- Đồ dùng : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Một bạn lên bảng tái hiện lại công thức tổng quát về khái niệm và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ
Trang 1Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
TiÕt 29: Hµm sè
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm hàm số
- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong các cách cho bằng bảng, bằng công thức cụ thể và đơn giản
2 Kỹ năng:
- Tìm đựơc giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
- Thực hiện tốt một sô bài tập ứng dụng cơ bản
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán
II CHU Ẩ N B Ị :
1 Giáo viên
- Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, SGK
III PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Mục tiêu: Tạo hưng phấn học tập cho học sinh, làm nảy sinh tình huống có vấn
đề, kích thích khả năng tưởng tưởng ở học sinh, học sinh tái hiện lại kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch
- Đồ dùng :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Một bạn lên bảng tái hiện lại công thức
tổng quát về khái niệm và tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ
nghịch
- Một học sinh lên bảng:
- Đại lượng tỉ lệ thuận được xác định bởi công thức: y = k.x; trong đó k là hằng số khác 0
- Tính chất: Nếu hai đại lượng x, y
tỉ lệ thuận thì:
3
3 2
2 1
y
x y
x y x
- Đại x và y gọi là tỉ lệ nghịch :
y = a x ; a là hẳng số khác 0
Trang 2- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Cho điểm
- Ham số thể hiện mối liên hệ giữa các đai
lượng biến thiên, vậy chúng thể hiện như
thế nào thì tiết học ngày hôm nay thầy trò
chúng ta cùng nghiên cứu
- TC: Nêu x và y tỉ lệ nghich thì:
1
2 2
1
y
y x
x
=
x1y1=x2y2= x3y3
- HS nhận xét và bổ xung
- Học sinh chú ý nghe giảng
- Mục tiêu: Học sinh bước đầu hình thành khái niệm về hàm số thông qua các ví
dụ cụ thể, biết tìm giá trị đại lượng này thông qua đại lương kia
- Đồ dùng : Thước thẳng, phấn màu
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS vẽ bảng của VD1; lập
các bảng của VD2; VD3 vào vở và điền các
số thích hợp vào ô trống
Công thức của VD2, VD3 cho ta biết mối
quan hệ nào của hai đại lượng?
GV cho HS nhận xét giá trị của từng
bảng
1) Một số ví dụ về hàm số.
VD1: Vẽ bảng VD1 SGK/62
HS làm các VD theo sự hướng dẫn của GV
VD2: m = 7,8 V
m (g) 7,8 15,6 23,4 31,2
VD3: t 50
V
=
- HS trả lời: Ở VD1 thể hiện mối liên hệ giữa đại lượng V và m, ở ví dụ 2 thể hiện mối liên hệ giữa hai đại lượng V và t
Nhận xét: Qua VD1, 2, 3 ta thấy với mỗi giá trị của t(g); V(cm3); V(km/h) ta được một giá trị duy
Trang 3- Chúng ta cung tìm hiểu khái niệm về hàm
0C); m(g); t(h) Mối quan hệ đó được gọi là hàm số
HS so sánh ba bảng với các điều kiện trên → khái niệm hàm số
- Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là hàm số, biết rút ra chú ý thông qua phần 1,
học sinh thành thạo các tìm đại lương này tông qua đại lương kia
- Đồ dùng : Thước thẳng, phấn màu
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn cho HS thấy:
y là hàm số của x cần có các điều kiện sau:
- x và y đều nhận các giá trị số
- Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x
- Với mỗi giá trị của x chỉ tìm đượcmột giá
trị của y
Giáo viên giải thích chú ý:
- Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc bằng
công thức
- y là hàm số của x Ký hiệu là:
y = f(x), y = g(x)…
- y = f(a) ta nói y là giá trị của hàm số f tại
x = a
- Khi x thay đổi mà y không thay đổi ta gọi
hàm số đó là hàm hằng
GV cho HS ghi khái niệm và chú ý
2) Khái niệm hàm số.
- Học sinh chú ý nghe giảng và ghi chép
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định đựơc chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x, x được gọi là biến số
HS đọc chú ý SGK
Chú ý:
- Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc bằng công thức
- y là hàm số của x Ký hiệu là:
y = f(x), y = g(x)…
- y = f(a) ta nói y là giá trị của hàm số f tại x = a
- Khi x thay đổi mà y không thay đổi ta gọi hàm số đó là hàm hằng
- Mục tiêu: Học sinh được khắc sâu kiến thức thông qua một số bài tập cụ thể,
thành thạo các tìm giá trị đại lượng này thông qua đại lượng kia
- Đồ dùng : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
Trang 4- Cách tiến hành:
GV đưa nội dung bài 24 lên bảng phụ:
Yêu cầu học sinh đọc và thảo luận nhóm
bài tập 25
- Yêu cầu nhòm còn lại nhận xét
- Học sinh quan sát và trả lời:
Theo định nghĩa thì bàng trên đại lượng y là hàm số của đại lượng x
- Học sinh đọc và thảo luận nhóm
2
1
= 3 212
+1 =74 f(1) = 3.12+1 = 4 f(3) = 3.32+1 = 28
- Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
- Nhóm còn lại quan sát nhận xet bổ xung
- Học kỹ khái niệm và chú ý của hàm số
- Làm BT 26, 27, 28 SGK trang 63, 64
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 30: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Củng cố khái niệm hàm số
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không
- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngựơc lại
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán, có tính tư duy khi làm bài tập
II CHU Ẩ N B Ị :
Trang 51 Giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh:
- Bộ đồ dùng học tập, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm, quan sát
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Mục tiêu: Học sinh tái hiện lại được khái niệm hàm số, thực hiện tốt bài tập 26
- Đồ dùng : Thước thẳng, phấn màu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em hãy tái hiện định nghĩa hàm số
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Cho điểm
HS lên bảng thực hiện:
- Khái niệm hàm số: Nếu đại lượng
y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi
x sao cho với mỗi giá trị của x luôn xác định được một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số
- Học sinh nhận xét và bổ xung
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng tốt kiến thức để làm một số bài tập nhằm cơ bản,
nhằm nâng cao khả năng tính toán và tư duy
- Đồ dùng : Bảng phụ, bút dạ, phấn màu, thước thẳng
- Cách tiến hành:
Bài 26
Bảng giá trị cần có mấy ô?
Muốn điền các giá trị vào ô trống ta làm
như thế nào?
Bài tập 26 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = 5x - 1
Lập bảng các giá trị tương ứng của
y khi
x = -5; -4; -3; -2; 0; 15
Bảng giá trị cần có 7 ô.
Thay từng giá trị của x vào công thức để tính y.
5 1
Trang 6- Yêu cầu học sinh nhận xét
Bài 28
Tính f(5); f(3) bằng cách nào?
Tương tự như bài 26 hãy điền số thích
hợp vào ô trống?(GV đưa bảng bài 28 lên
bảng phụ)
- Yêu câu học sinh thực hiện cá nhân
- Gọi bốn học sinh lên bảng
GV lưu ý HS khi tính x2 thường hay sai
dấu
Bài 30
Đưa nội dung lên bảng phụ
Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8x Khẳng định
nào sau đây là đúng?
a) f(-1) = 9; b) 1 3
2
f = − ÷
; c) f(3) = 25
Để trả lời bài này ta phải làm như thế
nào?
Bài tập 31 trang 65 SGK
Đưa nội dung bt lên bảng phụ
Cho hàm số 2.
3
y= x
Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
sau:
- Học sinh nhận xét và bổ xung Bài tập 28 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = 12x
Để tính f(5) ta thay x = 5 vào công thức, tương tự ta tính được f(3) f(5) = 125 ; f(3) = 4
-6
-4
-3
f(x)=12x
-2 -3 -4 6 5
12 2 1
Bài tập 29 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = x2 – 2
Hãy tính f(2); f(1); f(0); f(-1)?
HS1: f(2)=2;
HS2: f(1)=-1 HS3: f(0) = -2 HS4: f(-1) = -1 Bài tập 30 trang 64 SGK
- Để làm được bài này ta cần phải lần lượt thay các giá trị x = -1; x=
2
1
; x =3 xem gia trị tượng ứng của
y là bao nhiêu
- Trong các đáp án trên thì đáp án a và đáp án b là đúng
Bài tập 31 trang 65 SGK
- HS quan sát lên bảng
Trang 7y -2 0
Biết x ta tính y như thế nào?
Biết y ta tính x như thế nào?
Thay x vào công thức để tính y Thay y vào công thức để tính x.
y
3
1
- Làm BT 36; 37; 42 trang 48; 49 SBT
- Xem trứơc bài: Mặt phẳng toạ độ
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 31: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ.
I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS thấy được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng toạ độ
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ hệ trục toạ độ
- Biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phảng toạ độ
- Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó
3 Thai độ:
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn
II.CHU Ẩ N B Ị :
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, phấn màu, thước thẳng
2 Học sinh:
- Bảng nhóm, bộ đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, hoạt động nhóm, quan sát, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 8Hoạt động 1 Khởi động/Mở bài 5’
- Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, kích thích tính tích cực của học sinh,
giúp học sinh bước đầu hình thành khái niệm về mặt phẳng toạ độ
- Đồ dùng : SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV đặt vấn đề theo SGK trang 65 1) Đặt vấn đề.
(SGK/65)
HS đọc VD1 và quan sát VD2 SGK/65
- Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là mặt phẳng toạ độ thông qua việc quan sát và
giải thích của giáo viên, biết các vẽ hệ trục toạ độ
- Đồ dùng : Phấn màu, thước thẳng
- Cách tiến hành:
GV giới thiệu với HS về mặt phẳng toạ
độ
Hai trục toạ độ chia mặt phảng thành 4 góc
(như hình vẽ)
GV lưu ý HS khoảng cách giữa các đơn
vị trên hai trục phải bằng nhau
Một bạn đã vẽ mặt phẳng toạ độ như
trên Đúng hay sai?
2) Mặt phẳng toạ độ.
HS vẽ mặt phẳng toạ độ vào vở
Các trục Ox và Oy gọi là các trục toạ độ
- Trục Ox gọi là trục hoành (trục nằm ngang)
- Trục Oy gọi là trục tung (trục thẳng đứng)
- Giao điểm O biểu diễn cho số 0 của cả hai trục gọi là gốc toạ độ
Sai HS tự chỉ ra những chỗ sai.
x
2 1
2
1
- 2
- 1
- 2
- 1
y
1 1 2
2
- 2
- 1
- 1
- 2
3
- 3
I I
I
II I
V I
Trang 9Hoạt động 3 Toạ độ của một điểm 20’
- Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là toạ độ của một điểm, biết cách biểu diễn toạ
độ của một diểm
- Đồ dùng : Phấn màu, thước thẳng
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS kẻ các đường vuông
góc để xác định toạ độ của điểm P và giới
thiệu toạ độ của một điểm
GV lưu ý HS khi viết tọa độ của một
điểm ta viết hoành độ trước, tung độ sau
GV dùng bảng phụ cho HS làm ngay BT
32 SGK/67 và ?2
GV cho HS làm ?1
Hãy cho biết hoành độ và tung độ của
điểm P?
GV hướng dẫn HS xác định điểm P
Tương tự HS xác định điểm Q
- Gọi một học sinh lên bảng
3) Toạ độ của một điểm trong mặt phảng toạ độ.
- Cặp số (1,5; 3) gọi là toạ độ của điểm A
Ký hiệu: A(1,5; 3)
- Vậy M(x M ; y M ) ⇔ (x M ; y M ) gọi là tọa độ của điểm M.
x M gọi là hoành độ, y M gọi là tung độ của điểm M.
Gốc tọa độ O(0; 0)
- Một học sinh lên bảng trả lời
Hoành độ của điểm P là 2, tung
độ là 3.
Bài tập 32:
Điểm M có hoành độ là -3 và tung độ là 2
Điểm N có hoành độ là: 2, có tung độ là -3;
Điểm P có hoành độ là 0; có tung độ là -3
Điểm Q có hoành độ là -2 và có tung độ là0
y
1 1 2
2
- 2 -1
- 1
- 2
3
- 3
A
1,5
Trang 10- Yêu cầu một học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Học bài SGK
- BTVN 34; 35; 36; 37 trang 68 SGK
- Tiết sau học luyện tập
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh tái hiện lại được khái niệm vệ hệ trục toạ độ
2 Kỹ năng:
- HS có kỹ năng thành thạo vẽ hệ trục tọa độ, xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó, biết tìm tọa độ của một điểm cho trứơc
II.CHU Ẩ N B Ị :
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh
- Bộ đồ dùng học tập, làm bài và học bài, đọc trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập ở học sinh
- Đồ dùng :
Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
- Tiết luuyện tập ngày hôm nay thầy trò
chúng ta cùng nhau chữa một bài tập để
nâng cao kỹ năng tính toán, kỹ nẳng xác
định điểm trên một hệ trục toạ độ
- Học sinh chú ý nghe giảng
Trang 11Hoạt động 2 Xác định toạ độ của một diểm, tìm các cặp giá trị tương ứng 17’
- Mục tiêu: Học sinh thành thạo cách xác định toạ độ của một điểm trên hệ trục
toạ độ
- Đồ dùng : Bảng phụ, thước thẳng
- Cách tiến hành:
(Gv đưa ra mặt phẳng toạ độ hình 6/50 SBT
bằng phim trong hoặc bảng phụ)
Cho biết tung độ của điểm A và B?
Cho biết hoành độ của điểm C và D?
Vậy tất cả những điểm nằm trên trục tung
có hoành độ bằng bao nhiêu? Tất cả những
điểm trên trục hoành có tung độ bằng bao
nhiêu?
Bài 37a
Từ bảng giá trị trong SGK em hãy chỉ ra
các cặp giá trị (x; y) ?
Hãy biểu diễn các cặp giá trị đó trên mặt
phẳng toạ độ?
Gv sửa bài và nhận xét.
Bài 46 trang 50 SBT
Xem hình 6 trang 50 SBT
Ba học sinh đứng tại chỗ trả lời a) Tung độ của điểm A là 0, của điểm B là 0
b) Hoành độ của các điểm C là 0, của điểm D là 0
c)Tung độ của một điểm bất kỳ trên trục hoành là 0 hoành độ của một điểm bất kỳ trên trục tung là 0
HS chỉ ra các cặp giá trị theo yêu cầu.
Một HS lên bảng biểu diễn các cặp giá trị trên mp toạ độ
a) Các cặp giá trị (x;y) trong bảng là:
(0; 0); (1; 2); (2;4); (3; 6);
(4; 8) b) HS vẽ vào vở
Một HS lênbảng thực hiện Các
HS khác làm vào vở của mình
Hoạt động 2 Bài tập vẽ hệ trục toạ độ, xác định các điểm trên hệ trục toạ độ 23’
- Mục tiêu: Học sinh biết các vẽ hệ trục toạ độ, biết xác định các điểm trên hệ
trục toạ độ
Trang 12- Đồ dùng : Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, bút dạ.
- Cách tiến hành:
Gv hướng dẫn HS vẽ đường phân giác
của góc phần tư thứ I và thứ III
Gv hứơng dẫn HS lấy điểm A theo yêu cầu
của đề bài và cho biết tung độ của điểm A
Gv có thể cho HS tìm thêm một vài điểm
nữa Từ đó rút ra mối liên hệ giữa tung độ
và hoành độ mà đề bài yêu cầu
Bài 51/51 SBT tương tự bài 50
- Yêu cầu học sinh làm ra bảng nhóm
- Yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm của
nhóm bạm
Bài 37/68 SGK
HS chỉ ra các cặp giá trị theo yêu cầu.
Một HS lên bảng biểu diễn các cặp giá trị trên mp toạ độ
a) Các cặp giá trị (x;y) trong bảng là:
(0; 0); (1; 2); (2;4); (3; 6);
(4; 8) b) HS vẽ vào vở
Một HS lênbảng thực hiện Các
HS khác làm vào vở của mình
Bài 50/51 SBT
- Học sinh thảo luận và làm ra bảng nhóm, sau thời gian thảo luận các nhóm trình bày bài làm cua minh lên bảng
- Học sinh nhận xét và bổ xung
O
A B C D
2 4 6 8
x y
O
A
1 2 3 4
x y
Trang 13V CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 2’
- Học kĩ bài
- Làm bt 49; 51 trang 51 SBT
- Xem trứơc bài Đồ thị hàm số y = a.x