Qui hoạch Chung cư An Khang Bình Tân có vị trí rất thuận lợi, gần trường học, bệnh viện, bưu điện, các trung tâm thương mại lớn của thành phố và đặc biệt là gần với trung tâm giải trí Đạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA XÂY D ỰNG - oOo -
HỆ ĐÀO TẠO:CHÍNH QUY NGÀNH:XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 2KHOA XÂY DỰNG - oOo -
HỆ ĐÀO TẠO:CHÍNH QUY NGÀNH:XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
CHUNG CƯ AN KHANG BÌNH TÂN
GVHD KẾT CẤU : PGS PHAN NGỌC CHÂU
GVHD NỀN MÓNG : PGS PHAN NGỌC CHÂU
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VÕ VIỄN
MÃ SỐ SINH VIÊN : 09B1040131
Trang 3KHOA XÂY DỰNG - oOo -
HỆ ĐÀO TẠO:CHÍNH QUY NGÀNH:XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
CHUNG CƯ AN KHANG BÌNH TÂN
GVHD KẾT CẤU : PGS PHAN NGỌC CHÂU
GVHD NỀN MÓNG : PGS PHAN NGỌC CHÂU
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VÕ VIỄN
MÃ SỐ SINH VIÊN : 09B1040131
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA XÂY DỰNG - oOo -
PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
CHUNG CƯ AN KHANG BÌNH TÂN
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã
chân tình hướng dẫn - giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
tại Trường Đặc biệt các Thầy Cô Khoa Xây Dựng,đã truyền
đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các Thầy hướng dẫn
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Phan Ngọc Châu: Giáo viên hướng dẫn
Sau cùng tôi xin cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên Võ Viễn
Trang 6
Trang PHẦN I: KIẾN TRÚC Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH “CHUNG CƯ AN KHANG BÌNH TÂN” I Giới thiệu công trình 2
II Tìm hiểu các giải pháp thiết kế công trình 4
III Kết cấu công trình 6
PHẦN II: KẾT CẤU Chương I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH I Bố trí mặt bằng dầm sàn 9
II Xác định sơ bộ kích thước các bộ phận sàn 9
III Xác định tải trọng sàn 10
IV Tính toán bản sàn 11
V Kiểm tra độ võng của bản 15
Chương II: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ I Cấu tạo cầu thang tầng điển hình 24
II Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ 24
III Tính toán bản thang 26
IV Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 29
Chương III: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI I Xác định sơ bộ dung tích bể nước mái 33
II Tính toán bản nắp 33
III Tính toán bản thành 36
IV Tính toán bản đáy 38
V Tính toán hệ dầm nắp, dầm đáy 45
Chương IV: TÍNH TOÁN HỆ KHUNG KHÔNG GIAN I Phân tích hệ chịu lực 67
Trang 7Chương V: TÍNH TOÁN DẦM TRỤC B
I Xác định tiết diện dầm 97
II Kết quả nội lực 97
III Tính toán và bố trí thép 99
PHẦN III: NỀN MÓNG Chương I .Giới thiệu địa chất công trình 104
Chương II Tính toán và xử lý số liệu địa chất 110
Chương III Tính toán móng cọc ép BTCT 119
Chương Iv Tính toán móng cọc khoan nhồi BTCT 156
Trang 8PHAÀN I
KIEÁN TRUÙC
Trang 9TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Thành phố Hồ Chí Minh đang trên đà phát triển, ngày càng có nhiều khu công nghiệp tập trung và các đô thị mới xuất hiện, là trung tâm kinh tế của cả nước, mở rộng và hội nhập quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với nhiều thành phần kinh tế, thu hút đầu tư, thành phần trí thức và nhân công lao động Với diện tích 2094 km2, dân số trên 6 triệu người, mật độ dân cư 2865 người/km2, nên việc quản lý và bố trí nơi ăn chốn ở cho mọi thành phần lao động là vấn đề nan giải của các ngành chức năng Trước tình hình đó giải pháp nhà ở tập thể, chung cư cao tầng được đặt ra đã phần nào giải quyết được khó khăn về nhà ở cho công nhân, giáo viên, công chức nhà nước Chung cư An Khang Bình Tân được xây dựng đáp ứng các nhu cầu thiết yếu đó
II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1 Vị trí công trình
Công trình CHUNG CƯ AN KHANG BÌNH TÂN do Ban quản lý dự án đầu
tư và xây dựng công trình BÌNH TÂN làm chủ đầu tư được xây dựng trên khu đất rộng với diện tích gần 10000 m2, tọa lạc ngay tại trung tâm Bình Tân
2 Quy mô và đặc điểm công trình
Diện tích đất xây dựng 60 22 = 1320 m2
Công trình gồm 1 tầng hầm,tầng 1 – 8 với tổng chiều cao công trình ( từ tầng
1 đến mái ) là 28,8 m
- Tầng 1 cao 3,2 m, có diện tích 1285.2 m2 bố trí phòng sinh hoạt cộng đồng, các cửa hàng buôn bán nhỏ, phòng cung cấp điện và máy phát điện dự phòng, phòng nghỉ nhân viên, bảo vệ Ngoài ra còn có cầu thang bộ dẫn lên các tầng trên
- Tầng 2 – 8 có diện tích mỗi tầng 1065 m2, chiều cao tầng 3,2 m gồm các căn hộ cao cấp diện tích 78,5 m2 hướng vào nhau thông qua lối hành lang dọc theo chiều dài công trình
Tầng mái có diện tích 1065 m2, bố trí hồ nước, thang máy, ăngten parabol và khoảng sân vườn
3 Chỉ tiêu xây dựng
- Diện tích đất xây dựng 1320 m2
- Tổng số tầng xây dựng 8
- Diện tích sàn tầng 1 1285m2
- Diện tích sàn tầng 2 – mái 1065 m2
- Mật độ xây dựng 95%
Trang 10- Tổng diện tích sàn các tầng 8740 m2
III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH
1 Qui hoạch
Chung cư An Khang Bình Tân có vị trí rất thuận lợi, gần trường học, bệnh viện, bưu điện, các trung tâm thương mại lớn của thành phố và đặc biệt là gần với trung tâm giải trí Đại Thế Giới, địa điểm vui chơi lý tưởng cho các gia đình vào dịp cuối tuần
Hệ thống giao thông trong khu vực thuận tiện, có thể đến các địa điểm nhanh nhất trong thành phố
Hệ thống cây xanh quanh công trình bố trí chưa hợp lý, tỷ lệ phủ xanh còn thấp nhưng trong tương lai sẽ có các khu công viên với mật độ cây xanh dày đặc
2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng, không chồng chéo, thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản tạo thuận lợi giải pháp kết cấu và các giải pháp kiến trúc khác
Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lý
Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng
3 Giải pháp kiến trúc
Hình khối công trình mang dáng dấp bề thế, hoành tráng, tổ chức theo khối chữ nhật chạy dài và phát triển theo chiều cao
Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng, tạo thành nhịp điệu trang trí độc đáo cho công trình
Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ gần gũi, thân thiện
4 Giao thông nội bộ
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống thang máy và thang bộ rộng 3,8m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy, tải trọng tối đa được 10 người, tốc độ 120 m/phút, chiều rộng cửa 1 m, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành
Tóm lại các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại
Trang 11IV GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Công trình sử dụng kết cấu chính là khung chịu lực, các vách ngăn, tường ngăn hoàn toàn không chịu tải trọng chỉ có tác dụng ngăn che và trang trí
Hệ thống dầm, sàn liên kết chặt chẽ và truyền tải trọng xuống cột
V CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1 Hệ thống chiếu sáng
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng
2 Hệ thống điện
Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế khi vào trạm biến thế của công trình
Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588 KVA cung cấp, máy phát điện này được đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện dự phòng cung cấp cho những hệ thống
- Thang máy
- Hệ thống báo cháy, phòng cháy – chữa cháy
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
- Biến áp điện và hệ thống cáp
Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấo từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố
3 Hệ thống cấp – thoát nước
3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể nước đặt tại tầng kỹ thuật ( dưới tầng hầm )
Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường và được dẫn vào từng căn hộ có van an toàn chống thất thoát, rò rỉ
3.2 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt Nước mưa trên mái, ban công được thu vào hệ thống máng xối và được dẫn thẳng ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Nước thải sinh hoạt từ các hộ được hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải sau đó thải ra hệ thống thoát nước chung
4 Hệ thống phòng cháy – chữa cháy
Trang 124.1 Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi xảy ra cháy
4.2 Hệ thống cứu hỏa Nước được dẫn từ bể nước dưới tầng hầm và sân thượng, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Trang bị các bộ súng cứu hỏa ( ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13 ) đặt tại phòng trực, có 1 hoặc 2 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3 m và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
Hóa chất sử dụng các bình cứu hỏa hóa chất đặt tại các vị trí dễ xảy ra cháy ( cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng )
5 Hệ thống chống sét
Trên sân thượng có bố trí cột thu sét cao 3 m, hệ thống dây dẫn được nối đất an toàn đề phòng các sự cố về điện
VI ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Khu vực khảo sát nằm ở TP.HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hòa Nhiệt độ trung bình hàng năm
280C – 290C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất ( tháng 4 ) và thấp nhất ( tháng 12 ) khoảng 100C
Khu vực TP.HCM nắng nhiều, hàng năm có từ 2500 – 2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 ( trung bình có 160 ngày mưa trong năm ) Độ ẩm trung bình từ 75% – 80% Hướng gió chủ yếu là Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8 Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s
Nhìn chung TP HCM ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp thiệt đới mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp, điển hình là các đợt không khí lạnh bất thường và những cơn mưa kéo dài
VII ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
Địa chất tại TP.HCM nhìn chung không đồng nhất, mực nước ngầm không ổn định ở nhiều khu vực gây không ít khó khăn đối với các công trình cao tầng
Địa chất tại nơi xây dựng công trình tương đối tốt, với chiều sâu hố khoan 50m xác định rõ ràng được 7 lớp đất có chiều dày gần như không đổi trong suốt chiều sâu hố khoan, mực nước ngầm tương đối ổn định ở độ sâu 1,5 m
Trang 13Tóm lại điều kiện địa chất tại công trình xây dựng là tốt, thích hợp để xây dựng các công trình nhà ở, chung cư cao tầng bằng biện pháp móng nông mà không cần xử lý nền đất
Trang 14CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2
I PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LƯC:
1 Phân tích:
Công trình có 1 tầng hầm, tầng 1 cao 3.2m; tầng (tầng 2-7) cao 3.2m và tầng.Kích thước mặt bằng: 18,9m x 28.6m Hệ chịu lực của công trình được tạo thành từ nhiều kết cấu chịu lực cơ bản Nó các là bộ phận chủ yếu nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất
Trong phạm vi đồ án này ta sử dụng hệ khung chịu lực Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và thanh ngang (dầm) liên kết cứng tại chỗ giao nhau giữa chúng Các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khung không gian Mặt bằng công trình hình chữ nhật L/B = 28,6/18,9< 2 nên ta tính toán theo khung không gian
Các quan niệm khi tính khung:
Xem cột ngàm vào mặt móng ở cốt –3.0 m
Liên kết cột với dầm là nút cứng
Chuyển vị của nút trên cùng một xà ngang là như nhau
Sàn không tham gia chịu lực trong khung
Hoạt tải gió tác dụng xuống đến cốt 0.000 m
2 Chọn sơ bộ kích thước các bộ phận khung:
a) Chọn kích thước dầm:
69.67,8(87013
110
113
110
1
cm l
Trang 15Chọn hdc=70(cm);
) )(
35 5 , 17 ( 70 2
1 4
1 2
1 4
113
116
1
cm l
255.12(502
14
12
14
2,465,37(60013
116
113
116
1
cm l
3,323,26(42013
116
113
116
1
cm l
Trang 165,1775.8(352
14
12
14
1
cmh
Vậy dầm có tiết diện 25x35(cm)
Dầm console,dầm cầu thang sơ bộ chọn 20x35(cm)
b) Chọn sơ bộ tiết diện cột:
Sơ bộ xác định kích thước tiết diện cột theo công thức:
n
kN F R
Trong đó:
N n q S : lực dọc tại tiết diện chân cột đang xét
n: số tầng nhà
N ( T ) 1-3
C1 35,55 475,2 360 4699 6867 7 308,5 C2 30,75 475,2 240 3938 3234 7 169,7
N ( T )
k F cột
( cm 2 )
b h ( cm )
Trang 17D250X500 D250X500
D250X500
D250X500 D250X500
D250X500 D250X500
D250X500 D250X500
Trang 18
KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM CỘT KHUNG TRỤC 2
Trang 19
II TẢI TRONG TÍNH TOÁN:
1 Tĩnh tải:
- Cấu tạo của các bản sàn và tải trọng bản thân của các lớp vật liệu được trình bài chi tiết ở chương I (Tính toán sàn tầng điển hình)
- Lưu ý: khi tạo mô hình ta đã khai báo các thông số về vật liệu và tiết diện
của từng loại cấu kiện, nên chương trình (ETABS) sẽ tự xác định trọng lượng bản thân của các cấu kiện Do đó khi nhập tĩnh tải vào phần mềm tính toán ta chỉ nhập trọng lượng của các lớp hoàn thiện Tải trọng các lớp hoàn thiện của các loại sàn cụ thể như sau:
Tĩnh tải tác dụng lên 1m 2 sàn :
2 Hoạt tải sử dụng:
- Lấy theo TCVN – Tải trọng và tác động: 2737-1995
Phòng ngủ, phòng khách 150 1,3 195
Trang 20
3 Tải trọng tường:
Loại tường Gạch ống
dày 100
Gạch ống dày 200
Chiều cao
4 Tải trọng gió:
Trong điều kiện khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ta chỉ xét tải trọng ngang là gió (bỏ qua tác động của động đất) Tải trọng gió gồm 2 thành phần tĩnh và động Khối chính của công trình có chiều cao 28.8 m < 40m, do đó công trình không cần thiết phải xét đến thành phần động của gió Vậy công thức xác định tải trọng gió như sau:
W = W0 x k x n x c x B
Trong đó:
- n: Hệ số tin cậy của tải trọng gió, lấy n = 1.2
- Wo: Giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng trên lãnh thổ Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng IIA, địa hình C: Wo = 83 (daN/m2)
- k: Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, tra TCVN 2737-1995 ta xác định kết quả k như bảng
- c: Hệ số khí động Thông thường đối với chung cư, phía đón gió
c+ = 0.8; phía hút gió c- = -0.6
- B: Bề rộng đón gió của sàn đang xét
Ơû đây tải trọng gió ta qui về phân bố đều trên sàn
Phía đón gió:
Lúc đó cường độ tính toán của gió được xác định như sau:
Wđ = 83 x ktb x 1.2 x 0.8 x B Wđ = 79.68 x ktb x B
Phía hút gió:
Lúc đó cường độ tính toán của gió được xác định như sau:
Wh = 83 x ktb x 1.2 x 0.6 x B Wh = 59.76 x ktb x B
Trong đó: ktb=1/2(ki+ki+1)
Trang 21Ta có bảng tính toán như sau:
Gió X & Gió Y:
tin cậy
n
Bề rộng đón gió
Tải trọng gió tính toán (daN/m ) Đón
gió
Khuất gió Đón gió Khuất gió
Ở đây ta không nhập gió -X,-Y mà ta sẽ nhân hệ số (-1) khi tổ hợp với gió X,Y
1 Phương pháp tính nội lực khung:
Tính nội lực cho khung bằng ETABS, sơ đồ tính của khung là khung không gian Ta giải khung không gian theo sơ đồ khung sàn hỗn hợp với các sàn được xem như tuyệt đối cứng
Tải trọng theo phương thẳng đứng được khai báo phân bố lên các sàn và dầm Tải trọng này thông qua hệ dầm sẽ được truyền vào các cột Tải trọng ngang được qui về phân bố đều trên các dầm
Kết quả nội lực thu được từ ETABS ta dùng các bảng tính Excel để tính toán: tổ hợp nội lực và tính cốt thép
2 Sơ đồ tính:
Khung không gian có xét đến sự làm việc của sàn Trong sơ đồ tính toán chỉ đưa vào các cấu kiện chịu lực chính Chân cột được lấy đến mặt móng Các sàn xem là cứng tuyệt đối
Trang 22
MOÂ HÌNH KHOÂNG GIAN
Trang 233 Các trư ờng hợp tải trọng, tổ hợp tải trọng:
a) Các trường hợp tải trọng:
Bản Thân Trọng lượng bản thân do phần mềm tự tính
Tường
Trọng lượng tường xây trên dầm đươc nhập dưới dạng lưc phân bố trên Frame Trong lượng tường phân bố trên sàn được nhập dưới dang tải phân bố đều trên AREA
Họat Tải 1 Hoạt tải chất đầy cách tầng chẵn
Họat Tải 2 Hoạt tải chất đầy cách tầng lẻ
Họat tải 3
Họat Tải 4
Giĩ X Giĩ theo chiều trục X
Giĩ Y Giĩ theo chiều trục Y
Hịan Thiện Trọng lương các lớp hịan thiện được nhập theo chiều của trọng lực
Trường hợp xếp họat tải cách tầng theo từng dãy
Lưu ý :
+ Tĩnh tải = Bản thân + Hòan thiện + Tường
+ Hoạt Tải Đầy = Hoạt tải 1+ Hoạt tải 2
4 Tổ hợp tải trọng:
Tổ hợp Cấu trúc Tổ hợp Cấu trúc
1 Tĩnh tải + Hoạt tải 1 14 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 4+ GiĩX)
2 Tĩnh tải + Hoạt tải 2 15 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 1 + Giĩ(-X))
3 Tĩnh tải + Hoạt tải 3 16 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 2 + Giĩ(-X))
4 Tĩnh tải + Hoạt tải 4 17 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 3 + Giĩ(-X))
5 Tĩnh tải + Giĩ X 18 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 4 + Giĩ(-X))
6 Tĩnh tải - Giĩ X 19 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 1+ GiĩY)
7 Tĩnh tải + GiĩY 20 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 2+ GiĩY)
8 Tĩnh tải - GiĩY 21 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 3+ GiĩY)
9 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 1+ Hoạt tải 2) 22 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 4+ GiĩY)
10 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 3+ Hoạt tải 4) 23 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 1 + Giĩ(-Y))
11 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 1+ GiĩX) 24 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 2 + Giĩ(-Y))
12 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 2+ GiĩX) 25 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 3 + Giĩ(-Y))
13 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 3+ GiĩX) 26 Tĩnh tải +0.9(Hoạt tải 4+ Giĩ(-Y))
BAO max, min{1,2,3…26}
Trang 24 TĨNH TẢI
TẦNG 1
TẦNG 2-8
Trang 25 HT1 : HOẠT TẢI CHẤT ĐẦY TẦNG CHẴN
TẦNG 2,4,6,8
Trang 26 HT2 : HOẠT TẢI CHẤT ĐẦY TẦNG LẺ:
TẦNG 1
TẦNG 3,5,7
Trang 27 HT3 : HOẠT TẢI CÁCH DÃY(TRỤC A-D)
TẦNG CHẴN:
TẦNG 2,4,6,8
MÁI
Trang 28 TAÀNG LEÛ:
TAÀNG 1
TAÀNG 3,5,7
Trang 29HT4: HOẠT TẢI CÁCH NHỊP:
TẦNG CHẴN:
TẦNG 2,4,6,8
TẦNG LẺ:
TẦNG 1
Trang 30TẦNG 3,5,7
1 Nội lực khung trục 2: (Xem phụ lục tính tốn)
Trang 31
TÊN PHẦN TỬ KHUNG TRỤC 2
Trang 32SƠ ĐỒ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KHUNG TRỤC 2
Trang 33
BIỂU ĐỒ BAO MÔ MEN
Trang 35BIỂU ĐỒ BAO LỰC DỌC
Trang 362 Vật liệu:
- Bêtông B22,5 Rb = 130 (daN/cm2)
Rbt = 10 (daN/cm)2
- Thép dọc (AII): Rs = 2800 (daN/cm2)
- Thép đai (AI): Rsw = 1750 (daN/cm2)
3 Tính thép dầm:
a) Nội lực tính toán:
Nội lực sử dụng để tính toán cốt thép cho dầm là 2 thành phần Môment M3 và lực cắt V2 (bỏ qua lực dọc P vì trong dầm lực dọc rất nhỏ) Vì hai thành phần này dùng đề tính thép dọc và thép đai độc lập với nhau cho nên ta chỉ cần sử dụng giá trị max của từng thành phần để tính, vì vậy ta chỉ cần sử dụng nội lực của trường hợp tổ hợp bao Kết quả nội lực dầm khung trục 2 được thể hiện đầy đủ ở phụ lục tính toán
Chọn tổ hợp nội lực bao để tính
b) Lý thuyết tính toán cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật (cốt đơn):
Tính cốt dọc (lấy thành phần M3)
Trường hợp moment dương ở nhịp : ta tính thép theo tiết diện chữ T:
Điều kiện cấu tạo để đưa vào tính toán bề rộng cánh là :
bc = b + 2.c Trong đó c không được vượt quá giá trị bé nhất trong 3 giá trị sau :
Trang 37 Nếu M > Mc trục trung hòa đi qua sườn
Tuy nhiên, để đơn giản (thuận tiện cho việc lập trình tính toán) và
an toàn ta có thể bỏ qua phần tham gia chịu lực của bản sàn mà tính theo tiết diện chữ nhật
s
R R
Tính toán cốt đai (lấy thành phần V2):
- Dùng thép đai là thép AI, Rsw = 1800(daN/m2)
- Dùng đai 2 nhánh n = 2
; w =
2 4
sw
n d bs
Trang 38Khoảng cách cốt đai: stt =
dsw : đường kính thép đai
n : số nhánh đai
b2 = 2
stt smax =
2 0
Trong đó :
Rs : cường độ tính toán về kéo của cốt thép
P : lực tập trung truyền từ dầm phụ cho dầm chính Số cốt treo cần thiết : m =
tr sw
F
n f
n : số nhánh đai chọn làm cốt treo
fsw : diện tích 1 nhánh đai Khoảng cách đặt cốt treo : Str = 3bdp + 2h1 với h1 = hdc-hdp
Lực P có thể tìm được nhờ vào độ chênh giá trị lực cắt tại điểm đặt lực tập trung (cũng là vị trí dầm phụ)
Trang 39Tính cốt treo:
Dùng lực tập trung lớn nhất mà dầm phụ truyền cho dầm chính để tính: P = 17.85T Dùng đai 8, 2 nhánh => n =2; fd = 0.503cm2 Trong phạm vi đường xiên
450 tính từ mép dầm phụ đến thép dọc chịu lực bên dưới ta chỉ bố trí được 4 cây đai
8a50 mỗi bên, diện tích cốt treo sử dụng là Ftreo =4x2x2x0.503 = 8.048cm2
Khả năng chịu lực của cốt treo Ptr = FtreoxRs = 8.048x2300 = 18510kg = 18,51T
P = 17.85T<Ptr = 18,51T, do đó ta sử dụng cốt treo 4 8a50 mỗi bên là đủ
c) Kết quả tính thép dầm khung trục 2
Kết quả tính thép được thể hiện trong phụ lục tính toán
4 Tính thép cột :
a) Nội lực:
Từ kế giả ra của Etabs ta sử dụng 2 cặp nội lực theo P và M3; P và M2, để tính thép dọc cho 2 phương, đồng thời sử dụng 2 cặp nội lực P và V2; P và V3 để tính cốt đai cho cột Kết quả nội lực dầm khung trục 2 được thể hiện đầy đủ
ở phụ lục tính toán
b) Lý thuyết tính toán cột nén lệch tâm theo 2 phương:
Trang 40 Độ lệch tâm ban đầu:
Do TCVN chưa có qui đinh về tính toán cột chịu nén theo 2 phương đồng thời nên ta quan niệm tính toán cho từng phương riêng.Trình tự thiết kế cho cột chịu nén lệch tâm 1 phương đặt thép đối xứng
- Tính độ lệch tâm ban đầu: e0 e01 ea
- Độ lệch tâm do nội lực: e01 M
, lực dọc đặt lệch tâm sẽ làm cho cấu kiện có độ võng Độ lệch tâm ban đầu sẽ tăng lên thành eo với là :hệ số xét đến ảnh hưởng của uốn dọc
- Tính hế số uốn dọc:
cr
1 N 1 N
- Lực nén tới hạn:
0,1 h
.Với bêtông nặng = 1 M : môment đối với biên chịu kéo hoặc chịu nén ít hơn của tiết diện
do tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn hạn gây ra
Mlt : tương tự M nhưng do tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn
Mlt , Nlt :môment, lực dọc do tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn gây ra
N : lực dọc do tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn