Mặt bằng rộng, khu đất có đủ diện tích để quy hoạch hạ tầng cơ sở như: giao thông nội bộ, điện, nước, cây xanh, và các dịch vụ khác… Về mặt giao thông, công trình nằm gần các trục đường
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt quý Thầy Cô khoa Kỹ Thuật Công Trình đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của Thầy hướng dẫn Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Thầy TRẦN QUỐC HÙNG, người đã hướng dẫn chính cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cha Mẹ, những người thân đã tận tình giúp đỡ con về vật chất cũng như tinh thần để con có nghị lực học tập, trang bị kiến thức để mai này làm hành trang bước vào đời
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn cùng khóa học đã cùng với tôi trao đổi những kinh nghiệm học tập, cũng như trong suốt thời gian hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong quí Thầy Cô lượng thứ và chỉ dạy thêm để sau này ra trường em công tác được tốt hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN I KIẾN TRÚC I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2
II VỊ TRÍ XÂY DỰNG & HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH 2
III ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 3
PHẦN II KẾT CẤU CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 10
CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 24
CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 40
CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC D 62
CHƯƠNG V : TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG (TRỤC 6) 73
PHẦN III NỀN MÓNG CHƯƠNG I : XỬ LÍ THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 122
CHƯƠNG II :THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 149
CHƯƠNG III :THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 200
Trang 3PHẦN I:
THUYẾT MINH
KIẾN TRÚC
KHỐI LƯỢNG (10%)
Trang 4I/ GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
Hiện nay, với tốc độ tăng dân số khá nhanh như hiện nay Theo số liệu từ Tổng Cục Thống Kê,
ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay dân số trung bình là 6611,6 ngàn người
Với tình hình trên, nhu cầu về nhà ở trở thành một nỗi bức xúc Để tạo mỹ quan cho đô thị và nhất là phù hợp với quy hoạch chung của thành phố Do đó việc xây dựng các chung cư cao tầng là một biện pháp thích hợp và đồng thời giải quyết vấn đề cấp bách về nơi ở mới cho người dân có thu nhập thấp và trung bình
Việc xây dựng chung cư phường 3, quận Bình Thạnh nhằm giải quyết vấn đề về chổ ở, đồng thời góp phần tạo ra môi trường sống văn minh, sạch đẹp, phù hợp với xu thế phát triển, xứng đáng là một đô thị phát triển bậc nhất của cả nước và cả khu vực trong tương lai Đây là việc làm thiết thực của lãnh đạo thành phố về vấn đề an cư lạc nghiệp Góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung
II/ VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH:
b/ Hiện trạng công trình:
Công trình được xây dựng trên mặt bằng đã giải tỏa Mặt bằng rộng, khu đất có đủ diện tích để quy hoạch hạ tầng cơ sở như: giao thông nội bộ, điện, nước, cây xanh, và các dịch vụ khác…
Về mặt giao thông, công trình nằm gần các trục đường lớn như: đường Đinh Tiên Hoàng, đường Phan Xích Long, xung quanh la khu dân đông đúc
III/ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:
1/ Qui mô công trình:
Trang 5Công trình được xây dựng gồm 1 trệt và 8 lầu Tổng chiều cao phần thân là 32(m) Công trình có 1 nhịp dài 71,82(m) và một nhịp dài 23,7(m) Được thiết kế với 108 căn hộ và từ 3 – 5 thành viên cho một căn hộ Công trình được chia thành 2 loại căn hộ, căn hộ loại A và căn hộ loại B
Căn hộ loại A có diện tích sử dụng là: 115,56 m2
Căn hộ loại B có diện tích sử dụng là: 100,58 m2
2/ Công năng sử dụng:
-Tầng trệt: Cao 4,2 m, có 8 căn hộ, 2 bãi giữ xe, 2 bể chứa nước
+ Mỗi căn hộ có: 1 bếp và phòng ăn, 1 phòng khách, phòng ngủ, 1 nhà vệ sinh, tổng diện tích là 100,58 m2
+ Bãi giữ xe: để xe ôto 4 chổ, xe máy, xe đạp, không giữ các xe co chiều cao lớn hơn, tổng diện tích là 462,24 m2
+ Hai bể chứa nước và được đưa lên 2 hồ nước ở tầng mái
+ Ngoài ra còn có 2 thang bộ và 2 thang máy
-Tầng điển hình: Cao 3,3m, bao gồm 12 căn hộ và chia ra làm 2 loại căn hộ, 4 căn hộ loại A
và8 căn hộ loại B Bố trí đối xứng với nhau
+ Căn hộ loại A: diện tích mỗi hộ là 115,56 m2, có 1 bếp và phòng ăn, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách, phòng ngủ, ban công
+ Căn hộ loại B: diện tích mỗi hộ là 100,58 m2, có 1 bếp và phòng ăn, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách, phòng ngủ, ban công
+ Bố trí 2 thang máy và 2 thang bộ cho giao thông theo phương đứng Hành lang rộng 2,6 m cho giao thông theo phương ngang
+ Ngoài ra còn có bố trí các ô thông tầng với nhau
-Tầng mái: là mái bằng và được đổ bằng bêtông, đặt 2 bể nước trên tầng mái, mỗi bể chứa 36,7
m3 nước
Nước mưa được thu vào các cửa thu nước mái qua ống dẫn đứng thoát xuống hệ thống rãnh thoát nước tầng trệt
3/ Giải pháp thông gió cách nhiệt
_ Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có kích thước và
vị trí thích hợp
_ Có sử dụng hệ thống máy điều hòa, quạt đẩy, quạt trần để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ nghơi
4/ Giải pháp giao thông trong công trình:
-Giao thông theo phương đứng: Gồm 2 thang máy và 2 thang bộ Là phương tiện giao thông của toàn công trình, 2 thang máy dân dụng được lắp phục vụ cho tất cả các tầng
-Giao thông theo phương ngang: Bố trí 1 dãy hành lang rộng 2,7 m, chạy dọc theo chiều ngang công trình
5/ Giải pháp hệ thống điện:
-Nguồn điện được cung cấp từ nguồn điện chính của thành phố Công trình có trạm biến điện riêng, ngoài ra còn có máy phát điện tạm thời
Trang 6-Từ trạm biến thế điện ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện ngầm dươi đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn
-Bố trí tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hỏa tự động, thang máy Dùng aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng hộ sử dụng điện
6/ Giải pháp cấp thoát nước:
-Hệ thống cấp nước: Được lấy từ nguồn cấp nước của thành phố
-Hệ thống thoát nước:
+Nước trên mái yêu cầu thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn Hệ thống thoát nước mưa được đưa về sênô mái thoát về các ống nhựa PVC đưa thẳng xuống hố ga dẫn ra ngoài công trình
+Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt hoàn toàn khác với hệ thống thoát nước mưa trên mái +Hệ thống thoát nước thải được bố trí qua tất cả các phòng, nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa thoát ra cống thải chính của thành phố thông qua hệ thống lọc
7/ Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
Phòng cháy chữa cháy phải tuân thủ theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành
Hệ thống báo cháy gồm: đầu báo khói, hệ thống báo động được lắp đặt toàn bộ công trình Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước, bình chữa cháy, bình CO2, bình bột, cát cứu hỏa, bảng nội quy PCCC được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng dãy nhà của mỗi tầng
8/ Giải pháp hệ thống chống sét và nối đất:
Hệ thống chống sét bao gồm: kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối đất, tất cả được thiết kế theo đúng qui phạm hiện hành Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ thống nối đất an toàn
Trang 81200 2600
Trang 101200 2600
Trang 113000
Trang 12CHƯƠNG I: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I/ BỐ TRÍ HỆ DẦM SÀN & PHÂN LOẠI Ô SÀN:
1/ Bố trí hệ dầm sàn:
Mặt bằng hệ dầm sàn:
Căn cứ vào nhịp dầm,và chế độ làm việc của dầm để chọn chiều cao dầm hd:
+ Dầm qua cột chọn hd=(1 1 )
10 12 l
3
12
Trang 13+Dầm Công xôn: h=(1 1)
57 l Với nhịp lớn nhất là 5.5 (m) h = 5.5 / 12 = 0.45 (m)
Chọn tất cả các dầm có tiết diện sơ bộ là : 200x500 (mm)
Dầm consle có tiết diện sơ bộ là : 200x400 (mm)
Dầm môi có tiết diện sơ bộ là : 200x400 (mm)
Dầm phụ có tiết diện sơ bộ là : 200x400 (mm)
2/ Phân loại ô sàn & chiều dày bản sàn:
Chọn chiều dày bản theo biểu thức: hb =
m
D
l1
Trong đó: Hệ số m = 40 45
l1: là cạnh ngắn của ô bản
D = 1,1
BẢNG CHIA Ô SÀN VÀ CHIỀU DÀY SƠ BỘ
Trang 14a/ Cấu tạo sàn tầng điển hình:
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CẤU TẠO SÀN Ô daỳ 10 cm
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CẤU TẠO SÀN Ô DÀY 120 cm
b/ Tải trọng phân bố do tường gây ra trên sàn:
Trọng lượng tường được qui đổi về tải phân bố đều trên diện tích sàn
Tất cả tường ngăn đếu là tường 10 xây gạch ống, lấy gtc = 180 kG/m2, hệ số độ tin cậy
n = 1,2; gtqd =
1 2
tt t
g
l l ; gttt = tc
g l h n;
Trang 15chiều cao tường ht = 3,3 – 0,10 = 3,20 (m)
BẢNG TRỌNG LƯỢNG TƯỜNG TRUYỀN VÀO Ô SÀN
STT Sàn Kích thước, diện tích
Hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN tải trọng và tác động 2737-1995
BẢNG SỐ LIỆU HOẠT TẢI LẤY THEO TỪNG CHỨC NĂNG SÀN
3/ Tổng tải tác động lên sàn:
Trang 16III/ TÍNH TOÁN NỘI LỰC:
1 Bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương:
(L2/L1 < 2) dùng phương pháp tra bảng
Từ L2/L1 mi 1 , mi 2 , Ki 1 , Ki 2
Trong đó: i là chỉ số loại ô bản sàn
Vì hd > 3 hb nên liên kết bản với dầm được xem là liên kết ngàm
Với hd chiều cao tiết diện dầm, hb chiều dày bản
- Moment dương ở giữa nhịp:
L1; L2: chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
Hệ số mi , Ki tra trong bảng “ sổ tay thực hành kết cấu công trình”
Để tính nội lực và cốt thép cho sàn ta cắt sàn thành những dãy có chiều rộng 1 m theo 2 phương
Tra bảng xác định các hệ số m, k:
Trang 17
Sơ dồ tính bản 2 phương
BẢNG SỐ LIỆU TRA BẢNG mi , ki
2 Bản sàn làm việc một phương( L 2 / L 1 >2) :
Sàn làm việc theo phương cạnh ngắn
Để tính nội lực và cốt thép cho bản sàn làm việc 1 phương thì ta cắt sàn 1 dãy có chiều rộng là 1 m theo phương cạnh ngắn Do tỉ số giữa chiều cao của dầm và sàn đều lớn hơn 3, nên các ô bản sàn đều có liên kế ngàm
Tải trọng tác dụng lên sàn q=gtt+ptt
Trang 18Es = 2.1e5 MPa = 2.1e7 T/m2 = 2.1e6 kG/cm2
2/ Lớp bê tông bảo vệ :
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ a= 2 (cm)
Chọn a0= 2(cm)
h0 = h – a0 = 100 – 20 = 80 (mm)
h0 = h – a0 = 120 – 20 = 100 (mm)
3/ Tính toán cốt thép :
Việc tính toán cốt thép theo lưu đồ sau
Trang 19M; b; h; a;
Rb; Rs; R;
2 0
.
m b
Trang 204/ Kết quả tính toán:
Trang 215/ Bố trí cốt thép:
Cốt thép sàn được bố trí trong bản vẽ KC Khi thể hiện cốt thép trên bản vẽ có thể có những điều chỉnh cốt thép cho phù hợp để thuận tiện trong quá trình thi công được dễ dàng (như tại gối chung giữa 2 ô sàn thì sẽ dùng thép mũ lớn của ô sàn này bố trí cho thép mũ của ô sàn kia,…)
6/ Kiểm tra độ võng của sàn:
Có 2 trường hợp về biến dạng của bê tông:là khi bê tông của vùng kéo của tiết diện cưa hình thành khe nứt và khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình thành
Ở phạm vi của đồ án này, ta chỉ xác định biến dạng theo trường hợp thứ 1
Điều kiện thõa mãn: f < fu
Trong đó f: độ võng tính toán
fu: độ võng giơiù hạn
Chọn ô sàn nguy hiểm nhất để kiểm tra ô số 9 ( tiết diện 6m x 6.5 m)
Độ võng giới hạn : fu = l/200 = 5500/200 = 2.75 (cm)
Độ võng của sàn được tính theo công thức:
Trang 22Jtd = 1.44*10 ( )
12
120
*10012
4 6 3
*44.1
*10
*3
*85
10
*672.3
2
*37071
*48
f = 6.36(m m) {fu } = 27.5( m m)
Vậy : chọn chiều dày ô bản h = 12 cm thỏa điều kiện về độ võng
Trang 23I/ MẶT BẰNG VÀ MẶT CẮT CẦU THANG
Giới thiệu cầu thang:
Cầu thang thiết kế là cầu thang tầng điển hình, thiết kế cầu thang từ lầu 1 lên lầu 2, với cao trình 3,300 m
Cầu thang có 21 bậc, chia làm 2 vế Mỗi vế dài 2,5 (m), rộng 2,2(m)
Cầu thang có 1 dầm chiếu nghỉ, một dầm chiếu tới Mỗi dầm có kích thước 200x400 mm
Bậc thang có bề rộng là 250 (mm), cao là 157 (mm)
Chiếu nghỉ có bề rộng là 1,3 (m)
Mặt bằng cầu thang:
Trang 241 Chọn sơ bộ kích thước cầu thang:
Chọn chiều dày bản thang:
Đá hoa cương dày 20 VXM
Bản
Trang 25 Vậy kích thước dầm chiếu nghỉ bxh=20x40cm
I Tính toán bản thang:
1 Tính toán tải trọng:
γ i : khối lượng riêng của lớp thứ i
δ i : chiều dày của lớp thứ i
n i : hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
γ i : khối lượng riêng của lớp thứ i
δ tdi : chiều dày tương đương của lớp thứ i Đối với các lớp gạch (đá hoa cương, đá mài,…)và lớp vữa có chiều dày δ td i thì chiều dày tương đương được xác định như sau:
2
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được lập thành bảng
Trang 26-Trọng lượng lan can tay vịn tác dụng lên bản thang: ta qui về phân bố đều trên sàn
p tc = 300 kG/m 2 : tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737:1995
n p : hệ số độ tin cậy,
2 Sơ đồ tính và nội lực:
Xét tỉ số h d /h s để xác định liên kết giữa bản thang với dầm dầm chiếu nghỉ:
h 120 → liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ là liên kết ngàm.
Tuy nhiên để thiên về an toàn, ta vẫn tính bản thang theo sơ đồ đơn giản 2 đầu khớp Sau đó phân bố lại moment
M g =0.7M max để tính thép tại gối
Cắt 1 dải bản có chiều rộng 1 m để tính bản thang
Nội lực và phản lực gối tựa của bản thang được xác định bằng phần mềm Sap2000 v.12
Trang 27
Biểu đồ Mômen M vế thang 1 Biểu đồ Mômen M vế thang 2
Biểu đồ Phản lực gối tựa vế thang 1 Biểu đồ Phản lực gối tựa vế thang 2
3 Tính toán cốt thép:
a Trình bày sơ lược cách tính toán:
Giả thiết tính toán:
a: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
h 0 : chiều cao làm việc của tiết diện
h 0 = h bt – a
b = 100cm : bề rộng tính toán của dải bản
γ b =1 : hệ số iều kiện làm việc của bê tơng
Các công thức tính toán:
A
B
E F
G H
Trang 28b Tính toán cốt thép:
Tính toán cốt thép được thể hiện trong bảng sau:
Trang 29B.Tải trọng
Tải trọng tác dụng lên dầm gồm có:
- Trọng lượng bản thân dầm gd
5500
q
Trang 30D.Tính cốt thép
* Cốt thép dọc:
Giả thiết tính toán:
a: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
h0 : chiều cao làm việc của tiết diện
h0 = hdcn – a
γb=1 : hệ số iều kiện làm việc của bê tơng
Các công thức tính toán:
s
ξγ R bh
A =
RKiểm tra hàm lượng cốt thép:
s 0
A
bhSau khi tính toán cốt thép phải kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Trang 31Khi tính dầm theo sơ đồ dầm đơn giản 2 đầu khớp thì tại gối không có moment Nhưng ta phân phối lại nội lực để tính thép cấu tạo tại gối với Mg = 0.4Mmax
1 Tính toán cốt thép đai:
a Trình tự tính toán cốt đai:
Bước 1: Chọn số liệu
- Chọn loại cốt đai: đường kính dsw, số nhánh đai n → Rsw, Es, Aw
- Chọn khoảng cách cốt đai:
Khoảng cách cốt đai theo tính toán:
2 b2 b bt o
tt sw w 2
φ γ R bh
s =4R nA
Q
Với φb2=2 : đối với bê tông nặng
φb2=1.7: đối với bê tông nhẹ
Khoảng cách cốt đai lớn nhất:
2 b4 b bt o max
φ γ R bh
Q
Với φb4=1.5: đối với bê tông nặng, bê tông tổ ong
φb4=1.2: đối với bê tông hạt nhỏ
Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
Trên đoạn dầm gần gối tựa:
Trang 32Trên đoạn dầm giữa nhịp:
2
- Nếu thỏa điều kiện thì không cần tính cốt xiên
- Nếu không thỏa phải tính cốt xiên
Bước 3: Kiểm tra độ bền trên dải nghiêng giữa các vết nứt xiên theo điều kiện:
sw w
A
μ =
b s
- Nếu thỏa thì cốt đai chọn đủ chị lực
- Nếu không thỏa thì tăng tiết diện hoặc tăng cấp độ bền bê tông
b Tính toán cốt đai:
Trang 33φ γ R bh
Trang 34- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo: (h<450mm)
Vậy chọn cốt đai 6a150
7
15 (cm)min(20;15)=
0.00094
28431.159819.74 (kG)(kG/cm)
E α=
sw w
A
μ =
Trang 35CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
I/ CẤU TẠO HỒ NƯỚC
Công trình gồm 2 hồ nước đặt trên tầng mái mỗi hồ có thể chứa 72.38 m3 dùng để cung cấp toàn bộ nước cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu hỏa
Hồ có dầm nắp, có 1 dầm phụ Các thông số kích thước được thể hiện trên hình
Mặt bằng bản nắp và đáy hồ nước:
Trang 36Chọn chiều cao dầm theo công thức sau:
d d d
l
h =m
Trong đó:
m d : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;
m d = 8 ÷ 12 : đối với hệ dầm chính khung một nhịp;
m d = 12 ÷ 16 : đối với hệ dầm chính khung nhiều nhịp;
m d = 16 ÷ 20 : đối với hệ dầm phụ;
1 Sơ đồ tính bản nắp và chọn chiều dày sàn:
Nắp bể có 2 ô sàn S1 có kích thước 4.7x3.85 (m)
Ta xét tỉ số:
Chọn chiều dày sàn theo công thức:
s 1 s
D
m
Trong đó:
D= 0.8 1.4 : hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng
m s = 30 ÷ 35 : đối với bản loại dầm; (lấy =30)
m s = 40 ÷ 45 : đối với bản kê bốn cạnh; (lấy =40)
l 1 : nhịp cạnh ngắn của ô sàn;
Chọn chiều dày sàn được thể hiện trong bảng:
Xét tỉ số h d /h s giữa bản sàn với dầm:
d s
→ liên kết giữa bản sàn với dầm là liên kết ngàm
Vậy ô sàn S1 làm việc 2 phương, sơ đồø tính là sơ đồ 9 (ngàm 4 đầu)
L 1 L 2
So sánh
Trang 372 Tải trọng tác dụng lên bản nắp bể:
3 Nội lực và tính toán cốt thép:
Nội lực được tính theo công thức:
M 1 = α 1 P : mômen dương lớn nhất ở giữa bản theo phương l 1
M 2 = α 2 P : mômen dương lớn nhất ở giữa bản theo phương l 2
M I = β 1 P : mômen âm lớn nhất ở trên gối theo phương l 1
M II = β 2 P : mômen âm lớn nhất ở trên gối theo phương l 2
Trong đó:
α 1 , α 2 , β 1 , β 2 : Các hệ số tra bảng, phụ thuộc vào tỷ số L 2 /L 1 và ô bản số 9
P = (q*b)*L 1 *L 2 : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
Trang 38Giả thiết tính toán:
Cốt thép được tính toán với dải bản có bề rộng b = 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài Ô bản tính như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của các ô bản bên cạnh và tính như cấu kiện chịu uốn
Công thức tính toán cốt thép:
a: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
h 0 =h-a: chiều cao làm việc của tiết diện
Các công thức tính toán:
s
ξγ R bh
A =
RKiểm tra hàm lượng cốt thép:
s 0
Theo TCVN min = 0,05%, thường lấy min = 0,1%
Khi μ ≤ μ min thì tính A s = μ min bh o
Tính toán cốt thép nắp bể
Trang 39M1 = 170.6 0.0209 0.0211 1.022 0.14% 6 277 150 1.88 0.25%
Tính toán cốt thép gia cường xung quanh lỗ thăm:
Tổng diện tích thép bị cắt tại gối là: A s c =410=4*0.785=3.14 (cm2)
Chọn thép gia cường 16 có A s =2.011 (cm2)
Thép gia cường xung quang lỗ thăm là:
A s tc = 216 =2*2.011=4.022 (cm2) > A s c =3.14 (cm2)
→Vậy tăng cường 216.
Trang 40II/ THIẾT KẾ BẢN ĐÁY
1/ Sơ đồ tính
Chọn chiều cao dầm theo công thức sau:
d d d
l
h =m
Trong đó:
m d : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;
m d = 8 ÷ 12 : đối với hệ dầm chính khung một nhịp;
m d = 12 ÷ 16 : đối với hệ dầm chính khung nhiều nhịp;
m d = 16 ÷ 20 : đối với hệ dầm phụ;
1 Sơ đồ tính bản nắp và chọn chiều dày sàn:
Nắp bể có 2 ô sàn S1 có kích thước 4.7x3.85 (m)
Ta xét tỉ số:
Chọn chiều dày sàn theo công thức:
s 1 s
D
m
Trong đó:
D= 0.8 1.4 : hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng
m s = 30 ÷ 35 : đối với bản loại dầm; (lấy =30)
m s = 40 ÷ 45 : đối với bản kê bốn cạnh; (lấy =40)
l 1 : nhịp cạnh ngắn của ô sàn;
Chọn chiều dày sàn được thể hiện trong bảng:
Xét tỉ số h d /h s giữa bản sàn với dầm:
L 1 L 2
So sánh