1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 10, Bài 3: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người - Năm học 2006-2007

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 97,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- N¾m ®­îc néi dung, ý nghÜa vµ mét sè h×nh thøc nghÖ thuËt tiªu biÓu cña ca dao, d©n ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm, tình yêu quê hương đất nước, con người.. - Thuộc những bà[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/9/2006 Ngày giảng: 22/9/2006

Bài 3: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người

Tiết 10: đọc - hiểu văn bản

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân

ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm, tình yêu quê hương đất nước, con người

- Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca thuộc hệ thống, chủ đề này

B/ Chuẩn bị:

Giáo viên: Tham khảo tài liệu SGV, tư liệu về ca dao, dân ca

Học sinh: Chuẩn bị bài mới – sưu tầm 1 số bài ca dao quen thuộc, thuộc chủ đề này

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và cho biết nội dung

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1 phút).

- Cùng với tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, con người Cũng là chủ đề lớn của ca dao , dân ca xuyên thấu qua nhiều câu hát Đằng sau những câu hát đó là những lời mời, lời nhắn gửi, là những bức tranh phong cảnh của các vùng miền, là tình yêu, niềm tự hào sâu sắc của con người Việt Nam

* Hoạt động 3: Bài mới (37 phút).

? Yêu cầu đọc to, rõ ràng, thể hiện

giọng đối đáp vui, phấn khởi

- GV: Đọc mẫu gọi h/s đọc

? Đọc các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

(SGK – Tr39)

- h/s đọc

- Nhận xét

- H/s đọc

I/ Đọc tiếp xúc văn bản.

* Đọc.

* Từ khó

Trang 2

- Gọi h/s đọc bài 1

? Khi đọc bài ca dao này có một số

ý kiến cho rằng:

- Bài ca này là chỉ lời của một

người và chỉ có 1 phần

- Bài ca có 2 phần: Phần đầu là câu

hỏi của chàng trai, phần sau là lời

đáp của cô gái

- Hình thức đối đáp này có rất

nhiều trong ca dao

- Hình thức này không phổ biến

trong ca dao

? Trong 4 ý kiến trên, em đồng ý

với ý kiến nào ? Vì sao ?

- GV: đánh giá, nhận xét

? Em hãy tìm thêm 1 số ví dụ: về

những câu ca dao có hình thức đối

đáp này

? Tại sao các chàng trai và cô gái

trong bài ca dao này lại dùng

những địa danh với những đặc

điểm của từng địa danh để hỏi

? Câu hỏi, lời đáp ở các bài ca dao

này hướng vào địa danh của vùng

nào

? Em có nhận xét gì về cách hỏi

đáp đó

? Câu hát đó đã giúp ta đi du lịch

qua một vùng đồng bằng Bắc bộ

- h/s đọc bài 1 (SGK )

- Thảo luận nhóm (3 phút)

- Nhóm trưởng phát biểu

- Nhận xét

- h/s lấy VD

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

II/ Đọc – tìm hiểu văn bản:

* Bài 1:

- ý kiến 2 và 3 là đúng

VD: Đố anh chi sắc hơn dao Chi sâu hơn bể, chi cao hơn trời

Em ơi mắt sắc hơn dao Bụng sâu hơn bể, trán cao hơn trời

- Đây là hình thức trai, gái thử tài nhau, đo độ hiểu biết các kiến thức địa lí, lịch sử

- Hướng vào địa danh ở nhiều thời kỳ của vùng Bắc bộ

- Hình thức ngắn gọn, người hỏi biết chọn nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi Người

đáp hiểu rất rõ và trả lời rất

đúng ý

Bài ca dao nói lên đặc điểm

địa lý tự nhiên, dấu vết lịch sử,

Trang 3

? Qua cách hỏi đáp đó, cho thấy

những chàng trai, cô gái là người

như thế nào

- GV: gọi h/s đọc bài 2 - SGK

? Bài ca dao tả cảnh ở đâu

? Nhờ đâu mà người đọc dễ dàng

phát hiện ra đây là cảnh ở Hà Nội

? Cụm từ “ Rủ nhau” trong bài ca

này có nhiều ý nghĩa, em cảm

nhận theo ý nghĩa nào dưới đây

- Phản ánh không khí tấp nập của

khách thăm quan Hà Nội

- Sức hấp dẫn của cảnh đẹp Hà

Nội

- Tình yêu, lòng tự hào của tất cả

mọi người đối với Hà Nội

? Hãy tìm 1 số bài ca dao, mở đầu

bằng cụm từ “ Rủ nhau”

? Lời ca “Hỏi ai xây dựng lên non

nước này” gợi nhiều cách hiểu, em

chọn cách hiểu nào

- Khẳng định công lao dựng nước

của cha ông ta

- Ca ngợi bàn tay tài hoa của cha

ông ta đã tạo nên vẻ đẹp cho Hà

Nội

- Nhắc nhở mọi người chăm sóc và

bảo vệ các di sản văn hoá

? Qua tìm hiểu, bài ca dao đã khơi

gợi tình cảm gì trong lòng người

đọc về Hà Nội

? Câu hỏi trên còn nhắc nhở con

cháu điều gì

- Phát biểu

- 1 h/s đọc

- Phát biểu

- Suy nghĩ

- Bộc lộ

- Suy nghĩ

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

Họ là những người lịch lãm, thông minh, sâu sắc, tế nhị, tự hào quê hương đất nước mình

* Bài 2:

- Bài ca dao tả cảnh ở Hà Nội

- Hồ gươm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn đều là danh lam thắng cảnh ở Hà Nội

- VD:

+ Rủ nhau xuống bể mò cua + Rủ nhau đi cấy đi cày

Bài ca dao nói lên lòng tự hào, yêu quý một Hà Nội tươi

đẹp

- Nhắc nhở con cháu tiếp tục giữ gìn và xây dựng non nước cho xứng với truyền thống lịch

sử, văn hoá dân tộc

Trang 4

? Đọc bài ca dao 3 (SGK).

? Bài ca dao tả cảnh trí ở địa danh

nào

? Cảnh xứ Huế được tác giả miêu

tả như thế nào

? Tác giả miêu tả thông qua biện

pháp nghệ thuật nào

- GV: Giải thích tranh hoạ đồ: là

bức tranh sơn thuỷ hữu tình rất

đẹp, nên thơ

? Qua cách miêu tả trên cho ta

cảm nhận gì về cảnh xứ Huế

? Lời ca “ Ai vô xứ Huế thì vô” có

ý nghĩa gì

? Qua lời mời đó cho thấy tình

cảm nào của tác giả được bộc lộ

- GV: yêu cầu h/s đọc bài 4

? Hai dòng đầu của bài ca dao có

gì đặc biệt trong cách sử dụng từ

ngữ và nghệ thuật

? Cách sử dụng các biện pháp

nghệ thuật đó có tác dụng gì

? Trong không gian rộng lớn đó

nổi bật lên là hình ảnh nào

? Hình ảnh cô gái được miêu tả ra

sao

- 1 h/s đọc

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

- 1 h/s đọc

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

* Bài 3:

- Cảnh xứ Huế

Đường vô xứ Huế quanh quanh.

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

- Nghệ thuật: so sánh

Xứ Huế – Tranh hoạ đồ

- Đường vô xứ Huế có nhiều phong cảnh đẹp, nên thơ

- Mời chào mọi người hãy đến với Huế

Tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với cảnh đẹp xứ Huế

* Bài 4:

- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng

- Nghệ thuật: Điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối

- Các câu thơ kéo dài gợi sự to lớn, dài rộng của cánh đồng

- Điệp ngữ, đảo ngữ cho thấy

dù đứng ở góc độ nào nhìn cánh đồng cũng bao la, mênh mông

- Hình ảnh cô gái

Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

Trang 5

đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào

? Em hiểu lúa “đòng đòng” là lúa

như thế nào

? Hình thức so sánh đó có ý nghĩa

? Qua phân tích ta thấy lời trong

bài ca dao là lời của ai ? Người đó

muốn bộc lộ điều gì

? Theo em 4 bài ca dao trên đã sử

dụng những biện pháp nghệ thuật

nào ?

? Nội dung chính của chùm bài ca

dao trên là gì

- GV: gọi 1 h/s đọc ghi nhớ

? Đọc thuộc lòng, diễn cảm 4 bài

ca dao trên

- GV: chép bài tập lên bảng, yêu

cầu h/s làm

- Nhận xét

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

- Phát biểu

- 1 h/s đọc

- h/s làm bài tập

- Nghệ thuật so sánh:

Thân em – chẽn lúa đòng

đòng

- Là lúa sắp trổ bông, khoẻ đẹp,

mỡ màng

- Ngợi ca người con gái thôn quê đẹp, trẻ trung, đầy sức sống

Chàng trai ca ngợi cánh

đồng, ca ngợi vẻ đẹp của người con gái thôn quê

III/ Tổng kết:

* Nghệ thuật: so sánh, điệp ngữ, đảo ngữ, đối đáp

* Nội dung: (ghi nhớ SGK – tr40)

IV/ Luyện tập:

* Vẻ đẹp của cô gái trong bài

ca dao “ Đứng bên ni đồng ”

là vẻ đẹp:

a- Rực rỡ và quyến rũ

b- Trong sáng và hồn nhiên c- Trẻ trung đầy sức sống

d- Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài ở nhà ( 2 phút)

- Về nhà học thuộc 4 bài ca dao trên, nắm được nội dung, nghệ thuật từng bài

- Sưu tầm 1 số câu ca dao cùng chủ đề trên

- Chuẩn bị bài: Từ láy

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w