Rm = 50 a. Điện trở toàn phần của biến trở là Ro , điện trở của vôn kế rất lớn. Bỏ qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. Duy trì hai đầu [r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT NGHĨA ĐÀN
BỘ MÔN VẬT LÍ
HỘI THẢO Chuyên đề: Điện học
Nghĩa Đàn, ngày 31 tháng 10 năm
2012
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Đặc điểm tình hình
a Vật lí là bộ môn khoa học thực nghiệm, kiến thức về vật lí thật khổng lồ nhưng
lại vô cùng gần gũi quanh ta, chỉ khi ta chết đi hay chìm sâu vào trong giấc ngủ thì mới không cảm nhận được hiện tượng Vật Lí Tuy nhiên thời lượng dành cho giảng dạy Vật lí lại rất ít: Chương trình vật lí cải cách có 2 tiết ở lớp 7, 2 tiết ở lớp
8, 2 tiết ở lớp 9; nhưng chương trình đổi mới thay sách hiện nay: lớp 6 – 1 tiết, lớp
7 – 1 tiết, lớp 8 -1 tiết, lớp 9 – 2 tiết Chính vì thời lượng giảng dạy theo phân phối chương trình ít nên học sinh và phụ huynh coi nhẹ Vả lại để giảng dạy Vật lí làm toát lên bản chất rất khó Rèn luyện kĩ năng giải bài tập lại càng khó vì công cụ để giải quyết các bài toán Vật lí là Toán học nhưng trong nhiều trường hợp toán học lại được trang bị sau chưa kể phân phối chương trình giải bài tập còn ít
Thiết bị thí nghiệm dạy Vật lí có độ chính xác không cao, nếu không có thời gian chuẩn bị chu đáo mà lấy dụng cụ lên dạy khi chưa thử trước thì nhiều khi lại phản tác dụng
Giáo viên chuyên Vật lí trong toàn huyện còn ít, vả lại dạy Vật lí rất vất vả nên nếu giáo viên có môn 2 là Vật lí thì rất ngại dạy môn này
b Một số vần đề về bài tập Vật lí
Đối với môn vật lý ở trường THCS, bài tập vật lý đóng một vai trò hết sức quan trọng Việc hướng dẫn học sinh làm bài tập vật lý là một hoạt động dạy học khó khăn, ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ của người giáo viên vật lý trong việc hướng dẫn hoạt động trí tuệ cho học sinh đặc biệt là bài tập về điện học, vì thế đòi hỏi người giáo viên và cả học sinh phải học tập và lao động không ngừng Bài tập vật
lý sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn những qui luật vật lý, những hiện tượng vật lý Thông qua các bài tập ở các dạng khác nhau tạo điều kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tình huống cụ thể khác nhau thì những kiến thức đó mới trở nên sâu sắc hoàn thiện và trở thành vốn riêng của học sinh Trong quá trình giải quyết các vấn đề, tình huống cụ thể do bài tập đề ra học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy như: So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá để giải quyết vấn đề, từ đó sẽ giúp giải quyết và phát triển tư duy sáng tạo, óc tưởng tượng, tính độc lập trong suy nghĩ, suy luận Nên bài tập vật lý gây hứng thú học tập cho học sinh không những bài tập định tính mà đặc biệt là các bài tập định lượng (Dạng bài tập tính toán):
* Bài tập định tính
Trang 2Đây là những bài tập vật lý mà khi giải học sinh không cần tính toán hay chỉ làm những phép toán đơn giản có thể nhẩm được Bài tập định tính có tầm quan trọng đặc biệt vì nhiều bài tập tính toán có thể giải được phải thông qua những bài tập định tính Vì vậy việc luyện tập, đào sâu kiến thức và mở rộng kiến thức của học sinh về một vấn đề nào đó cần được bắt đầu từ bài tập định tính Đây
là loại bài tập có khả năng trau dồi kiến thức và tạo hứng thú học tập của học sinh
Để giải quyết được bài tập định tính đòi hỏi học sinh phải phân tích được bản chất của các hiện tượng vật lý Với các bài tập định tính ta có thể chia ra là hai loại: Loại bài tập định tính đơn giản và loại bài tập định tính phức tạp
* Bài tập định lượng
Đó là dạng bài tập muốn giải đựơc phải thực hiện một loạt các phép tính Để làm tốt loại bài tập này giáo viên cần hướng dẫn học sinh đọc kỹ đề, tìm hiểu ý nghĩa thuật ngữ mới (nếu có), nắm vững các dữ kiện đâu là ẩn số phải tìm
- Phân tích nội dung bài tập, làm sáng tỏ bản chất vật lý của các hiện tượng
mô tả trong bài tập
- Xác định phương pháp giải, vạch ra kế hoạch và giải bài tập
Bài tập định lượng thường được sử dụng trong các đề thi học sinh giỏi
2 Mục đích yêu cầu
Hội thảo Vật lí là việc làm cần thiết tạo sự thống nhất chung trong toàn huyện về những vấn đề được gọi là “ khó như Lí” Trong hội thảo lần này ta tập trung trao đổi với nhau về vấn đề Điện học để cùng nhau nâng cao chất lượng học
tập của học sinh, đặc biệt là chất lượng đội tuyển học sinh giỏi ở các nhà trường.
B NỘI DUNG
I LÍ THUYẾT
1 Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
- Công thức: I =
U
R (1) Trong đó: I là cường độ dòng điện, đơn vị đo là Ampe(A)
U là hiệu điện thế, đơn vị đo là Vôn(V)
R là điện trở, đơn vị đo là ôm(Ω).)
- Từ (1) => Hiệu điện thế: U = I.R (V)
- Từ (1) => Điện trở: R =
U
I (Ω).) (Nhiều học sinh lầm tưởng đây là định luật ôm) Chú ý: Ngoài đơn vị ôm(Ω).), người ta còn dùng kilôôm(k), mêgaôm(1M) 1k = 1000; 1M = 1000k = 1000000
Trang 3- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế:
Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
I(A)
O
U(V)
- Cách xác định cường độ dòng điện
theo giá trị của hiệu điện thế bằng đồ
thị cho trước:
Giả sử cần xác định giá trị của cường độ
dòng điện ứng với giá trị của hiệu điện
thế là U0 ta có thể thực hiện như sau:
I(A)
I0 M
U0 U(V)
+ Từ giá trị U0( Trên trục hoành), vẽ đoạn thẳng song song với trục tung ( trục dòng điện) cắt đồ thị tại M
+ Từ M vẽ đoạn thẳng song song với trục hoành ( trục hiệu điện thế) cắt trục tung tại điểm I0 Khi đó I0 chính là giá trị cường độ dòng điện cần tìm
Chú ý: - Nếu biết giá trị cường độ dòng điện, bằng cách tương tự ta có thể tìm
được giá trị tương ứng của HĐT
2 Đoạn mạch điện mắc nối tiếp:
a Đoạn mạch điện mắc nối tiếp hai
điện trở: R1 nt R2
UAB là HĐT 2 đầu đoạn mạch
U1, U2, lần lượt là HĐT hai đầu mỗi
điện trở
I1, I2, lần lượt là cường độ dòng điện
qua mỗi điện trở
R1 R2
A B +
Cường độ dòng điện: IAB = I1 = I2 (1)
- Hiệu điện thế: UAB = U1 +U2
Trang 4- Điện trở tương đương: RAB = R1+ R2
Từ (1) và định luật ôm => tỉ số:
R R R =>
=> U1 = R1 AB
U
R ; U2 = R2 AB
U
R
b Đoạn mạch điện mắc nối tiếp n điện trở: R1 nt R2 nt R3 nt ……nt Rn
Đặc điểm: Các bộ phận (các điện trở) mắc thành dãy liên tiếp giữa hai cực của
nguồn: Các bộ phận hoạt động phụ thuộc nhau
- I chung: I = I1 = I2 = I3 =…….In (2)
- Hiệu điện thế: U = U1 + U2 + + Un (3)
- Điện trở tương đương: R = R1+ R2 + + Rn (4)
- Từ biểu thức (2) và định luật Ôm ta có: U/Rtđ = U1/R1 = U2/R2 = ……= Un/Rn (5)
=> Ui = Ri td
U
R (*) ( với i nhận các giá trị từ 1 đến n)
Chú ý: + Từ (4) Nếu có n điện trở R giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở tương
đương được tính: Rtđ = n.R (Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp luôn lớn hơn mỗi điện trở thành phần
+ Công thức cộng thế: Nếu A, B, C là 3 điểm bất kì trong mạch điện thì
ta có UAC = UAB + UBC ( Với UBC = - UCB)
3 Đoạn mạch điện mắc song song:
a Đoạn mạch mắc song song gồm 2 điện trở: R1//R2
R1, R2 là các điện trở
U là HĐT 2 đầu đoạn mạch
I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện qua mỗi
điện trở
I là cường độ dòng điện trong mạch chính
R1
A B
R2
- Cường độ dòng điện: IAB = I1 + I2 (6)
- Hiệu điện thế: UAB = U1 = U2 (7)
- Điện trở tương đương: Rtđ-1 = R-1
1 + R-1
2 => Rtđ =
1 2
.
R R
R R
- Từ (7) và định luật ôm => tỉ số:
I R ; ……
b Đoạn mạch mắc song song gồm n điện trở: R 1 //R 2 // ……//R n
Đặc điểm: Mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung điểm đầu và điểm cuối.
Các nhánh hoạt động độc lập
- Hiệu điện thế chung: UAB = U1 = U2 = … = Un (8)
- Cường độ dòng điện: I= I1+ I2 +… + I + In (9)
- Điện trở tương đương: Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần:
R-1= R1-1+ R2-1 +… + I + Rn-1 (10)
Trang 5-Từ (8) và công thức của định luật ôm IRtđ = I1R1 = I2R2 = = InRn
=> Ii =I
td
i
R
R ( với i nhận cỏc giỏ trị từ 1 đến n)
- Từ (10) => Đoạn mạch gồm n điện trở cú giỏ trị bằng nhau và bằng r mắc song song thỡ điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =
r
n Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song luụn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần
Chỳ ý: + Cụng thức cộng thế: UMN= UMA + UAN
+Tại một nỳt: Tổng cỏc dũng điện đi vào bằng tổng cỏc dũng ra khỏi nỳt.( nếu mạch điện cú m nỳt thỡ cú m – 1 phương trỡnh độc lập)
+ Tại một mắt mạng: Tổng đại số cỏc tớch của cường độ dũng điện với điện trở tương ứng bằng tổng đại số cỏc hiệu điện thế cú trờn mắt mạng đú ( Nếu
cú p đoạn mạch điện thỡ số phương trỡnh độc lập cho mắt mạng là: p – m -1)
4 Mạch cầu: có thể phân thành hai loại
Mạch cầu cõn bằng khi: I5 = 0; U5 = 0
Cho mạch cầu điện trở như hỡnh vẽ (H1.1):
Nếu qua R5 cú dũng I5 = 0 và U5 = 0 thỡ cỏc điện trở nhỏnh lập thành tỷ lệ thức:
R R Ngược lại nếu cú tỷ lệ thức trờn thỡ I5 = 0 và U5 = 0, ta cú mạch cầu cõn bằng Lỳc đú: Cđdđ I1 = I2; I3 = I4;
3 1
R I
I R ;
I R
I R
HĐT: U1 = U3; U2 = U4;
U U
R R ;
R R
Khi mạch cầu cõn bằng thỡ ta bỏ qua R5 để tớnh điện trở tương đương của mạch cầu
Mạch cầu khụng cõn bằng: Trong đú mạch cầu khụng cõn bằng được phõn làm
2 loại:
- Loại cú một trong 5 điện trở bằng khụng
Khi gặp loại bài tập này ta cú thể chuyển
mạch về dạng quen thuộc, rồi ỏp dụng định
luật ụm để giải
- Loại mạch cần tổng quỏt khụng cõn bằng
cú đủ cả 5 điện trở, thỡ khụng thể giải được
nếu ta chỉ ỏp dụng định luật ễm, loại bài tập
này được giải bằng 3 phương phỏp: Phương
phỏp điện thế nỳt; PP đặt hệ phương trỡnh
ẩn là dũng điện; PP chuyển mạch Sao –
Tam giỏc ( PP điện thế nỳt ưu việt nhất)
Trang 6
5 Điện trở dây dẫn, biến trở
a Điện trở dây dẫn: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn,
tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Công thức điện trở: R = ρ.
l S
Chú ý: - Nếu dây có tiết diện tròn thì tiết diện là: S = 3,14.R2( R là bán kính)
- Nếu dây có tiết diện hình vuông, thì tiết diện S = a2
.
- Nếu dây có tiết diện hình chữ nhật, thì tiết diện S = a.b
b Biến trở
Là điện trở có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
- Khi giá trị của biến trở thay đổi thì cường độ dòng điện trong mạch đó thay đổi theo:
+ Khi giá trị của biến trở tăng thì cường độ dòng điện trong mạch đó giảm + Khi giá trị của biến trở giảm thì cường độ dòng điện trong mạch đó tăng
- Các loại biến trở thường dùng: Trong đời sống và kĩ thuật người ta thường
dùng biến trở con chạy, biến trở tay quay và biến trở than (chiết áp)
- Điện trở của phần MC trong đoạn mạch: Gọi n là số vòng dây quấn trên đoạn
MC, l’ là chu vi ( chiều dài của 1 vòng dây), khi đó chiều dài đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua là lMC = n.l’
RMC = ρ
MC
l
S = ρ
'
.
n l S
VD: Biến trở : RMN
Khi con chạy C ở tại M thì gi á trị của nó bằng 0, cường độ dòng điện trong mạch lớn nhất; Khi C ở tại N thì giá trị của nó lớn nhất nên cường độ dòng điện trong mạch nhỏ nhất
6.Vai trò của các dụng cụ trong mạch
a Vai trò Vôn kế:
- Nếu vôn kế có điện trở không quá lớn thì trong sơ đồ nó có vai trò như 1 điện trở
Số chỉ của vôn kế là: Uv = Iv.Rv
- Nếu vôn kế có điện trở vô cùng lớn ( lí tưởng) thì:
+ Bỏ qua vôn kế khi vẽ sơ đồ tương đương, khi tính điện trở của mạch điện + Những điện trở bất kì khi ghép nối tiếp với vôn kế thì coi như dây nối của vôn kế
+ Số chỉ của vôn kế loại này, trong trường hợp mạch phức tạp được tính theo công thức cộng thế: UMN = UMB + UBN ( trong đó UMB = - UBM)
M C
N
Trang 7b Vai trò Am pe kế
- Nếu ampe kế lí tưởng ( có RA = 0) thì trong sơ đồ nó có vai trò như dây nối, bởi vậy:
+ Khi mắc nối tiếp vào mạch nào thì nó chỉ dòng điện qua mạch đó
+ Khi nó ghép song song với một điện trở thì điện trở đó bị nối tắt, nên được
bỏ ra khỏi sơ đồ
+ Khi nó nằm riêng một mạch, thì dòng điện qua nó được tính thông qua các dòng điện liên quan ở 1 trong 2 nút mà ta mắc Am pe kế
- Nếu am pe kế có điện trở đáng kể thì trong sơ đồ được coi như 1 điện trở
c Khoá K
- Khoá đóng ngắt mạch điện
- Nếu K đóng, được coi như dây nối, ta chập hai đầu dây nối có khoá với nhau
- Nếu K mở thì bỏ ra khỏi sơ đồ cả khoá và 2 đầu dây nối khoá với mạch rồi giải bài tập
7 Công suất điện – điện năng
a Công suất định mức của dụng cụ điện:
Số oát ghi trên 1 dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi hoạt động bình thường
b Công thức tính công suất điện:
P = UI => I =
P
U thường được dùng để tính Idm
P = I2R
P = U2/R => R =
2
P
U
thường được dùng để tính điện trở khi biết Uđm và Pđm
P =
A
t
c Điện năng: Là năng lượng điện
Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng
d Công của dòng điện:
- Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
Công thức A = P.t (J)
A = UIt
A = I2Rt ( Nên dùng cho mạch điện có các điện trở mắc nối tiếp vì có I chung nên dễ so sánh)
=> A =
2.t
U
R ( Nên dùng cho mạch điện có các điện trở mắc song song vì U chung nên dễ so sánh)
Công của dòng điện thường dùng đơn vị kWh ( hoặc J)
1kWh = 3.600.000J
Trang 8- Trên thực tế lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã sử dụng là 1kwh gọi là 1 “ số”
Chú ý: Khi các dụng cụ hoạt động, công suất điện của dụng cụ có thể khác với
công suất định mức Chỉ khi dụng cụ dùng điện sử dụng đúng hiệu điện thế định mức của nó thì công suất tiêu thụ mới đúng với giá trị định mức ghi trên dụng cụ
8 Định luật Jun - Lenxơ
a Phát biểu định luật:
Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
b Công thức: Q = I2Rt
Trong đó:
I: Cường độ dòng điện Đơn vị (A)
R: Điện trở đơn vị ôm(Ω).)
t là thời gian dòng điện chạy qua (S)
Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian t (đơn vị là J)
Theo định luật ôm I = U/R nên ta có thể dùng biểu thức sau
Q = UIt
Q = I2R t ( Nên dùng cho mạch điện có các điện trở mắc nối tiếp)
Q = U2t/ R( Nên dùng cho mạch điện có các điện trở mắc song song)
c Tính công suất toả nhiệt: Áp dụng được các công thức công suất nhưng lưu ý
các đại lượng phải của vật toả nhiệt
Chú ý: trong các công thức tính công, nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn, đại lượng thời gian t nhất thiết phải tính bằng đơn vị s, lúc đó công A hoặc nhiệt lượng Q mới tính bằng J
- Nhiệt lượng cần thiết Qci = mc(t2 - t1)
9 Hiệu suất: H =
100
ci tp
Q
Q ( Nhiệt lượng toàn phần: Qtp = Q = Qci + Qvi) Hoặc H =
100
ci tp
A
A ( Công toàn phần Atp = Aci + Avi) Hoặc H =
100
ci tp
P
P ( Công suất toàn phần Ptp = Pci + Pvi)
II MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ( Các bài tập thông thường cần yêu câu HS tóm
tắt, giải có lời giải và đáp số( hoặc kết luận) để rèn luyện tư duy cho HS).
Sau đây xin giới thiệu một số dạng bài tập và phương pháp giải.( Mỗi bài có thể giải bằng nhiều cách khác nhau)
1 Bài tập 1: Đặt vào hai đầu điện trở R1 một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua điện trở là I1 = 2A Nếu đặt vào hai đầu điện trở R2 một hiệu điện thế cũng bằng U thì dòng điện qua điện trở R2 là I2 = 4A
Trang 9Hãy so sánh giá trị các điện trở R1, R2.
TT:
U1 = U2 = U
I1 = 2A
I2 = 4A
So sánh R1, R2?
PP
Để so sánh R1 với R2 ta làm như thế nào?
( Lập tỉ số:
2 1
I
I =
2 1
R
R ) Giải
- Khi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu R1 thì I1 = 1
U R
- Khi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu R2 thì I2 = 2
U R
- Lập tỉ số:
2 1
I
I =
2 1
R
R =>
2 1
R
R =
4
2= 2
R2 = 2.R1
( Bài rất đơn giản)
2.Bài tập 2: Cho mạch điện như hình
vẽ: R1 = 5 , R2 = 10, hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn mạch là 18V
a.Tìm số chỉ của Am pe kế và Vôn kế?
b Nếu tăng hiệu điện thế trong mạch
thêm 12V nữa thì số chỉ của Ampe kế
và Vôn kế thay đổi thế nào?
R 1 R 2
+
-TT
R1 = 5 a IA = ?
R2 = 10 Uv = ?
U = 18V b I’ = ?
∆U = 12V U’ = ?
PP:
- Để tính số chỉ của ampe kế ta làm như thế nào?
(IA = 12
U
R )
- Để tính số chỉ của vôn kế ta làm như thế nào?
(Uv = U1 =I1.R1)
- Khi HĐT tăng thêm 12V nữa thì HĐT lúc này là bao nhiêu? ( U = 30V) nên tính I’, U’ như trên)
- Ta nên tìm đại lượng nào trước, đại lượng nào sau?
Giải
a Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
R12 = R1 + R2 = 5 + 10 = 15( )
- Số chỉ của Ampe kế là: IA = 12
U
R =
18
15 = 1,2(A) = I1 = I2
- Số chỉ của Vôn kế chính là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1: Uv = U1 =I1.R1
= 1,2.5 = 6(V)
A V
Trang 10b Khi hiệu điện thế tăng thêm 12V nữa thì HĐT lúc này là U’ = U + ∆U = 18 + 12
= 30(V)
- Số chỉ của Ampe kế lúc này là: I’ =
' 12
U
R =
30
15 = 2(A)
- Số chỉ của Vôn kế lúc này là: U’ = I’.R1 =2.5 = 10(V)
( Bài này đơn giản)
3 Bài tập3:
Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó
R2 = R3 = 2R1.Hiệu điện thế hai đầu R3 là
U3 = 20V, Ampe kế chỉ 2,5A
a Tính các điện trở R1, R 2 , R 3
b Xác định hiệu điện thế giữa 2 đầu mạch
điện
A R 1 R 2 R 3 B
TT:
R2 = R3 = 2R1
U3 = 20V
I = 2,5A
a.Tính: R1 = ?
R2 = ?
R3 = ?
b UAB = ?
PP: Vì R1 nt R2 nt R3 nên ta lưu ý điều gì?
( I chung: I1 = I2 = I3 = I = 2,5A)
- Trước tiên cần tìm đại lượng nào? ( R3 =
3 3
U
I ) Sau đó suy ra R2; R1
- HĐT nguồn tính như thế nào? (UAB = I.RAB)
RAB có chưa? Chưa có thì tính như thế nào?
- Ta nên tìm đại lượng nào trước, đại lượng nào sau?
Giải
a Tính các điện trở:
- Điện trở R3 có giá trị R3 =
3
U
I =
20 2,5 = 8()
- Vì R2 = R3 nên => R2 = 8()
- Vì 2R1 = R3 => R1 = R3/2 = 8/2 = 4()
b Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
RAB = R1 + R2 +R3 = 4 + 8 + 8 = 20()
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
UAB = I.RAB = 2,5.20 = 50(V)
ĐS: a R1 = 4
R2 = R3 = 8
b UAB = 50V
4 Bài tập 4:
Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó
R1 = 2R2 = 3R3 UAB = 11V
Tìm hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
A R1 R2 R3 B
TT:
UAB =11V PP: Nên chia theo tỉ lệ và áp dụng dãy tỉ số bằng nhau (5) quy về
A