1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH

179 578 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thiết Kế Chung Cư Nguyễn Văn Cừ Thành Phố Quy Nhơn Tỉnh Bình Định
Tác giả Lê Hồng Vĩ
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Ngọc Châu
Trường học Trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 4,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHAN NGỌC CHÂU Trong suốt thời gian làm luận văn, em đã cĩ điều kiện hệ thống kiến thức tồn bộ chương trình đã học, ngồi ra cịn tiếp thu những kiến thức mới cĩ liên quan, giúp em hồn thà

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG

NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA XÂYDỰNG NGÀNHXÂYDỰNGDD&CN

GVHD : PGS.TS:PHAN NGỌC CHÂU SVTH : LÊ HOÀI VI

MSSV : 105105182 LỚP : 05DXD1 NGÀY HT : 01/2010

TP.HCM : 01-2010

Trang 2

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỶ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Trong suốt thời gian làm luận văn, em đã cĩ điều kiện hệ thống kiến thức tồn bộ chương trình đã học, ngồi ra cịn tiếp thu những kiến thức mới cĩ liên quan, giúp em hồn thành cơng trình nhanh hơn,chính xác hơn, đánh giá các phương án và đưa ra giải pháp kỹ thuật thích hợp

Mặc dù đã cố gắng hết sức cho việc hồn thành đồ án tốt nghiệp, nhưng do kiến thức cịn non kém, khơng đầy đủ và chưa cĩ kinh nghiệm thực tế nên khơng tránh khỏi những sai sĩt, kính mong quí thầy cơ chỉ ra những sai sĩt đĩ để giúp em củng cố thêm

về kiến thức

Sau cùng em xin cảm ơn người thân, gia đình ,cảm ơn tất cả bạn bè đã cổ vũ động viên gắn bĩ, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hồn thành đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !

TP,Hồ Chí Minh , ngày 07 tháng 01 năm 2010 Sinh viên

LÊ HOÀI VI

Trang 3

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỶ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

SVTH LÊ HOÀI VI MSSV 105105182

PHỤ LỤC

Trang 4

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Trang 5

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

SƠ LƯỢC KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

I - TÊN VÀ VỊ TRÍ XÂY DỰNG:

- Tên công trình : Chung cư NGUYỄN VĂN CỪ

- Vị trí xây dựng: số 08 đường Tô Hiến Thành – Phường Nguyễn Văn Cừ –TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định

II - QUI MÔ CÔNG TRÌNH:

Chung Cư NGUYỄN VĂN CỪ là công trình kiến trúc nhiều tầng (8 tầng) và 1 tầng hầm, có kích thước 22.7m x 47m

III - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

1- Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng:

- Tầng hầm có cao độ sàn là -3.6m, diện tích 1066.9 m2

- Tầng 1 (tầng trệt) có cao độ sàn là +4,500 m, diện tích : 1066.9 m2 Được sử dụng làm trung tâm dịch vụ, hệ thống kỹ thuật hầm tự hoại, thang máy thang bộ và bể nước ngầm

- Tầng 2 - 7 : có cao độ sàn cách nhau 3.4 m, diện tích : 1066.9 m2, mỗi tầng có

6 căn hộ được sử dụng phục vụ cho việc ở và sinh hoạt của các hộ gia đình Mỗi hộ đều có phòng khách, phòng ngủ bếp khu vệ sinh và ban công

- Tầng 8 : có cao độ sàn cách nhau 4.5 m, diện tích : 1066.9 m2 dùng để làm nhà hàng

2 - Giải pháp chọn vật liệu :

Vật liệu chịu lực chính của công trình kết cấu bê tông cốt thép, vật liệu bao che tường biên xây gạch ống câu thẻ dày 20cm, tường ngăn phòng xây gạch ống dày 10cm, nền lót gạch ceramic

3 - Giải pháp giao thông:

Giao thông ngang cho mỗi tầng là hành lang giữa Giao thông đứng gồm 1 thang máy ở khu trung tâm; 1 cầu thang bộ

4 - Giải pháp cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, đường ống kỹ thuật:

4.1-Thông thoáng và chiếu sáng:

Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử

lý trung tâm

Trang 6

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ lắp kính ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và tầng trệt đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

4.2- Cấp điện:

Điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không

đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

4.3- Cấp nước:

Tầng trệt được cấp nước trực tiếp từ đường cấp nước chính của thành phố Các tầng lầu sử dụng nước từ bể nước trên mái dẫn xuống Lượng nước của hồ chứa do máy bơm từ hồ nước ngầm dưới tầng trệt bơm lên Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaint Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

4.4- Thoát nước

Nước mưa từ mái, sênô theo các ống dẫn xuống dưới đất thoát ra hệ thống thoát nước thành phố Nước thải sinh hoạt tập trung vào các đường ống đứng thoát từ trên xuống sau đó được dẫn vào bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống thoát nước thành phố

4.5- Phòng cháy - chữa cháy :

Công trình thuộc diện nhà ở chung cư 8 tầng và có 1 tầng hầm, do vậy giải pháp phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo phương thức kết hợp phòng cháy chữa cháy tại chỗ với hệ thống phòng cháy chữa cháy thành phố Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 25m, bình xịt CO2, lắp đặt thiết bị báo cháy báo nhiệt tự động ) Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra hành lang, cầu thang đủ rộng để thoát người khi

có cháy, với bậc chịu lực cao

4.6- Hệ thống thu lôi :

Hệ thống thu lôi gồm các cột thu lôi mạng lưới dẫn sét đi ngang, đi xuống điện cực tiếp xúc với đất … Sẽ được thiết lập trên mái để bảo vệ tòa nhà, các kết cấu và các hệ thống angten được an toàn

Trang 7

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Trang 8

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Chöông I: CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

I - PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH:

Hệ chịu lực chính của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các tải trọng truyền chúng xuống nền đất

Chung cư Nguyễn Văn Cừ có hệ chịu lực được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (dầm, sàn …) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian

Khoảng cách giữa các cột theo phương dọc là 5.5 m và 6.0m, theo phương ngang là 4.5m, 5.2m và 6.5 m, chiều cao mỗi tầng là 3.4 m và 4.5m

Mặt bằng công trình hình chữ nhật, tỷ số giữa phương dài (dọc) và phương ngắn (ngang) là L/B = 47/22.7 = 2.07 > 1.5 Độ cứng khối theo phương dọc là rất lớn

so với phương ngang Mặt khác, từng khung ngang chịu lực gần giống như nhau, do

đó chọn hệ chịu lực chính là khung phẳng theo phương ngang để thiết kế

II - CƠ SỞ THIẾT KẾ:

1 - Tài liệu qui phạm - Tiêu chuẩn thiết kế:

a Các tài liệu qui phạm – tiêu chuẩn thiết kế được tham khảo gồm :

- TCVN 2737 – 1995 : Tiêu chuẩn thiết kế và tác động

2 - Vật liệu sử dụng cho công trình:

* Sử dụng bê tông B20 với các chỉ tiêu như sau:

- Khối lượng riêng : 2500 daN/m2

- Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 11.5 MPa

- Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 0.9 MPa

- Mô đun đàn hồi :Eb = 2.7*105

MPa

* Sử dụng cốt thép loại AI , AII với các chỉ tiêu như sau:

+ Với thép có 10mm dùng thép AI làm cốt ngang và cốt đai

- Cường độ chịu nén tính toán : Rs = 225 Mpa

- Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 225 Mpa

- Mô đun đàn hồi : Ea = 21*105 daN/cm2 + Với thép có 10mm dùng thép AII làm cốt dọc (cốt chính)

- Cường độ chịu nén tính toán : Rs = 280 Mpa

- Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 280 Mpa

- Mô đun đàn hồi : ES = 2.10*105 daN/cm2

* Vữa xi măng cát :  = 1800 daN/m2

* Gạch ceramic :  = 2000 daN/m2

Trang 9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Chương II: TÍNH TỐN SÀN ĐIỂN HÌNH

(Sàn tầng 3)

Hình 2.1: Sơ đồ tính sàn điển hình

Trang 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

I.1 Chọn chiều dày bản sàn:

* Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để tính chung cho toàn sàn, chọn ô số 2 có kích thước (6.0 x6.5)m

m

Với m =30 ÷ 35 đối với bản dầm

m = 40 ÷ 45 đối với bản kê

D = 0,8÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng

2

1

6.51.08336.0

h    Liên kết giữa các sàn với các dầm là liên kết ngầm

II Tải trọng tính toán:

* Tầng điển hình bao gồm các phòng: phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, phòng vệ sinh, ban công

Trang 11

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

* Tải trọng tác dụng lên sàn điển hình bao gồm tỉnh tải và hoạt tải được xác định như sau:

Cấu tạo các lớp sàn như sau:

 : khối lượng riêng

Bảng 2.1 : Cấu tạo sàn phòng ngủ, phòng khách, bếp, ban công, hành lang

Bảng 2.2 : Cấu tạo sàn phòng vệ sinh

Trang 12

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

- Tải trọng tường xây trên sàn phân bố đều lên mặt sàn:

Bảng 2.3 : Tải trọng tường xây trên sàn

212

II.2 Hoạt tải:

Giá trị vượt tải và hệ số vượt tải được lấy theoTCVN 2737-1995

Trang 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

II.3 Tổng tải trọng toàn phần:

L2 : Cạnh dài

P = qtt L1 L2 = L1 L2 (gs +p) (daN) Với P: Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

* Moment giữa nhịp theo phương cạnh dài : Mi2 = mi2.P

* Moment giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: Mi1 = mi1.P

* Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : MiI = kiI.P

* Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : MiII = kiII.P

Trang 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Các hệ số mi2 , mi1, kiI, kiII được tra bảng phụ thuộc vào loại ô bản

* Sơ đồ tính

Hình 2.2 Sơ đồ tính sàn bản kê III.2 Tính sàn bản dầm :

* Ô bản 16,17 được tính theo bản dầm khi tỉ số = 2

1

L

L >2 tính theo từng ô riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt một dải bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở hai đầu và sơ đồ làm việc

là đầu ngàm đầu khớp

* Đối với đầu ngàm đầu khớp

Hình 2.3: Sơ đồ tính sàn bản kê

IV TÍNH CỐT THÉP:

* Sàn bê tông cốt thép dùng bê tông B20 có:

* Cường độ chịu nén và kéo: Rb = 11.5 Mpa = 11.5x103 KN/m2

ql

Trang 15

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

* Chọn thép sàn, cốt đai  10mm, sử dụng thép AI

* Cường độ chịu kéo đối với cốt dọc: Rs = 225 Mpa = 225x103 (KN/m2 )

* Cường độ chịu kéo đối với cốt đai, cốt xiên: Rsw = 175 Mpa = 175x103

R

h b R

A

o

chon s

- Theo quy phạm để tránh phá hoại giòn nên phải đảm bảo min max

- Theo quy phạm thường hợp lý nhất khi 0.30/0hl  0.90/0 đối với sàn (Sàn BTCT toán khối)

Trong đó: - f : độ võng(cm)

-l : khẩu độ( nhịp) cấu kiện (m)

-h0 :chiều cao có ích của tiết diện(cm)

-T : hệ số tra biểu đồ 1 phụ thuộc vào :

Trang 16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

q tt

K N/

Trang 17

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Trang 18

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Trang 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Hình 3 1: Mặt bằng và mặt cắt bản thang

Trang 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

I BẢN THANG VẾ 1 & 3 VÀ CHIẾU NGHỈ:

I.1 Bản thang:

* Chọn sơ bộ chiều dày bản thang: hb = 14cm

Chọn a = 2 cm là khoảng cách từ vị trí trọng tâm cốt thép đến mép bê tông

o

h

 = 14 – 2 = 12 cm

Hình 3 2 Cấu tạo bậc thang

* Chiều dày tương đương của lớp đá mài và lớp vữa xi măng có chiều dày  : i

b

i b b tdi

h

I 2 Tải trọng tác dụng lên vế 1 & 3:

a Tĩnh tải: Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

* Chiếu nghỉ:

- Công thức tính toán:

g1 = 

n i i

Trang 21

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Bảng 3 2: Tải trọng thành phần các lớp cấu tạo của bản nghiêng:

' 2

2

662.2

743.2 cos 27o

I.3 Tính nội lực:

Bản thang vế 1 & 3, bản chiếu nghỉ:

a Sơ đồ tính toán:

Cắt một dải của bản thang có bề rộng b =1m để tính

Tải trọng tác dụng theo chiều dài:

q1 = '

1

q x1m=8.338x1m=8.338(KN/m)

Trang 22

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Xét tai một tiết diện bất kỳ, cách gối tựa D một đoạn x, khi đó:

* Tìm Mmax = Mx tại bản nghiêng:

2

2

max

x q x R M

2.44630.29 2.446 11.032 41.09

Trang 23

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

- Công thức tính toán:

2 0

.

h b R

R

h b R

A

o

chon s

Bảng 3 4: thành phần cấu tạo bản thang vế 2:

Hoạt tải P tác dụng theo phương vuông góc với bản:

P = Pc.np.cos = 300 x 1.2xcos26o = 324 (daN/m2) = 3.24 (KN/m2)

Tổng tải trọng tác dụng theo phương vuông góc với bản là:

Để thiên về an toàn bỏ qua sự liên kết giữa bản nghiêng và bản chiếu nghỉ của

sơ đồ 1 & 3, Sơ đồ tính vế 2 được tính như một bản consol được ngàm 1 đầu, đầu còn

là tự do

Trang 24

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

R

h b R

A

o

chon s

* Tại bản:Tại bản lấy bằng 50% thép gối:

Bảng 3 5: Kết quả cốt thép của bản thang vế 2:

Trang 25

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

b Tải trọng tường xây trên dầm:

* Tường xây gạch ống câu thẻ dày t= 200mm, cao 1.35m phân bố trên dầm:

Trang 26

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

3 2 1 3 3 1 2 2 2

2 1 1 2

) 2 (

) 2

( cos 2

l l l

l l l l q l l l q l q V

- Tính lực cắt tại N:

QN = V1 – q1.l1 – q2(2.x – 2.l1)

cos2

1

- Mômen lớn nhất khi lực cắt QN = 0 1 1 1

1 2

1

x = 124.5 KNm

l

= 87.5x1.8 – 31.5x

2

1.8106.47

Trang 27

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

- Momen tại m cách gối H một đoạn bằng l2

M2 = V2 x- q3

2

2 2

l

= 86.6x1.8- 30.44x

2

1.8106.57

l

= 87.5x1.5- 31.5x

2

1.8 80.22

R

h b R

A . . .

 ; min 

o

chon s

h b

b b R bh b o x x x x

mm Q

1

w 

Trang 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

3 4

10 27

10 21

x

x E

23.28

Trang 29

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Chương IV: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

I SƠ ĐỒ VỊ TRÍ HỒ NƯỚC MÁI

Hình 4.1

II TÍNH BẢN NẮP:

1 Sơ đồ tính:

Trang 30

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Hình 4.2

Với m =30 ÷ 35 đối với bản dầm

m = 40 ÷ 45 đối với bản kê

D= 0.9÷ 1.4 phụ thuộc vào tải trọng

Bản nắp được thiết kế là một bản rời, được gác lên bản thành và cạnh biên của

ô bản nắp được tựa lên bản thành:

2 Tải trọng tính toán:

a Tĩnh tải:

Cấu tạo các lớp bản như sau:

Trang 31

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

1 - Lớp vữa tô dày 2cm

2 - Bản BTCT dày 13 cm

3 - Lớp vữa tô dày 2cm

Tải trọng tác động lên bản nắp là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn:

 : khối lượng riêng

Bảng 4.1:Tải trọng thành phần của các lớp cấu tạo:

Giá trị vượt tải và hệ số vượt tải được lấy theoTCVN 2737-1995

Hoạt tải sữa chữa 75 daN/m2

Với P : Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

- Moment giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: Mi1 = mi1.P

- Moment giữa nhịp theo phương cạnh dài : Mi2 = mi2.P

Các hệ số mi1 , mi2, được tra sơ đồ 1, phụ lục 12 trang 377 – Kết cấu bê tông cốt thép - tập 2 – thầy Võ Bá Tầm

Trang 32

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Hình 4.3

4 Tính cốt thép:

Bản bê tông cốt thép dùng bê tông B20 có:

- Cường độ chịu nén : Rb = 11.5 Mpa

R

h b R

A

o

chon s

- Theo quy phạm để tránh phá hoại giòn nên phải đảm bảo min max

Trang 33

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Theo TCVN min= 0,050/0 thường lấy hợp lý nhất khi hl= 0.30/0 ÷0.90/0 đối

với sàn (Sàn BTCT toán khối)

Bảng 4.3:Tải trọng thành phần của các lớp cấu tạo:

Trang 34

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

k : hệ số phụ thuộc vào chiều cao công trình và địa hình (dạng A), bể nước mái

L

h   > 2 thuộc bản dầm

3.252

Bản bê tông cốt thép dùng bê tông mác B20 có:

- Cương độ chịu nén : Rb = 11.5 Mpa

- Cốt thép sàn AI Rs = 225 Mpa

- Tính bản như cấu kiện chịu uốn , tiết diện b x h =100 x 10 cm

- Chọn a0 = 2cm h0 = h – ao = 14 –2= 12cm

- Công thức tính toán :

Trang 35

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

2

0

.

h b R

R

h b R

A

o

chon s

Với m =30 ÷ 35 đối với bản dầm

m = 40 ÷ 45 đối với bản kê

D= 0.9÷ 1.4 phụ thuộc vào tải trọng

Chọn m = 45; D = 1.0

1.0

650 14.4 45

Trang 36

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Bảng 4.5:Tải trọng thành phần của các lớp cấu tạo:

- Moment giữa nhịp theo phương cạnh dài : Mi2 = mi2.P

- Moment giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: Mi1 = mi1.P

- Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : MiI = - kiI.P

- Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : MiII = - kiII.P

Các hệ số mi2 , mi1, kiI, kiII, được tra sơ đồ 9, phụ lục 12 trang 377 – Kết cấu bê tông cốt thép - tập 2 – thầy Võ Bá Tầm

Trang 37

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

.

h b R

R

h b R

A

o

chon s

Theo quy phạm để tránh phá hoại giòn nên phải đảm bảo min max

Kết quả tính toán trong bảng sau:

8

0.09

2 4.9 10 100 7.85 0.6 1045.2 k91 =0.0446 46.6 0.24 0.27

9 14.9 14 100 15.4 1.18 1045.2 k92 = 0.0379 39.6 0.2 0.22

5 12.0 14 100 15.4 1.18

Trang 38

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

6 Kiểm tra độ võng của bản đáy

Độ võng của bản đáy ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức sau

phần tải trọng dài hạn tác dụng trên tổng tải trọng)

h : chiều cao cĩ ích của tiết diện cấu kiện o

Với thép sử dụng AII, BT sử dụng B20 ta tra bảng biểu đồ 2 trang 59( sách CẤU TẠO BÊ TƠNG CỐT THÉP -bộ xây dựng )

2

6.52.5513.5

x =7.9 cm

 đạt yêu cầu

Việc kiểm tra vết nứt được tiến hành tại hai vị trí: chân thành bể và bản đáy

E C K a

+ K: Hệ số cấu kiện, lấy K=1 vì đây là cấu kiện chịu uốn

+ C: hệ số kể đến tác dụng của tải trọng dài hạn C = 1,5

Trang 39

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

+ : Hệ số bề mặt cốt thép, ở đây ta sử dụng cốt thép trơn nên 1,3

Với Mc :là Môment do tải trọng tiêu chuẩn gây ra

Fa : diện tích cốt thép chịu kéo

Z1: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép Fa đến điểm đặt của hợp lực vùng nén tại tiết diện có khe nứt

70

1

Z F

Trang 40

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU

Ngày đăng: 27/04/2014, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tính sàn điển hình. - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 2.1 Sơ đồ tính sàn điển hình (Trang 9)
Bảng 2.3 : Tải trọng tường xây trên sàn - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.3 Tải trọng tường xây trên sàn (Trang 12)
Hình 2.2. Sơ đồ tính sàn bản kê III.2.  Tính sàn bản dầm : - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 2.2. Sơ đồ tính sàn bản kê III.2. Tính sàn bản dầm : (Trang 14)
Bảng 3. 6: Kết quả cốt thép của dầm chiếu nghỉ - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 3. 6: Kết quả cốt thép của dầm chiếu nghỉ (Trang 27)
Bảng 4.7: Kết quả tính toán trong bảng sau: - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 4.7 Kết quả tính toán trong bảng sau: (Trang 42)
Bảng 3.7: Kết quả hoạt tải do sàn truyền vào dầm trong bảng sau: - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 3.7 Kết quả hoạt tải do sàn truyền vào dầm trong bảng sau: (Trang 44)
1. Sơ đồ truyền tải khung trục 6: - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
1. Sơ đồ truyền tải khung trục 6: (Trang 55)
BẢNG 5.11 BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC CỘT: đơn vị (T),(Tm) - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
BẢNG 5.11 BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC CỘT: đơn vị (T),(Tm) (Trang 93)
BẢNG 5.12 BẢNG TÍNH CỐT THÉP CỘT - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
BẢNG 5.12 BẢNG TÍNH CỐT THÉP CỘT (Trang 95)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI MÓNG - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI MÓNG (Trang 101)
Hình 2.1 Sơ đồ xác định sức chịu tải của cọc - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 2.1 Sơ đồ xác định sức chịu tải của cọc (Trang 107)
Hình 2.5 Vị trí ngàm của đài móng - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 2.5 Vị trí ngàm của đài móng (Trang 117)
Hình 3.1 Sơ đồ xác định sức chịu tải của cọc - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 3.1 Sơ đồ xác định sức chịu tải của cọc (Trang 136)
Hình 3.8 Vị trí ngàm của đài móng - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN CỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 3.8 Vị trí ngàm của đài móng (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w