1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 33 --> 35

7 119 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính theo phương trình hóa học
Tác giả Nguyễn Thị Phi Quỳnh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Biết được: - Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.. Kĩ năng - Tính được tỉ lệ

Trang 1

Tiết 33: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Biết được:

- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng

- Các bước tính theo phương trình hoá học

2 Kĩ năng

- Tính được tỉ lệ số moℓ giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể

- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại

- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học

II Trọng tâm

- Xác định tỉ lệ số mol hoặc tỉ lệ thể tích (ở cùng điều kiện) giữa các chất trong phương trình hóa học

- Tính khối lượng hoặc thể tích (ở đktc) của các chất khi biết khối lượng hoặc thể tích khí

(ở đktc)của các chất khác có trong phương trình hóa học

III Chuẩn bị:

- Ôn lại các bước giải của bài toán tính theo phương trình hóa học

- Ôn lại các bước lập phương trình hóa học

IV Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước giải của bài toán tính theo phương trình hóa học khi biết

khối lượng của 1 chất ? Tìm khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm Biết sơ đồ phản ứng như sau:

Hoạt động 1: Tìm thể tích khí

tham gia và sản phẩm

? Nếu đề bài tập 1 (phần KTBC)

yêu cầu chúng ta tìm thể tích khí

Clo ở đktc thì bài tập trên sẽ được

giải như thế nào

? Trong bài tập trên Clo là chất

tham gia hay sản phẩm phản ứng

Vậy để tính được thể tích chất

khí tham gia trong phản ứng hóa

học, ta phải tiến hành mấy bước

chính ?

-Tổng kết lại vấn đề, yêu cầu HS

đọc ví dụ 1 SGK/ 73 và tóm tắt

-Tìm thể tích khí Cl2 dựa vào công thức sau:

4 , 22

2

= 0,15.22,4 = 3,36l

-Nêu được 4 bước chính (tương

tự như các bước giải của bài toán tính theo phương trình hóa học khi biết khối lượng của 1 chất)

-Ví dụ 2:

1 Bằng cách nào có thể tìm

được thể tích chất khí tham gia

và sản phẩm ?

Ví dụ 1: Tìm thể tích khí Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm Biết sơ đồ phản ứng như sau:

2Al + 3Cl2 2AlCl3 2mol 3mol 0,1mol 0,15mol

4 , 22

2

= 0,15.22,4 = 3,36l

Trang 2

? Qua bài tập 1 và ví dụ 1, theo em

để tìm được thể tích chất khí tham

gia và sản phẩm phản ứng ta phải

tiến hành mấy bước chính

Hoạt động 2:Luyện tập – Củng

cố

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

bài tập 2 SGK/ 75

+Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu

chúng ta phải tìm gì ?

-Yêu cầu HS nêu hướng giải

-Gọi đại diện giải

Chú ý: Đối với các chất khí (Nếu

ở cùng 1 điều kiện), tỉ lệ về số mol

bằng tỉ lệ về thể tích

Hướng dẫn HS giải bài tập trên

theo cách 2

2 dktc =

CO

V

-Nêu 4 bước giải

Bài tập 2: Tóm tắt

KK

O V V

5

1

2 =

Tìm

a.PTHH b

?

2 =

SO

V

V KK =?

Viết PTHH

HS nêu hướng giải

đktc Giải

) ( 15 , 0 32

4 2

2

M

m n

O

O

1mol 1mol 0,125mol 0,125mol

l n

V CO CO 22,4 0,125.22,4 2,8

2

Các bước giải: SGK Bài tập:

S + O2 SO2

1mol 1mol 1mol 0,05mol 0,05mol 0,05mol

mol M

m

32

6 ,

1 =

=

=

l n

V SO SO.22,4 0,05.22,4 1,12

2

l n

V O 22 , 4 0 , 05 22 , 4 11 , 2

l V

V KK 5 O 5 11 , 2 5 , 6

=

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

-Học bài

-Làm bài tập 1,3,4,5 SGK/ 75,76

Trang 3

Tiết 34: BÀI LUYỆN TẬP 4

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng:

+Số mol và khối lượng chất

+Số mol chất khí và thể tích của chất khí (đktc)

+Khối lượng của chất khí và thể tích của chất khí (đktc)

- HS biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí biết cách xác định tỉ khối của chất khí đối với chất khí kia và tỉ khối của chất khí đối với không khí

2 Kỹ năng: Có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học (mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí) để giải các bài toán hóa đơn giản tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học

II Chuẩn bị:

Ôn lại khái niệm mol, tỉ khối của chất khí, công thức tính số mol, khối lượng chất, thể tích khí (đktc) III Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ

-Theo em biết, 1 mol nguyên tử

Zn có nghĩa như thế nào ?

-Em hiểu khối lượng mol của Zn

là 65g có nghĩa như thế nào?

Vậy khối lượng 2mol Zn có

nghĩa như thế nào ?

-Hãy cho biết thể tích mol của các

khí ở cùng điều kiện t0 và p thì

như thế nào ? Thể tích mol của

các chất khí ở đktc là bao nhiêu ?

-Đối với những chất khí khác

nhau thì khối lượng mol và thể

tích mol của chúng như thế nào?

-Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:

-1mol nguyên tử Zn có nghĩa là 1N nguyên tử Zn hay 6.1023

nguyên tử Zn

-Khối lượng mol của Zn là 65g

có nghĩa là khối lượng của N (hay 6.1023) nguyên tử Zn

-Khối lượng 2mol Zn có nghĩa là khối lượng của 2N (hay 12.1023) nguyên tử Zn

-Thể tích mol của các khí ở cùng điều kiện t0 và p thì bằng nhau

Nếu ở đktc thì thể tích khí đó bằng 22,4l

-Đối với những chất khí khác nhau tuy có khối lượng mol khác nhau nhưng thể tích mol của chúng thì bằng nhau

- Hoàn thành bảng, từng đa diện viết công thức chuyển đổi và công thức tính tỉ khối

I Kiến thức cần nhớ:

1.m = n M 2

M

m

3.n= 22V,4 4.V = n 22,4

B

A B

A M

M

29

A KK

A

M

II Bài tập Bài tập 5 SGK/ 76

29 =

= A KK A

M d

⇒MA = 29.0,552 = 16g

Trang 4

với không khí ?

Hoạt động 2: Luyện tập

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài

tập 5 SGK/ 76

+Hãy nhắc lại các bước giải của

bài toán tính theo CTHH ?

+Hãy nhắc lại các bước giải của

bài toán tính theo PTHH ?

-Yêu cầu HS lên bảng làm từng

bước

-Nhận xét

-Yêu cầu HS quan sát lại bài tập 5,

suy nghĩ và tìm cách giải ngắn,

gọn hơn

(Do trong cùng 1 điều kiện, tỉ lệ

về thể tích bằng tỉ lệ về số mol

nên: V O 2V CH 2.11,2 22,4l

4

)

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài

tập 3 SGK/ 79

-Bài tập trên thuộc dạng bài tập

nào ?

-Yêu cầu HS làm bài tập

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài

tập 4 SGK/ 79

-Yêu cầu HS xác định dạng bài

tập 4

-Ở bài tập 4, theo em có điểm gì

cần lưu ý ?

- Nhắc lại các bước giải toán theo CTHH và theo PTHH

- Đại diện làm bài theo từng bước

- Suy nghĩ tìm cách giải khác

- Đại diện làm bài tập

- Tiếp tục làm bài 4, xác định dạng bài tập và giải

-Bài tập 4 thuộc dạng bài tập tính theo PTHH

-Bài toán yêu cầu tính thể tích khí CO2 ở điều kiện phòng: V = 24l

*Trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H Vậy A là: CH4

) ( 5 , 0 4 , 22

2 , 11 4 , 22

4

n CH = CH = =

CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O 0,5mol 1mol

l n

V O O 22 , 4 1 22 , 4 22 , 4

2

Bài tập 3 SGK/ 79

a M K2CO3 = 39 2 + 12 + 16 3 = 138g

b.Ta có:

% 52 , 56

% 100 138

2 39

% 7 , 8

% 100 138

1 12

% 78 , 34

% 100 138

3 16

Hay %O = 100% - 56,52%-8,7%=34,78%

Bài 4: /79

Giải:

a

) ( 1 , 0 100 10

3

3

M

m n

CaCO

CaCO CaCO = = =

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2

+ H2O 0,1mol 0,1mol

g M

n

m CaCl2 = CaCl2 CaCl2 =0,1.111=11,1

b

) ( 05 , 0 100

5

3

3

M

m n

CaCO

CaCO

Theo PTHH, ta có:

) ( 05 , 0 3

n CO = CaCO =

l n

V CO CO 24 0 , 05 24 1 , 2

2

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

-Học bài

-Làm bài tập 1,2,5 SGK/ 79

-Ôn lại những kiến thức đã học trong HKI

Cho

VA = 11,2l;

552 , 0

=

KK A d

75%C và 25%H Tìm V O2 =?

Cho K2CO3

3

2CO =

K M

b.%K ; %C ; % O

Trang 5

Tiết 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu

1.Ôn lại các khái niệm cơ bản:

-Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

-Ôn lại các công thức tính: số mol, khối lượng mol, khối lượng chất , thể tích và tỉ khối

-Ôn lại cách lập CTHH dựa vào: hóa trị, thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố 2.Rèn luyện các kĩ năng cơ bản về:

-Lập CTHH của hợp chất

-Tính hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất

-Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa m , n và V

-Biết vận dụng công thức về tỉ khối của các chất khí vào giải các bài toán hóa học

-Biết làm các bài toán tính theo PTHH và CTHH

II Chuẩn bị: Ôn lại kiến thức, kĩ năng theo đề cương ôn tập.

III Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1: Ôn lại 1 số khái niệm cơ bản

?Nguyên tử là gì

?Nguyên tử có cấu tạo như thế nào

?Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi những hạt

nào

?Nguyên tố hóa học là gì

-Yêu cầu HS phân biệt đơn chất, hợp chất và

hỗn hợp

? Các khái niệm mol, khối lượng mol

-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện -Nguyên tử gồm: + Hạt nhân ( + )

+ Vỏ tạo bởi các e (- ) -Hạt nhân gồm hạt: Proton và Nơtron

-Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại

có cùng số P trong hạt nhân

Hoạt động 2: Rèn luyện 1 số kĩ năng cơ bản

Bài tập 1: Lập CTHH của các hợp chất gồm:

c Sắt (III) và nhóm OH

d Magie và Clo

-Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập

Bài tập 2: Tính hóa trị của N, Fe, S, P trong

các CTHH sau:

NH3 , Fe2(SO4)3, SO3, P2O5, FeCl2, Fe2O3

Bài tập 3: Trong các công thức sau công thức

nào sai, hãy sửa lại công thức sai:

AlCl; SO2 ; NaCl2 ; MgO ; Ca(CO3)2

Bài tập 1:

CTHH của hợp chất cần lập là:

a K2SO4 b Al(NO3)3

c Fe(OH)3 d MgCl2

Bài tập 2:

III II V VI III III

Fe Fe P S Fe

N , , , , ,

AlCl NaCl2

AlCl3

NaCl

Trang 6

b Fe2O3 + H2  Fe + H2O

a P + O2  P2O5

a Al(OH)3  Al2O3 + H2O

b Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O

a 4P + 5O2 2P2O5

a 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

Hoạt động 3: Luyện tập giải bài toán tính

theo CTHH và PTHH

Bài tập 5: Hãy tìm CTHH của hợp chất X có

thành phần các nguyên tố như sau: 80%Cu và

20%O

Bài tập 6:Cho sơ đồ phản ứng

Fe + HCl  FeCl2 + H2

a.Hãy tính khối lượng Fe và axit phản ứng,

biết rằng thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là

3,36l

b.Tính khối lượng FeCl2 tạo thành

Bài tập 5: giả sử X là: CuxOy

Ta có tỉ lệ:

20

16 80

64

x

1

1

=

y

x

=

= 1

1

y x

Vậy X là CuO

Bài tập 6:

mol

V

4 , 22

36 , 3 4 , 22

2

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

a Theo PTHH, ta có:

mol n

2 =

=

mFe = nFe MFe = 0,15.56 = 8,4g

mol n

n HCl =2 H2 =2.0,15=0,3

mHCl = nHCl MHCl =0,3.36,5=10,95g b.Theo PTHH, ta có:

mol n

n FeCl2 = H2 = 0 , 15

m FeCl n FeCl .M FeCl 0 , 15 127 19 , 05g

2 2

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

-Ôn tập thi HKI

-Làm lại bài tập : Tính thành phần phần trăm của nguyên tố, lập phương trình hóa học, từ thành phần phần trăm xác định CTHH

Trang 7

Tiết 36: THI HỌC KÌ I

Ngày đăng: 06/11/2013, 23:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hồn thành bảng, từng đa diện viết   cơng   thức   chuyển   đổi   và  cơng thức tính tỉ khối - tiet 33 --> 35
n thành bảng, từng đa diện viết cơng thức chuyển đổi và cơng thức tính tỉ khối (Trang 3)
-Yêu cầu HS lên bảng làm từng bước. - tiet 33 --> 35
u cầu HS lên bảng làm từng bước (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w