n c, con ng i” ậ ấ ả ữ ả ấ ữ ề ươ ấ ướ ườ

25’ H: Câu hát 1, tác giả dân gian đã gợi ra

những địa danh, phong cảnh nào? Em

hiểu biết gì về những địa danh, phong

cảnh ấy?

→ HS trả lời theo chú thích sgk 1/ Đọc:

2/ Phân tích:

H: Em đồng ý với ý kiến nào khi nhận

Trang 20

H: Vì sao đồng ý với ý kiến (b) ? → Những từ ngữ : Ở đâu? Sông nào?

Núi nào? Đền nào? Nêu lên sự thắc

mắc của chàng trai

Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.

Một loạt câu hỏi đòi hỏi ngườinghe( cô gái) phải trả lời Có nhữngcâu không có dấu chấm hỏi nhưng đòi

hỏi người nghe phải giải đáp: Ở đâu năm cữa nàng ơi…, đền nào thiêng nhất xứ Thanh…

H: Nêu thêm một số dẫn chứng để

minh hoạ cho ý kiến (c) là đúng? → a> - Anh có biết cỏ ngựa nằm ởcữa ngõ

Kẻ bắn con nây nằm ở cây non

Chàng mà đối được thiếp trao trònmột quan

-Con cá đối… tiền treo mô mồ

b> - Đến đây thiếp mới hỏi chàng

Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng

Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh

- Hình thức hát đối đáp

H: Vì sao chàng trai,cô gái lại hõi đáp

về những địa danh với những đặc điểm

của chúng như vậy?

→ Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng

như niềm tự hào, tình yêu quê hương,đất nước

-> Niềm tự hào, tình yêu đối với quêhươngđất nước

H: Có nhận xét gì về người hỏi và

H: Khi nào người ta nói “rủ nhau”? → Có quan hệ gần gũi, có chung mối

quan tâm

H: Nhận xét của em về cách tả cảnh bài

2?

→ Gợi nhiều hơn tả Tả bằng cách

nhắc đến kiếm Hồ, Cầu Thê Húc,chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút

Đó là những địa danh cảnh trí tiêubiểu của hồ Hoàn kiếm

-Câu hát gợi nhiều hơn tả

H: Địa danh và cảnh trí trong bài gợi

lên điều gì?

H: Có thể kiểm tra HS xem từng địa

danh ấy nhắc đến các sự kiện, câu

H: Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối

bài: “Hỏi ai gây dựng nên non nước

→Phác họa cảnh đường vào xứ Huế

rất đẹp vừa khoáng đạt bao la lại quâyquần Màu sắc gợi vẻ nên thơ, tươimát sống động

-Cảnh gợi nhiều hơn tả

H: Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra

những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, →“Ai” có thể chỉ người tác giả trựctiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người ->Ca ngợi vẻ đẹp xứ Huế, lời nhắn

Trang 21

lời nhắn gửi: “Ai vụ xứ Huế thỡ vụ”? chưa quen biết.

Lời mời, lời nhắn gửi thể hiện tỡnh yờu, lũng tự hào; mặt khỏc muốn chia

sẻ với mọi người về vẻ đẹp, tỡnh yờu, lũng tự hào; thể hiện ý tỡnh kết bạn

gửi, lời mời chõn tỡnh của tỏc già gởi tới mọi người

H: Hai dũng đầu bài 4 cú nột đặt biệt gỡ

về từ ngữ Nú cú tỏc dụng, ýnghĩa gỡ? → Cỏnh đồng khụng chỉ rộng mà đẹp,nhiều sức sống, trự phỳ -Dũng thơ kộo dài, điệp từ, đảo từ vàđối xứng, so sỏnh H: Cụ gỏi trong dũng cuối bài ca đó

được núi đến bằng biện phỏp nghệ

thuật dao? Cảm nhận của em?

→ So sỏnh “như chẽn lỳa đũng đũng”

và “ngọn nắng hồng ban mai” tương đồng ở nột trẻ trung phơi phới và đang xuõn Đú chớnh nột mảnh mai, duyờn thầm và đầy sức sống của cụ gỏi

-> Ngợi ca cỏnh H: Cụ gỏi và cỏnh đồng lỳa cú mối liờn

hệ nào? →Chớnh bàn tay con người bộ nhỏ đúđó làm nờn cỏnh đồng mờnh mụng

-Làm nờn hồn của cảnh ở hai cõu thơ đầu

đồng và vẻ đẹp mảnh mai, duyờn thầm

và đầy sức sống cựa cụ gỏi Đú cũng

là cỏch bày tỏ

H: Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn

biểu hiện tỡnh cảmgỡ?

tỡnh cảm của chàng trai

H: Em cú biết cỏch hiểu nào khỏc về

bài ca dao này? Em cú đồng ý khụng?

Vỡ sao?

Bài ca là lời cụ gỏi, trước cỏnh đồng

cụ nghĩ về thõn phận mỡnh…Đú cũng

là một cỏch cả nhận

3’ Hoạt động 2:Tổng kết.

H: Tỡnh cảm chung trong 4 bài ca dao

này là gỡ?

H: Để thể hiện tỡnh cảm đú tỏc giả đó

lựa chọn những hỡnh thức nào?

→HS trả lời như phần ghi nhớ II Tổng kết:

Tình yêu, lòng tự hàođối với con ng

và quê hơng đợc thể hiện thức hỏi, đỏp; lời mời; lời nhắn gửi

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao

- Học thuộc lũng 4 bài ca dao

- Sưu tầm thờm một số cõu ca dao núi về tỡnh yờu quờ hương đất nước

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những cõu hỏt than thõn; Những cõu hỏt chõm biếm

+ Đọc, trả lời cõu hỏi sgk

+ Tỡm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao

IV- Rỳt kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 22

Tuần 3 Ngày soạn:29/8/2010

Tiết:11

TỪ LÁY

I-Mục tiêu bài dạy: Giúp HS:

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)

- Câu hỏi: Trình bày cấu tạo và nghĩa từ ghép chính phụ Cho ví dụ

- Trả lời: Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

đứng sau; Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Yêu c u HS nh c l i :Th nào là t láy? Trong ti t h c này, chúng ta s n m đ c c u t o c a t láy và t đó v n d ng ầ ắ ạ ế ừ ế ọ ẽ ắ ượ ấ ạ ủ ừ ừ ậ ụ

nh ng hi u bi t v c u t o và c ch ngh a c a t láy đ s d ng t t t láy ữ ể ế ề ấ ạ ơ ế ĩ ủ ừ ể ử ụ ố ừ

GV treo bảng phụ có ghi 3 câu:

→Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn

toàn về mặt âm thanh, tiếng gốc -> gọi làláy nguyên vẹn tiếng gốc

H: Tại không nói thẳm thẳm, bật bật mà

nói thăm thẳm, bần bật?

- Đẹp đẹp -> đèm đẹp.

→ Hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng

thứ nhất, do qui luật hòa phối âm thanh;

đây thực chất là việc lặp lại tếng gốcnhưng biến đổi như vậy để xuôi tai hơn 1/Từ láy toàn bộ

-Các tiếng lặp lại hoàn toàn,cũng có

Trang 23

- Nhạt nhạt -> nhàn nhạt.

H: Nhận xét hai từ láy trên → Biến đổi âm cuối và cả thanh điệu. một số trường hợp tiếng đứngtrướcH: Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn

H: Hãy lấy vd từ láy toàn bộ → HS lấy vd

H: Trong 2 từ láy thăm thẳm và khe khẽ

từ nào có nghĩa giảm nhẹ từ nào có nghĩa

H : HS lÊy vÝ dô nh÷ng tõ l¸y cã nghĩa

giảm nhẹ và những từ láy có nghĩa nhấn

-Tôi mếu máo … liêu xiêu…

H: Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?

→ HS đọc vd.

2/ Từ láy bộ phận

H : Các tiếng trong từ mếu máo, liêu xiêu

giống nhau ở bộ phận nào?

→ Mếu máo: giống âm đầu m ; Liêu xiêu

tiếng gốc thì nghĩacủa câu có gì thay đổi?

Có kết luận gì về nghĩa của tiếng gốc so

với nghĩa của từ láy bộ phận?

→ Câu văn không còn rõ nghĩa Như vậy

nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩacủa tiếng gốc

H: Nghĩa từ láy bộ phận: mếu máo, liêu

xiêu khác với nghĩa của tiếng gốc như thế

nào hãy so sánh?

H: Kết luận về nghĩa từ láy bộ phận?

→ Mếu:méo miệng sắp khóc; Mếu máo:

dáng miệng méo xệch khi khóc, khi nói

năng than vãn;Xiêu: không có vị trí cân

Yêu cầu HS đọc lại đoạn “Mẹ tôi… nặng

Yêu cầu HS đọc BT2,3 và thực hiện theo

nhóm

GV nhận xét và sửa chữa

→ HS thực hiện theo nhóm. 2/Điền tiếng láy:

Lấp ló, nho nhỏ, khang khác,thâm thấp, chênh chếch, …3/Chọn từ để điền:

Trang 24

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Năm chắc đặc điểm 2 loại tù láy

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Đại từ

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+ Tự rút ra khái niệm và phân loại

IV- Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Tuần:3 Ngày soạn:30/8/2010

Tiết:12

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I-Mục tiêu bài dạy:

Giúp HS:

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp

và có hiệu quả hơn; Củng cố lại những liến thức và kĩ năng đã học về liên kết, về bố cục và mạc lạctrong văn bản

- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)

- Câu hỏi: Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Chỉ ra tính mạch lạc trong một văn bản đã học

- Trả lời: Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đềxuyên suốt; được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ

Trang 25

đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe).

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Các em v a h c v b c c, liên k t và m ch l c trong m t v n b n đ làm gì? Không ch đ hi u bi t thêm v v n ừ ọ ề ố ụ ế ạ ạ ộ ă ả ể ỉ ể ể ế ề ă

b n mà còn đ t o l p m t v n b n đ t yêu c u ả ể ạ ậ ộ ă ả ạ ầ

15’ Hoạt động 1: Các bước tạo lập văn bản

H: Trong cuộc sống hằng ngày có khi em

phải viết thư, phát biểu ý kiến, viết bài tập

làm văn Có điều gì thôi thúc em để hoàn

thành những văn bản đó?

→ Bày tỏ tình cảm, thông báo điều

gì, thăm hỏi đến người thân, bạn bè;

Trình bày ý kiến cùa mình; Giảiquyết yêu cầu của đề bài

I- Các bước tạo lập văn bản:

- Định hướng chính xác: Văn bảnviết

H: Để tạo lập những văn bản như vậy

người viết phải xác định những vấn đề gì? (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì vànhư thế nào?H: Các điều kiện cho bố cục của một văn

bản đó là gì?

→ Rành mạch, hợp lí.

- Tìm ý và sắp xếp ý để có một bốcục

H: Như vậy sau khi định, thì cần làm

những việc gì để viết được một văn bản?

rành mạch, hợp lí,thể hiện đúng địnhhướng trên

H: Chỉ co ý và dàn bài thì đã tạo ra được

một văn bản chưa? Vì sao? → Chưa Vì văn bản cần có tínhmạc lạc và liên kết

H: Việc viết thành văn ấy cần đạt được

những yêu cầu gì? Hãy lựa chọn những

yêu cầu ấy theo sgk

→ Tất cả những yêu cầu ấy đều cân

thiết -Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cụcthành những câu,

x¸c , trong s¸ng cã m¹ch l¹c vµ liªnkÕt chÆt chÏ víi nhau

H: Thực hiện xong bước này, theo em cần

phải làm gì?

GV: Lưu ý có nhiều HS đã bỏ qua giai

đoạn này đó là điều nên tránh

-Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập

có đạt các yêu cầu đã nêu ở trênchưa và có cần sửa chữa gì không

H: Tóm kại quá trình tạo lập văn bản cần

có những bước cụ thể nào? → HS trả lời như phần ghi nhớ.

Yêu cầu HS đọc bài tập 2 → HS đọc và thực hiện 2/ a>Không chỉ thuật lại công việc

học tập và báo cáo thành tích Điềuquan trọng là mình phải từ thực tế ấyrút ra những kinh nghiệm học tập.b> Bạn đã xác định không đúng đốitượng giap tiếp, cần trình bày với

HS chứ không phải thầy cô

Thảo luận bài tập 3.

Yêu cầu HS ghi ra mô hình chung một dàn

(III) Kết bài:…

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

Trang 26

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Năm chắc các bước tạo lập văn bả *Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Luyện tập tạo lập văn

bản

Tuần: 4 Ngày soạn:03/9/2010

Tiết: 13

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề than

thân; HS thuộc những bài ca dao của chủ đề này

- Giáo dục tình yêu thương nhân đạo

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)

- Câu hỏi: 1/ Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

2/ Đằng sau những lời mời, hỏi đáp, lời nhắn gửi và bức tranh phong cảnh, đó là tình cảm

gì? Hãy phân tích để làm sáng tỏ

- Trả lời: 1/ HS đọc

2/ Tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước HS chứng minh

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Ca dao, dân ca không ch là ti ng hát yêu th ng, tình ngh a trong quan h gia đình, là nh ng bài ca ng i v tình yêu ỉ ế ươ ĩ ệ ữ ợ ề

quê h ng, đ t n c, con ng i mà bên c nh đó còn có nh ng ti ng hát than th cho nh ng m nh đ i c c c, cay đ ng ươ ấ ướ ườ ạ ữ ế ở ữ ả ờ ơ ự ắ

c ng nh t cáo xã h i phong ki n b ng nh ng hình nh, ngôn ng sinh đ ng, đa d ng mà các em có th hi u đ c qua ũ ư ố ộ ế ằ ữ ả ữ ộ ạ ể ể ượ

ti t h c này ế ọ

GV cần đọc giọng tha thiết thể hiện sự

GV uốn nắn, sửa chữa và đọc lại

H: Bài ca dao là lời của ai, nói về điều

H: Những từ ngữ “thân cò”, “gầy cò con”

gợi cho em liên tưởng đến điều gì?

Trang 27

Hình dáng, số phận thân cò thật tộinghiệp đáng thương

-Hình ảnh đối lập

H: Người nông dân xưa đã mượn hình

ảnh thân cò để diển tả cuộc đời, thân

phận của mình Như vậy em hiểu được

cuộc đời và số phận của người nông dân

xưa như thế nào?

→ Cơ cực, lầm than, vất vả, gặp

nhiều ngang trái Dù cố công laođộng quanh năm suốt tháng nhưngnghèo vẫn hoàn nghèo Cuộc đời tốităm không lối thoát

->Cuộc đời lận đận, vất vả của ngườinông dân

H: Vì sao người nông dân xưa thường

mượn hình ảnh thân cò để diển tả cuộc

đời, thân phận của mình?

GV: Tuy nhiên ý nghĩa bài ca dao này

không chỉ dừng lại ở đó, hãy đọc hai câu

tiếp theo

→ Cò gần gũi, gắn bó với người

nông dân; có những phẩm chất: hiềnlành, trong sạch, cần cù, lặn lội kiếmsống của người nông dân

H: Em hiểu gì về đại từ “ai” và biện

pháp nghệ thuật ở câu cuối cùng với ý

nghĩa của nó?

→ “Ai” ám chỉ giai cấp thống trị –

những con người góp phần tạo ranhững ngang trái vùi dập cuộc đờingười nông dân.Câu hỏi tu từ gópphần khẳng định thêm điều đó

-Câu hỏi tu từ

H: Như vậy ngoài ý nghĩa than thân, bài

ca dao còn có ý nghĩa gì? -> Sự phản kháng, tố cáo chế độphong kiến.H: Hãy đọc một số bài ca dao có xuất

hiện hình ảnh con cò? → Con cò lặn lội … nỉ non.Con cò mà đi … cò con

Con cò bay lả … cánh đồng

H: Bài ca dao bắt đầu bằng “thương

thay” Em hiểu từ này như thế nào? → Vừa thương vừa đồng cảm,thương cho người và cũng thương

cho mình

H: Tình thương cảm ấy gửi đến đối

tượng nào? → Tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, hạcmỏi cánh, cuốc kêu

H: Những hình ảnh đó gợi em liên tưởng

đến ai?

→ Người lao động với nhiều nỗi khổ

khác nhau

H: Đây là cách nói phổ biến trong ca dao,

H: Qua 4 hình ảnh ẩn dụ đó người lao

động đã bày tỏ nỗi thương thân như thế

nào?

→ Thương cho thân phận bị bòn rút

sức lao động; Thân phận nhỏ nhoisuốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèokhó; Cuộc đời phiêu bạt, lận đận vànhững cố gắng vô vọng của ngườilao động trong xã hội cũ; Thận phậnthấp cổ bé họng, nỗi đau oan tráikhông được lẽ công bằng nào soi tỏ

H: Ý nghĩa của việc lặp lại “thương thay”

? → Diễn tả nỗi thương cảm và tô đậmnỗi xót xa cho tình cảnh cay đắng

Trang 28

nhiều bề của người lao động trong

xã hội cũ; kết nối và mở ra những nỗithương khác ->Nỗi khổ nhiều bề của người lao

độngH: Nội dung bài ca dao 2 muốn nói lên

điều gì?

bị áp bức, bóc lột, chịu niềm oan trái

H: Thân phận người phụ nữ đã được so

sánh với hình ảnh nào? Ý nghĩa của sự so

sánh?

→ Trái bần ->Gợi thân phận nghèo

hèn hay thân phận chìm nổi, lênhđênh vô định của người phụ nữ trong

xã hội phong kiến

H: Hãy đọc một số bài ca dao có cụm từ

“Thân em” Những bài ấy thường nói về

ai, về điều gì và thường giống nhau như

thế nào về nghệ thuật?

Hoạt động 3:Tổng kết

→ Thân em như hạt mưa sa; Thân

em như tấmlụa đào; Thân em nhưgiếng …

→ Thường nói đến thân phận người

phụ nữ; mở đầu bằng thân em và cónhững hình ảnh, chi tiết so sánh đểnói về người phụ nữ

II- Tổ ng kÕtH: Nghệ thuật và ý nghĩa chính trong 3

bài ca dao? -Dùng những sự vật con vật gần gũinhỏ bé đáng thương làm hình ảnh

biểu tượng, ẩn dụ, so sánh

- Diễn tả cuộc đời, thân phận conngười trong xã hội cũ, có ý nghĩathan thân và phản kháng

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: -Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao

-Học thuộc lòng 3 bài ca dao

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát châm biếm

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 29

Tuần: 4 Ngày

soạn:06/9/2010

Tiết: 14

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề

châm biếm; HS thuộc những bài ca dao của chủ đề này

- Giáo dục HS tránh xa những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)

- Câu hỏi:1/Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao than thân

2/Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật các bài ca dao thuộc chủ đề này

- Trả lời: 1/ HS đọc

2/ Dùng những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ,

so sánh; Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ, có ý nghĩa than thân và phản

kháng

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Nội dung cảm xúc của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa,

những câu hát than thân Ca dao, dân ca còn có nhiều câu hát châm biếmđã thể hiện khá tập trung

những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, nhằm phơi bày những hiện tượng đáng cười

trong cuộc sống Văn bản “Những câu hát châm biếm” cho ta cảm nhận rõ hơn điều đó

GV: cần nhấn giọng đọc vào những từ

ngữ có nội dung phê phán, châm biếm → HS đọc. bản:1/ Đọc:

GV: uốn nắn, sửa chữa và đọc lại

H: Trong những câu hát than thân,

người nông dân mượn hình ảnh “thân

→ Cuộc đời và số phận của mình.

Trang 30

cò” để diễn tả điều gì?

H: Còn trong bài ca dao này? → Chỉ là một hình thức họa vần để

bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giớithiệu nhân vật, hiện tượng này có rấtnhiều trong ca dao Vd: Quả cau nhonhỏ…; Trên trời có đám mây xanh…

H: Bài ca dao là lời nói của ai nói với ai

và nói để làm gì? → Cháu nói với cô yếm đàovề chú đểcầu hôn

H: Giới thiệu về người chú có từ nào

được nhắc lại nhiều lần? → Từ hay.

H: Người chú hay những gì? → Hay tửu, hay tăm, hay nước chè

đặc, hay nằm ngủ trưa

H: Từ “hay” thường dùng với nghĩa tốt,

giỏi, thành thạo Từ “hay” ở đây có

được dùng với nghĩa đó hay không và

tác dụng của nó?

→ Người chú giỏi nhưng giỏi nhữ tật

xấu, từ hay được nhắc lại 4 lần với ýmỉa mai

H: Giới thiệu để cầu hôn mà lại đưa ra

những tật xấu, hình thức nghệ thuật gì?

Tác dụng?

→ Nói ngược Gây cười, làm tăng ý

H: Người chú còn có những tật xấu nào

qua hai câu cuối? → Cái ước ao thể hiện sự lười biếng,người chú xấu ngay cả trong suy nghĩ

H: Nhận xét về chân dung người chú? → Nghiện ngập, lười lao động, thích

hưởng thụ

->Châm biếm hạng người nghiệnngập,

H: Bài ca dao này nhại lời của ai nói

với ai?

→ Lời thầy bói nói với một người phụ

nữ

H: Lời thầy bói phán về những nội

dung gì? → Những chuyện hệ trọng về số phậnngười đi xem rất quan tâm : giàu –

nghèo, cha – mẹ, chồng – conH: Cách nói của thầy như thế nào? → Nói dựa, nói nước đôi Thầy nói rõ

ràng, khẳng định như đinh đóng cộtnhưng nói về những sự hiển nhiên nênlời nói trở thành vô nghĩa, ấu trĩ, nựccười

H: Tác giả đã gây cười cho người đọc

vì cách nói dựa, nói nước đôi của thầy

bói bằng cáh nói như thế nào?

-Nói phóng đại

-> Châm biếm, phêH: Bài ca dao này phê phán hiện tượng

nào trong đời sống xã hội? → Những người hành nghề và nhữngngười mê tín dị đoan phán những hiện tượng mê dị đoan.

H: Suy nghĩ của em về hiện tượng này? → Không nên mê tín dị đoan, cần

được bài trừ

H: Đọc một số bài ca dao khác có nội

dung tương tự?

→ Hòn đất mà biết….

Tử vi xem số cho thầy…

H: Mỗi con vật trong bài ca dao 3

tượng trưng cho ai, hạng người nào → Người nông dân; kẻ tai to mặt lớn;cai lệ, lính lệ, anh mõ

Trang 31

trong xã hội?

H: Vì sao tác giả dân gian lại chọn các

con vật để miêu tả?

→ Sinh động; nội dung châm biếm trở

nên sâu sắc hơn

H: Cảnh tượng trong bài có phù hợp

với đám ma không? Vì sao? → Không; Không thấy sự tang thươngmà chỉ là cuộc đánh chén vui vẻ chia

chác trong gia đình người chết, cáichết của con cò trở thành dịp vui chơi,chè chén om sòm

H: Tại sao tác giả dân gian gọi cai lệ là

“cậu cai”? → Vừa như để lấy lòng vừa như đểchâm chọc mát mẻ

H: Nhận xét về cách giới thiệu cậu cai

của tác giả?

→ Câu định nghĩa: cậu cai gọi là cậu

cai-> Nhân vật này chỉ có tên gọi nhưthế ngoài ra không có gì hơn

H: Chân dung cậu cai được miêu tả qua

những chi tiết nào? Cậu cai là người

như thế nào?

H: Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? Thể hiện thái độ gì?

→ Nón dấu lông gà, ngón tay đeo

nhẫn, ba năm mới có một chuyếncông tác nhưng áo ngắn thì mượn,quần dài thì thuê -> lố lăng, bắngnhắng, trai lơ, không quyền hành

-Nghệ thuật phóng đại-> Thái độ mỉa mai pha chút thươnghại của người dân đối với cậu cai

H: Nghệ thuật và nội dung chính trong

4 bài ca dao? →Hs trả lời như ghi nhớ sgk. -Ẩn dụ, tượng trưng, nói ngược,phóng đại …

-Phơi bày, phê phán thói hư tật xấutrong xã hội cũ

H: Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài

ca dao em đồng ý với ý kiến nào trong

sgk?

1/ Ý kiến c

2/Tạo cho người đọc trận cười vuithoải mái hoặc giễu cợt

H: Những câu hát châm biếm có điểm

gì giống với truyện cười dân gian?

những thói hư tật xấu trong xã hội

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: -Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Sông núi nước Nam Phò giá về kinh

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa hai bài thơ

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 32

Tuần: 4 Ngày soạn: 10/9/2010

Tiết: 15

ĐẠI TỪ

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

- Nắm được thế nào là đại từ; Nắm được các loại đại từ tiếng Việt

- Ý thức sử dụng đại từ thích hợp trong giao tiếp

- Rèn luện kĩ năng nhận biết và sử dụng đại từ

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ, bảng thảo luận

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: Có mấy loại từ láy? Trình bày cấu tạo từng loại? Cho ví dụ

- Trả lời: Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại hoàn toàn, cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước

biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối; Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm

đầu hoặc phần vần

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Hãy g i tên cho s v t cô đang c m trên tay – Ph n; G i tên tính ch t c a bông hoa – ọ ự ậ ầ ấ ọ ấ ủ Đỏ ; G i tên cho ho t đ ng mà ọ ạ ộ

b n v a th c hi n – Phát bi u Nh v y danh t , đ ng t , tính t đã làm tên g i c a s v t, tính ch t, ho t đ ng Có ạ ừ ự ệ ể ư ậ ừ ộ ừ ừ ọ ủ ự ậ ấ ạ ộ

m t t lo i mà nó không làm tên g i cho s v t, tính ch t, ho t đ ng … mà nó tr thành m t công c đ ch ra (tr ) s ộ ừ ạ ọ ự ậ ấ ạ ộ ở ộ ụ ể ỉ ỏ ự

v t, tính ch t, ho t đ ng Ti t h c này ta cùng tìm hi u ậ ấ ạ ộ ế ọ ể

II-Bài học:

GV: treo bảng phụ có ghi các ví dụ sgk

H: Từ nó trong đoạn a dùng trỏ ai? → (em tôi) -> người.

H: Từ nó trong đoạn b dùng trỏ vật gì? → (con gà) -> vật.

H: Từ thế trong đoạn c trỏ sự việc gì? → Chia đồ chỏi -> sự việc

H: Giả sử không có các câu văn trước thì

ta có thể biết được những từ đó trỏ vào Không Người, vật và sự việc làđối tượng được nói đến trong các

Trang 33

người, vật và sự việc đú hay khụng? Vỡ

H: Như vậy để hiểu được những từ đú trỏ

gỡ thỡ phải cú điều kiện nào đặt ra? → Người, sự vật, hoạt động, tớnhchất đó được núi đến trong một

ngữ cảnh

H: Mục đớch sử dụng cỏc từ nú, thế trong

3 vd trờn cú gỡ khỏc so với mục đớch sử

dụng từ ai trong bài ca dao d?

→ Dựng trong lời núi và dựng để

hỏi

Dựng để trỏ người, sự vật, hoạt động,tớnh chất…, được núi đến trong

H: Cỏc từ như vậy gọi là đại từ Thế nào

H: Lấy vd một vài đại từ? → HS cho ví dụ

H: Vỡ sao người ta khụng tiếp tục gọi tờn

em tụi ra mà lại phải dựng đến đại từ?

(Gợi: người kể là người anh, gọi em gỏi

nú thể hiện điều gỡ?)

GV: hay trong bài ca dao cỏc đại từ

thường được sử dụng để phiếm chỉ cho

một đối tượng để tạo nờn cỏch núi ý nhị,

kớn đỏo mà sõu sắc Đú là cỏi hay cỏi đẹp

của đại từ đem lại

→Trỏnh lặp lại

→Tô đậm tớnh chất khỏch quan

trong lời nói của người anh

Nhưng đằng sau cỏi lạh lựng,khỏch quan ấy là tấm lũng vị tha

H : Cỏc đại từ trong 4 vớ dụ a,b,c, d giữ

H: Đặt cõu cú sử dụng đại từ và chỉ ra

chức năng ngữ phỏp?

→ HS đặt câu

H: Từ việc xột cỏc vớ dụ trờn em thấy cú

mấy loại đại từ?

→ 2 loại: đại từ để trỏ và đại từ để

H: Cỏc đại từ: đõy, đú, kia, ấy, này, nọ,

bõy giờ, bấy giờ…dựng để trỏ gỡ? → Vị trớ sự vật trong khụng gian,thời gian -Trỏ người, sự vật(gọi là đại

H: Cỏc đại từ: vậy, thế trỏ gỡ? → Hoạt động, tớnh chất, sự việc. từ xưng hụ);

-Trỏ số lượngH:Túm lại cỏc đại từ để trỏ dựng trỏ gỡ? -Trỏ hoạt động, tớnh chất, sự việc

H: Cỏc đại từ: ai, gỡ… hỏi về cỏi gỡ? → Người, sự vật. b) Đại từ để hỏi:

H: Cỏc đại từ: bao nhiờu, mấy… hỏi về

H: Cỏc đại từ: đõu, bao giờ… hỏi về cỏi

gỡ?

→ Khụng gian, thời gian. -Hỏi về người, sự vật

H: Cỏc đại từ: sao, thế nào… hỏi về cỏi

gỡ? → Hoạt động, tớnh chất sự việc -Hỏi về số lượng-Hỏi về hoạt động,

Trang 34

15’ Hoạt động 3 :Luyện tập III- Luyện tập.

Thảo luận bài tập 1a → Hs thảo luận và điền vào bảng. 1/a) Sắp xếp các đại từ trỏ người, sự

vật theo bảng:

Ngôi Số

H: Hãy đặt câu với hai từ mình đó? → Hs đặt câu.

b) Nghĩa của đại từ “mình”: Mình 1:ngôi thứ nhất

Yêu cầu nhóm thảo luận cho BT 4

GV: Hướng HS vấn đề xưng hô ứng xử có

văn hoá

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’) *Bài cũ: Nắm được khái niệm và các loại đại từ

-Hoàn tất các bài tập vào vở

Tuần: 4 Ngày soạn:12/9/2010

Tiết: 16

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

- Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước

của quá trình tạo lập văn bản; HS có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với cuộc

sống và công việc học tập của các em

- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trang 35

Sau tiết học tạo lập văn bản, em có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với cuộc

sống và công việc học tập của các em Tiết học này sẽ giúp các em luyện tập thêm về việc tạo lập văn

bản hoàn chỉnh

10’ Hoạt động 1:Nhắc lại kiến thức cũ, hoàn tất việc

H: Các bước tạo lập văn bản? → §ịnh hướng chính xác.

→ Xây dựng một bố cục rành

mạch, hợp lí

→ Diễn đạt các ý ghi trong bố cục.

→ Kiểm tra văn bản.

Đề:

hiểu về đất nước mình

H: Đề bài trên thuộc kiểu văn bản gì? → Viết thư.

H: Những định hướng cho bức thư sẽ viết: Viết

về nội dung gì? Tập trung viết về mặt nào?

→ Viết về đất nước Việt Nam: con

người Việt Nam, truyền thống lịch

GV sau khi đã định hướng hãy hoàn tất lại bố

Đại diện nhóm trình bày dàn bài, GV nhận xét

sửa chữa, cùng HS đưa ra một dàn bài hoàn

-Ca ngợi tổ quốc bạn

-Giới thiệu về đất nước mình.3/ Cuối thư:

-Lời chào, chúc -Lời mời bạn đến thăm đất nướcmình

-Mong tình hữu nghị hai nướckhắng khít

Yêu cầu HS dựa vào bố cục để viết phần đầu

Trang 36

GV chọn đọc một vài bài viết , nhận xét, đánh

giá để HS rút kinh nghiệm

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’) *Bài cũ: Tiếp tục hoàn tất bài viết *Bài mới: Chuẩn bị

cho bài: Trả bài viết số 1

Tuần: 5 Ngày soạn:15/9/2010

- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài

thơ “ Sông núi nước Nam”, “ Phò giá về kinh”; Biết đầu hiểu được thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

Đường luật và Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Gíao dục tình yêu quê hương, đất nước, tự hào dân tộc

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận thơ Đường

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: 1/ Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao châm biếm

2/ Ý nghĩa châm biếm thể hiện trong 4 bài ca dao như thế nào?

- Trả lời: 1/ Hs đọc

2/ Phơi bày, phê phán thói hư tật xấu trong xã hội cũ

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Từ ngàn xưa, dân tộc Vịêt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt, kiên

cường Ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới: thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm

phong kiến phương bắc, mở ra một kỉ nguyên mới Hai văn bản “ Sông núi nước Nam”, “ Phò giá về

kinh” sẽ cho ta một lần nữa được tự hào về tinh thần độc lập, khí phách hào hùng và khát vọng lớn

lao của dân tộc ta

15’ Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu văn bản “

Yêu cầu HS đọc chú thích (*)

GV nói qua về vấn đề tác giả bài thơ dựa

theo sgk Bài thơ từng được gọi là thơ thần

nghĩa là do thần sáng tác, đây là cách thần

linh hoá tác phẩm văn học với động cơ nâng

cao ý nghĩa thiêng liêng của nó

-Tác giả: SGK

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đườngluật

H: Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Vì sao

em biết? Cách hiệp vần của bài thơ này? → Thơ Đường luật thuộc “Thất ngôntứ tuyệt” .Có 4 câu và mỗi câu 7 II- Đọc – hiểu văn bản:1/ Đọc:

Trang 37

GV: Cần đọc giọng dõng dạc gây không khí

trang nghiêm

chữ ; các câu 1,2,4 hoặc chỉ câu 2,4vần với nhau ở chữ cuối –Bài thơ nàycác câu 1,2,4 vần với nhau ở chữ

cuối: cư, hư, thư.

GV nhận xét, sửa chữa và đọc lại

GV và HS cùng tìm hiểu phần chú thích

GV :Bài thơ “ Sông núi nước Nam”được

coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của

dân tộc

H: Thế nào là bản tuyên ngôn độc lập?

GV: “ Sông núi nước Nam” là → Là lời tuyên bố về chủ quyền đấtnước và khẳng định không một thế

lực nào xâm phạm

2/ Phân tích:

Bài thơ thiên vào sự biểu ý

H: Sự biểu ý đó được thể hiện bằng bố cục

như thế nào?

→ Chia làm 2 ý:

→ Ý 1: 2 câu đầu: Nước Nam là của

người Nam ở, sách trời định sẵn rõràng

→ Ý 2: 2 câu sau: Kẻ thù không

được xâm phạm nếu không sẽ chuốc

H: Với hai câu thơ đầu tác giả muốn thể

H: Còn hai câu thơ cuối tác giả muốn thể

H: Nhận xét về bố cục và cách biểu thị ý

đó? → Bố cục mạch lạc, rõ ràng. → Cách biểu ý của bài thơ đã trực

tiếp nêu rõ tư tưởng bảo vệ độc lập,kiên quyết chống ngoại xâm

tâm bảo vệ chủ quền đó trước mọi

kẻ thù xâm lược

H: Ngoài biểu ý bài thơ có biểu cảm không?

Nếu có thuộc trạng thái nào (lộ rõ hay ẩn

15’ Hoạt động 2: Đọc – tìm hiểu văn bản “ Phò

Yêu cầu HS đọc chú thích (*) → HS đọc.

GV nói qua về tác giả và hoàn cảnh ra đời

của bài thơ Cuộc kháng chiến chống Mông

– Nguyên đời Trần thắng lợi cùng với hào

khí Đông A đã tạo nên bài thơ

I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Trang 38

H: Dựa vào chú thích (*) trong bài trước

hãy nhận dạng về thể thơ của văn bản “ Phò

giá về kinh” về các phương diện: số câu, số

chữ trong câu, cách hiệp vần?

→ 4 câu; mỗi câu 5 chữ; câu 2 và câu

4 vần với nhau ở chữ cuối -> Thể thơngũ ngôn tứ tuyệt

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đườngluật

I- Đọc – hiểu văn bản:

1/ Đọc:

2/ Phân tích:

H: Hai câu đầu của bài thơ nêu lên ý cơ bản

Mông - Nguyên H: Cách đưa tin chiến thắng ở hai câu này

có gì đặt biệt? Hãy lí giải điều đó? → Đảo trật tự trước sau khi nói về 2cuộc chiến thắng, chiến thắng được

nói trước vì đang sống trong khôngkhí của chiến thắng này, kế đó mớilàm sống lại không khí chiến thắnghàm Tử trước đó

-Hai câu thơ cuối:

Lời động viên xây dựng, pháttriển đất

H: Hai câu sau của bài thơ nêu lên ý cơ bản

III-Tổng kết:

H: Tóm lại bài thơ này muốn thể hiện điều

gì?

Hào khí chiến thắng, khát vọnghoà bình,

H: Hãy so sánh hai bài thơ “ Sông núi nước

Nam”, “ Phò giá về kinh” về cách biểu ý và

biểu cảm?

→ Giống nhau ở cách nói chắc nịch,

ý tưởng và cảm xúc hoà làm một,cảm xúc nằm trong ý tưởng

Nhằm thể hiện bản lĩnh, khí pháchcủa dân tộc: một nêu lên chân lí vềchủ quyền của dân tộc, một là khí thếchiến thắng, khát vọng hoà bình bềnvững

thịnh trị của dân tộc ở đời nhàTrần

IV LUY£N T¢P

Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm

IV LUYEN TAP

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: -Học thuộc lòng hai bài thơ

- Nắm được tư tưởng, tình cảm và cách biểu cảm, biểu ý của hai bài

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: “ Côn Sơn ca”, “B uổi chiều ra đứng ở phủ Thiên Trường”

+ Đọc; Trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm hiểu cảnh và hồn trong hai bài thơ

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 39

Tuần: 5 Ngày soạn : 15/9/2010

Tiết: 18

TỪ HÁN VIỆT

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt; Nắm được cách cấu tạo đặt biệt của từ ghép Hán Việt

- Giáo dục ý thức sử dụng yếu tố Hán Việt đúng lúc đúng chỗ

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng từ Hán Việt

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: 1/ Thế nào là đại từ ? Cho ví dụ

2/ Hãy phân loại đại từ và cho ví dụ

- Trả lời: 1/ Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất…, được nói đến trong những ngữ cảnh

nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

2/ Đại từ để trỏ; Đại từ để hỏi

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Ở lớp 6, chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về yếu tố cấu tạo

từ Hán Việt, từ ghép Hán Việt

10’ Hoạt động1: Tìm hiểu về yếu tố Hán

GV treo bảng phụ có ghi bài thơ chữ Hán

“Nam quốc sơn hà”

H: Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là

gì? → nam: Phương Nam, nước Nam, người miền Nam.; quốc: nước; sơn: núi; hà:

sông

H: Trong 4 tiếng trên tiếng nào có thể

dùng độc lập tiếng nào không? GV lấy ví

dụ có thể nói trèo núi mà không thể nói

trèo sơn; có thể nói lội xuống sông mà

→ Tiếng nam có thể dùng độc lập Các

tiếng quốc, sơn, hà không thể dùng độc

lập mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ ghép(nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà,

Trang 40

không thể nói lội xuống hµ giang sơn).

hà -> đó là tiếng kh«ng dùng độc lập.

Còn tiếng nào dùng độc lập thì ngược lại

H: Vậy tiếng dùng để tạo ra từ Hán Việt

gọi là gì?

Việt gọi là yếu tố Hán Việt

H: Tiếng thiên trong từ thiên thư nghĩa

là trời Tiếng thiên trong các từ Hán

Việt sau đây nghĩa là gì?

-Thiên niên kỉ, thiên lí mã.(1)

- (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long

H: Các từ sơn hà, xâm phạm; giang sơn

thuộc loại từ ghép nào? → Từ ghép đẳng lập.

H: Các từ thiên thư, thanh thảo, cô

thôn(1) Ngư tinh, ái quốc, thú môn (2)

… thuộc loại từ ghép nào?

→ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính

đứng sau (2); Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau

-Từ ghép Hán Việt có từ ghépđẳng lập và từ ghép chính phụ

+ Yếu tố phụ đứng trước

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập 1

theo nhóm – mỗi nhóm 1 từ → HS thực hiện theo nhóm. 1/ Phân biệt nghĩa các yếu tố HánViệt đồng âm:

-Hoa1: bông hoa; Hoa 2: đẹp, tốt.-Phi1:bay; Phi2: trái với, khôngphải là; Phi 3: vợ lẽ của vua haycủa các bậc vương phi

-Tham1: ham muốn hiểu biết.;

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:15

w