1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 8 tiết 33 35

14 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lợng nào sau đây tăng lên: A Khối lợng của vật.. Đổ một cốc nớc lạnh vào một cốc nớc nóng, nhiệt năng của chúng t

Trang 1

Tiết: 28 kiểm tra một tiết Ngày soạn: 16/3/2011Ngày giảng: 18/3/2011

A Mục tiêu:

+ Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đầu kì II

+ Kiểm tra lấy điểm định kì

B Chuẩn bị:

HS: Ôn tập lại các kiến thức đã học

C Các hoạt động dạy học:

Đề bài

I Trắc nghiệm( Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng nhất của các

câu sau):

1 Đơn vị của công suất kí hiệu là

2 Một hòn đá đang rơi từ độ cao h xuống mặt đất, cơ năng của hòn đá gồm

C) cả động năng và thế năng D) một dạng năng lợng khác

3 Công suất của một máy kéo sinh ra công là 25000J trong 10 giây là

4 Ném một vật theo phơng ngang từ một độ cao nào đó cách mặt đất thế năng và động năng của vật thay đổi nh thế nào từ lúc ném đến lúc chạm đất?

A) Thế năng tăng, động năng giảm B) Thế năng tăng, động năng tăng

C) Thế năng giảm, động năng tăng D) Thế năng giảm, động năng giảm

5 Muốn đồng hồ chạy, hằng ngày ta phải lên dây cót cho nó Năng lợng để đồng hồ hoạt động suất một ngày là

A) thế năng hấp dẫn B) động năng

C) nhiệt năng D) thế năng đàn hồi của lò xo

6 Khi đổ 50cm3 rợu vào 50cm3 nớc, ta thu đợc hỗn hợp có thể tích

A) bằng 100cm3 B) lớn hơn 100cm3

C) nhỏ hơn 100cm3 D) có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tuỳ cách chộn

7 Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lợng nào sau

đây tăng lên:

A) Khối lợng của vật B) Trọng lợng của vật

C) Nhiệt độ của vật D) Cả 3 đại lợng trên

8 Mở một lọ nớc hoa trong lớp học Sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi, đó là do có hiện tợng

A) đối lu B) bức xạ nhiệt C) dẫn nhiệt D) khuếch tán

9 Trong các hiện tợng sau hiện tợng nào không phải do chuyển động hỗn độn của các nguyên tử,

phân tử gây ra:

A) Sự khuếch tán của nớc hoa vào không khí B) Trộn lẫn cát và xi măng để làm vữa C) Muối tan trong nớc D) Trộn lẫn rợu vào nớc

10 Đối lu là hình thức truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?

A) Chỉ ở chất lỏng B) Chỉ ở chất khí

C) Chỉ ở chất lỏng và chất khí D) ở các chất khí, chất lỏng và chất rắn

Trang 2

11 Trong các sự truyền nhiệt dới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

12 Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt thờng đợc truyền từ vật nào sang vật nào?

A) Từ vật có nhiệt năng lớn sang vật có nhiệt năng

nhỏ

C) Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ

thấp hơn

B) Từ vật có khối lợng lớn sang vật có khối lợng nhỏ D) Cả ba câu trả lời đều đúng

13 Một ống nghiệm dựng thẳng đứng đựng đầy nớc, đốt nóng ở vị trí nào của ống thì

nớc nhanh sôi?

A) Miệng ống B) Giữa ống C) Đáy ống D) Cả ba vị trí trên

14 Đổ một cốc nớc lạnh vào một cốc nớc nóng, nhiệt năng của chúng thay đổi thế nào?

A) Nhiệt năng của cốc nớc nóng tăng, nhiệt năng của cốc nớc lạnh giảm

B) Nhiệt năng của cốc nớc nóng tăng, nhiệt năng của cốc nớc lạnh tăng

C) Nhiệt năng của cốc nớc nóng giảm, nhiệt năng của cốc nớc lạnh giảm

D) Nhiệt năng của cốc nớc nóng giảm, nhiệt năng của cốc nớc lạnh tăng

II Tự luận( Làm vào tờ giấy này):

1 Tại sao vào mùa lạnh khi sờ vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ?

Có phải vì do nhiệt độ của miếng gỗ thấp hơn nhiệt độ của miếng đồng không?

2 Một ngời kéo một vật từ dới giếng sâu 8m lên đều đến miệng giếng trong thời gian

20 giây Ngời ấy phải dùng một lực F = 180N Tính công suất của ngời kéo

Đáp án

I Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

Đáp

II Tự luận: Mỗi câu đúng 1,5 điểm

1) + Vào mùa lạnh nhiệt độ của các vật để trong không khí thấp hơn nhiệt độ cơ thể và

nhiệt độ của chúng bằng nhau

+ Khi sờ vào miếng đồng nhiệt truyền từ cơ thể sang miếng đồng và phân tán nhanh

(do đồng dẫn nhiệt tốt) nên ta cảm thấy lạnh

+ Khi sờ vào miếng gỗ do gỗ dẫn nhiệt kém nên chỉ có một phần nhỏ nhiệt từ cơ thể

truyền sang gỗ nên ta không cảm thấy lạnh

2) Tóm tắt

h = 8m

t = 20s

F = 180N

P = ?

Giải

Từ công thứcP A

t

= ta có P A F.h

= = thay số: P 180.8 72(W)

20

Vậy, công suất của ngời kéo là 72W Đáp số: 72W

A) Sự truyền nhiệt từ mặt trời tới trái

đất

C) Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng

sang đầu không bị nung nóng của một

thanh đồng

B) Sự truyền nhiệt từ bếp lò tới ngời đứng gần bếp lò

D) Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn

điện đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn

Trang 3

Tiết: 29 công thức tính nhiệt lợng Ngày soạn: 23/03/2011

Ngày giảng: 25/03/2011

A Mục tiêu:

+ Kể đợc tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lợng một vật cần thu vào để nóng lên

+ Viết đợc công thức tính nhiệt lợng, kể đợc tên, đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

+ Mô tả đợc thí nghiệm và sử lí đợc bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ Q phụ thuộc vào m, ∆t và chất làm vật

B Chuẩn bị:

+ Tranh vẽ và các bảng thí nghiệm trong bài

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức, giới thiệu bài

Giới thiệu bài nh SGK

Hoạt động 2: Nhiệt lợng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc yếu tố nào?

Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

sau: Nhiệt lợng một vật thu vào để nóng

lên phụ thuộc yếu tố nào?

Phụ thuộc 3 yếu tố:

+ Khối lợng của vật

+ Độ tăng nhiệt độ của vật

+ Chất cấu tạo nên vật

Hoạt động 3: Quan hệ giữa nhiệt lợng vật thu vào và KL của vật

Yêu cầu HS tự đọc phần thí nghiệm ở

SGK-83

Treo bảng kết quả thí nghiệm

Yêu cầu HS thảo luận và trả lời theo bàn

các câu hỏi C1 và C2 C

1: Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật đợc giữ giống nhau Để tìm hiểu mối quan hệ giữa khối lợng và nhiệt lợng

C2: Khối lợng của vật càng lớn thì nhiệt l-ợng của vật thu vào càng lớn

Hoạt động 4: Quan hệ giữa nhiệt lợng thu vào và độ tăng nhiệt độ

Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu

hỏi C3 đến C5

Đọc SGK

C3: Phải giữ không đổi khối lợng và chất làm vật Nếu làm thí nghiệm với nớc thì hai cốc nớc phải đựng cùng một lợng nớc

Trang 4

C4: Phải thay đổi độ tăng nhiệt độ bằng cách giữ nhiệt độ ban đầu bằng nhau (t1)

và cho nhiệt độ cuối (t2) của hai cốc khác nhau

C5: Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lợng mà vật thu vào càng lớn

Hoạt động 5: Quan hệ giữa nhiệt lợng thu vào và chất làm vật.

Yêu cầu HS đọc phần ND thí nghiệm ở

SGK

Treo bảng 24.3 và yêu cầu HS trả lời C6,

đổi, chất làm vật thay đổi

C7: Có phụ thuộc

Hoạt động 6: Công thức tính nhiệt lợng

Thông báo công thức cho HS

nhiệt lợng thu vào: Q = mc∆t

giới thiệu các đại lợng và đơn vị có trong

công thức

Thông báo khái niệm nhiệt dung riêng và

giới thiệu bảng nhiệt dung riêng của một số

chất

Hoạt động 7: Củng cố, vận dụng

Yêu cầu HS trả lời C8

Muốn xỏc định nhiệt lượng thu vào, ta cần

tỡm những đại lượng nào?

Chữa bài C9:

m=5kg, t1=200C, t2=500C, c=380J/kg.K

tính Q

Yêu cầu HS làm C10

Gọi 1 hs đọc C8 sgk

Cõn KL, đo nhiệt độ

Giải:

Nhiệt lợng để 0,5kg đồng tăng nhiệt độ

từ 200C lên 500C là

Q = mc∆t; Q = 0,5.380.(50-20)=57kJ Đáp số: 57kJ

C10: Nhiệt lượng ấm thu vào:

Q1 = m1C1(t2 −t1) = 0,5 880 75 = = 33000 (J)

Nhiệt lượng nước thu vào:

Q2 = m2C2(t2 −t1) = 2 4200 75 = = 630.000 (J)

Q = Q1 + Q2 = 663.000 (J) = 663kJ Đáp số: 663kJ

Hoạt động 7: Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc lũng cụng thức tớnh nhiệt lượng

- Làm Bt 24.3 ; 24.4 ; 24.5 SBT

- Đọc “Phương trỡnh cõn bằng nhiệt”

Trang 5

Rút kinh nghiệm:

Tiết: 30 phơng trình cân bằng nhiệt Ngày soạn: 06/04/2011Ngày giảng: 08/04/2011

A Mục tiêu:

+ Phát biểu đợc 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt

+ Viết đợc phơng trình cân bằng nhiệt cho trờng hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau + Giải đợc bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật

B Chuẩn bị:

C Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Tổ chức t ình huống học tập

Tổ chức nh SGK

Hoạt động 2: Nguyên lí truyền nhiệt

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu nội

dung của nguyên lí truyền nhiệt

Trình bày nội dung của nguyên lí truyền

nhiệt?

Yêu cầu HS giải thích phần tổ chức tình

huống ở đề bài

Đọc SGK Trả lời theo 3 nội dung ở SGK

Bạn An nói đúng: Nhiệt truyền từ giọt nớc sang ca nớc tới khi nhiệt độ của chúng bằng nhau và nhiệt lợng do giọt nớc toả ra bằng nhiệt lợng do ca nớc thu vào

Hoạt động 3: Phơng trình cân bằng nhiệt

Giả sử vật 1 ở nhiệt độ t1 cho tiếp xúc

nhiệt với vật 2 ở nhiệt độ t2 (t2 > t1)

Nhiệt sẽ truyền từ vật nào sang vật nào?

Khi nào thì sự truyền nhiệt đó dừng lại?

Nhiệt lợng vật 2 toả ra có bằng nhiệt lợng

vật 1 thu vào không?

Nhiệt truyền từ vật 2 sang vật 1 Khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau (bằng t)

Trang 6

Nếu gọi nhiệt lợng vật 1 thu vào là: QThu

vào nhiệt lợng do vật 2 toả ra là: QToả ra theo

nhận xét trên ta có điều gì?

Nhiệt lợng thu vào đợc tính nh thế nào?

TB cho HS cách tính nhiệt lợng toả ra

QTR = mc∆t = mc(t2 – t)

Trong đó: t2 là nhiệt độ ban đầu của vật

t là nhiệt độ cuối của vật

QThu vào = QToả ra

QTV = mc∆t = mc(t – t1)

Hoạt động 4 Ví dụ về phơng trình cân bằng nhiệt

Yêu cầu HS đọc đề bài ở SGK và tóm

tắt bài toán

Yêu cầu xác định vật toả nhiệt, vật thu

nhiệt, nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ

cuối của từng vật

Gọi một HS chữa

Để giải một bài tập áp dụng phơng trình

cân bằng nhiệt ta cần phải xác định

những yếu tố nào?

Tóm tắt: m1 = 0,15kg, c1 = 880J/kg.K,

t = 250C, c2 = 4200J/kg.K, t2 = 200C, t1 =

1000C Tìm m2

Giải:

NL mà quả cầu nhôm toả ra khi hạ nhiệt

độ từ 1000C đến 250C là:

Q1 = m1c1(t1 – t)

NL mà nớc thu vào khi tăng nhiệt độ từ

200C đến 250C là:

Q2 = m2c2(t – t2)

Do nhiệt lợng mà quả cầu toả ra bằng nhiệt lợng mà nớc thu vào, ta có:

1 1 1 2

Q Q m c (t t) m c (t t )

m c (t t) m

c (t t )

− Thay số:

2

0,15.880(100 25)

m 0, 47(kg)

4200(25 20)

− Đáp số: 0,47kg

Để giải một bài tập áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt ta cần phải xác định rõ

đâu là vật toả nhiệt, đâu là vật thu nhiệt và các yếu tố đã cho ban đầu của mỗi vật, yếu tố cần phải tìm để có thể giải đợc bài toán

Hoạt động 5: Củng cố, vận dụng

Yêu cầu HS nhắc lại nguyên lí truyền

nhiệt, phơng trình cân bằng nhiệt Đọc

phần ghi nhớ ở SGK

Trang 7

Yêu cầu HS đọc và làm C2 C2: NL mà nơc nhận đợc bằng với nhiệt

l-ợng mà đồng toả ra:

Q2 = Q1 = 0,5.380.(80-20)=11400(J) có: Q2 = m2c2∆t ⇒∆t = Q2:(m2c2) = 11400: (0,5.4200) = 5,430C

Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà

* Về nhà học bài và làm C3 và các bài tập ở SBT

Rút kinh nghiệm:

nhiên liệu Ngày soạn: 13/4/2011Ngày giảng: 15/4/2011

A Mục tiêu:

+ Phát biểu đợc định nghĩa năng suất toả nhiệt

+ Viết đợc công thức tính nhiệt lợng bị đốt cháy toả ra Nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có trong công thức

+ Vận dụng đợc công thức để giải đợc các bài tập đơn giản

B Chuẩn bị:

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức+Kiểm tra

* Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt,

ph-ơng trình cân bằng nhiệt? Bài 25.1(SBT)

* Bài 25.3(SBT-33)

* Tổ chức tình huống nh đề bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiên liệu

* Nêu các ví dụ về nhiên liệu nh than, củi,

dầu - Để cú nhiệt lượng người ta phải đốt than,củi, dầu Than, củi, dầu là cỏc nhiờn liệu

Trang 8

* Yêu cầu HS tìm thêm các ví dụ về nhiên

Hoạt động 3: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

* Thông báo khí niệm năng suất toả nhiệt

của nhiên liệu

* Kí hiệu của năng suất toả nhiệt của

nhiên liệu là q đơn vị đo là J/kg

VD: Năng suất toả nhiệt của dầu hoả là q

= 44.106J/kg có nghĩa là 1kg dầu hoả bị

đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lợng là

44.106J

* Bảng NSTN của nhiên liệu

* Yêu cầu học sinh dùng khái niệm để giải

thích 1 số ví dụ

+ Đại lượng vật lý cho biết nhiệt lượng toả

ra khi 1kg nhiờn liệu bị đốt chỏy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiờn liệu

+ Ký hiệu: q - Đơn vị: J/kg

* Vớ dụ: Năng suất toả nhiệt của dầu hoả là

44.106J/kg cú nghĩa là: 1kg dầu hoả bị đốt chỏy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng bằng 44.106J

HS đọc SGK

Hoạt động 4: Công thức tính nhiệt lợng do nhiên liệu bị đốt cháy

* 1kg dầu hoả bị đốt cháy hoàn toàn thì

toả ra nhiệt lợng là bao nhiêu?

* 2kg dầu hoả bị đốt cháy hoàn toàn thì

toả ra nhiệt lợng là bao nhiêu?

* mkg dầu hoả bị đốt cháy hoàn toàn thì

toả ra nhiệt lợng là bao nhiêu?

* Khi đốt cháy mkg nhiệt lợng có năng

suất toả nhiệt là q thì nhiệt lợng toả ra

là?

* Yêu cầu HS giải thích các đại lợng trong

công thức

44.106J 2.44.106 = 88.106(J) m.44.106(J)

Q = q.m

Q: Nhiệt lợng toả ra (J) q: NSTNCNL (J/kg) m: Khối lợng của nhiên liệu (kg)

Hoạt động 5: Củng cố, vận dụng

* Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức trọng

tâm đã học

* Yêu cầu HS trả lời C1

* Yêu cầu HS làm C2

* Về nhà học bài và làm các bài tập ở

SBT

C1: Do than đá có năng suất toả nhiệt lớn hơn củi

C2:

m1 = 15kg

m2 = 15kg

q1 = 10.106J/kg

q2 = 27.106J/kg

Q1=? Q2 =? m3 = ? m4 =?

Giải:

áp dụng công thức Q = mq có:

Q1 = m1q1; Q1 = 15.107 (J)

Q2 = m2q2; Q2 = 15.27.106 = 405.106(J)

Trang 9

6 1

3

6 2

3

Q 150.10

m ;m 3, 41(kg)

q 44.10

Q 405.10

m ;m 9, 2(kg)

q 44.10

Rút kinh nghiệm:

Tiết: 32 sự bảo toàn năng lợng trong các

hiện tợng cơ và nhiệt Ngày soạn: 20/4/2011Ngày giảng: 22/4/2011

A Mục tiêu:

+ Tìm đợc ví dụ về sự truyền cơ năng, nhiệt năng từ vật này sang vật khác; sự chuyển hoá giữa các dạng cơ năng, giữa cơ năng và nhiệt năng

+ Phát biểu đợc định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng

+ Dùng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng để giải thích một số hiện tợng đơn giản liên quan đến định luật này

Trang 10

B Chuẩn bị:

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định +kiểm tra

Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là gì?

Công thức tính và giải thích các đại lợng

trong đó?

Nói năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là

44.106J/kg điều này có ý nghĩa gì?

Bài 26.3 (SBT-36)

Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập

Tổ chức tình huống nh ở SGK - 94

Hoạt động 3: Sự truyền cơ năng, nhiệt năng

Yêu cầu HS đọc câu C1 và bảng 27.1 để

điền vào ô trống

Gọi 1 HS đứng tại chỗ điền, HS khác theo

dõi câu trả lời của bạn

Thảo luận chung cả lớp nếu có câu trả lời

sai

Tự đọc SGK và tìm đáp án

C1: + Hũn bi truyền cơ năng cho miếng gỗ + Miếng nhụm truyền nhiệt năng cho cốc nước

+ Viờn đạn truyền cơ năng và nhiệt năng cho nước biển

(1) cơ năng, (2) nhiệt năng (3) cơ năng, (4) nhiệt năng

Hoạt động 4: Sự chuyển hoá cơ năng và nhiệt năng

Yêu cầu HS đọc câu C2 và bảng 27.2 để

điền vào ô trống

Gọi 1 HS đứng tại chỗ điền, HS khác theo

dõi câu trả lời của bạn

Thảo luận chung cả lớp nếu có câu trả lời

sai

trong các hiện tợng trên luôn có sự biến

đổi giữa hai dạng của cơ năng hoặc giữa

cơ năng và nhiệt năng với nhau

Tự đọc SGK và tìm đáp án

C2: + Khi con lắc chuyển động từ A đến B thế năng đó chuyển hoỏ dần thành động năng + Cũn từ B đến C động năng đó chuyển hoỏ dần thành thế năng

+ Cơ năng của tay đó chuyển hoỏ thành nhiệt năng của miếng kim loại

+ Nhiệt năng của khụng khớ và hơi nước đó chuyển hoỏ thành cơ năng của nỳt

(5) thế năng, (6) động năng (7) động năng (8) thế năng (9) cơ năng (10) nhiệt năng (11) nhiệt năng (12) cơ năng

Trang 11

Hoạt động 5: Sự bảo toàn năng lợng

Thông báo cho học sinh biết về sự bảo

toàn năng lợng trong các quá trình cơ và

nhiệt trên

Yêu cầu HS lấy các ví dụ minh hoạ

+ Định luật bảo toàn và chuyển hoỏ năng lượng: Năng lượng khụng tự sinh ra cũng khụng tự mất đi, nú chỉ truyền từ vật này sang vật khỏc, chuyển hoỏ từ dạng này sang dạng khỏc

Tìm các ví dụ đã học và trong thực tế

để minh hoạ

Hoạt động 6: Vận dụng

Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung cần ghi

nhớ

* Yêu cầu HS làm C5 và C6:

* Về nhà học bài và làm các bài tập ở

trong SBT

C5: Cơ năng của hòn bi + viên gỗ đã chuyển hoá thành nhiệt năng của mặt sàn

và của chính nó do đó sau một thời gian ngắn cả hai đều dừng lại

C6: Vỡ một phần cơ năng của con lắc đó chuyển hoỏ thành nhiệt năng, làm núng con lắc và khụng khớ xung quanh

Cơ năng của con lắc đã chuyển hoá thành nhiệt năng

Rút kinh nghiệm:

Tiết: 33 động cơ nhiệt Ngày soạn: 27/4/2011Ngày giảng: 29/4/2011

Ngày đăng: 25/08/2017, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Giáo án vật lí 8 tiết 33 35
Bảng sau (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w