PHAN NGỌC CHÂU Trong suốt thời gian làm luận văn, em đã cĩ điều kiện hệ thống kiến thức tồn bộ chương trình đã học, ngồi ra cịn tiếp thu những kiến thức mới cĩ liên quan, giúp em hồn thà
Trang 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA XÂYDỰNG NGÀNHXÂYDỰNGDD&CN
GVHD : PGS.TS:PHAN NGỌC CHÂU SVTH : LÊ HOÀI VI
MSSV : 105105182 LỚP : 05DXD1 NGÀY HT : 01/2010
TP.HCM : 01-2010
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỶ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Trong suốt thời gian làm luận văn, em đã cĩ điều kiện hệ thống kiến thức tồn bộ chương trình đã học, ngồi ra cịn tiếp thu những kiến thức mới cĩ liên quan, giúp em hồn thành cơng trình nhanh hơn,chính xác hơn, đánh giá các phương án và đưa ra giải pháp kỹ thuật thích hợp
Mặc dù đã cố gắng hết sức cho việc hồn thành đồ án tốt nghiệp, nhưng do kiến thức cịn non kém, khơng đầy đủ và chưa cĩ kinh nghiệm thực tế nên khơng tránh khỏi những sai sĩt, kính mong quí thầy cơ chỉ ra những sai sĩt đĩ để giúp em củng cố thêm
về kiến thức
Sau cùng em xin cảm ơn người thân, gia đình ,cảm ơn tất cả bạn bè đã cổ vũ động viên gắn bĩ, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hồn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn !
TP,Hồ Chí Minh , ngày 07 tháng 01 năm 2010 Sinh viên
LÊ HOÀI VI
Trang 3LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỶ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
SVTH LÊ HOÀI VI MSSV 105105182
PHỤ LỤC
Trang 4LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Trang 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
SƠ LƯỢC KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
I - TÊN VÀ VỊ TRÍ XÂY DỰNG:
- Tên công trình : Chung cư NGUYỄN VĂN CỪ
- Vị trí xây dựng: số 08 đường Tô Hiến Thành – Phường Nguyễn Văn Cừ –TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định
II - QUI MÔ CÔNG TRÌNH:
Chung Cư NGUYỄN VĂN CỪ là công trình kiến trúc nhiều tầng (8 tầng) và 1 tầng hầm, có kích thước 22.7m x 47m
III - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
1- Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng:
- Tầng hầm có cao độ sàn là -3.6m, diện tích 1066.9 m2
- Tầng 1 (tầng trệt) có cao độ sàn là +4,500 m, diện tích : 1066.9 m2 Được sử dụng làm trung tâm dịch vụ, hệ thống kỹ thuật hầm tự hoại, thang máy thang bộ và bể nước ngầm
- Tầng 2 - 7 : có cao độ sàn cách nhau 3.4 m, diện tích : 1066.9 m2, mỗi tầng có
6 căn hộ được sử dụng phục vụ cho việc ở và sinh hoạt của các hộ gia đình Mỗi hộ đều có phòng khách, phòng ngủ bếp khu vệ sinh và ban công
- Tầng 8 : có cao độ sàn cách nhau 4.5 m, diện tích : 1066.9 m2 dùng để làm nhà hàng
2 - Giải pháp chọn vật liệu :
Vật liệu chịu lực chính của công trình kết cấu bê tông cốt thép, vật liệu bao che tường biên xây gạch ống câu thẻ dày 20cm, tường ngăn phòng xây gạch ống dày 10cm, nền lót gạch ceramic
3 - Giải pháp giao thông:
Giao thông ngang cho mỗi tầng là hành lang giữa Giao thông đứng gồm 1 thang máy ở khu trung tâm; 1 cầu thang bộ
4 - Giải pháp cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, đường ống kỹ thuật:
4.1-Thông thoáng và chiếu sáng:
Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử
lý trung tâm
Trang 6LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ lắp kính ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và tầng trệt đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
4.2- Cấp điện:
Điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không
đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
4.3- Cấp nước:
Tầng trệt được cấp nước trực tiếp từ đường cấp nước chính của thành phố Các tầng lầu sử dụng nước từ bể nước trên mái dẫn xuống Lượng nước của hồ chứa do máy bơm từ hồ nước ngầm dưới tầng trệt bơm lên Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaint Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
4.4- Thoát nước
Nước mưa từ mái, sênô theo các ống dẫn xuống dưới đất thoát ra hệ thống thoát nước thành phố Nước thải sinh hoạt tập trung vào các đường ống đứng thoát từ trên xuống sau đó được dẫn vào bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống thoát nước thành phố
4.5- Phòng cháy - chữa cháy :
Công trình thuộc diện nhà ở chung cư 8 tầng và có 1 tầng hầm, do vậy giải pháp phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo phương thức kết hợp phòng cháy chữa cháy tại chỗ với hệ thống phòng cháy chữa cháy thành phố Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 25m, bình xịt CO2, lắp đặt thiết bị báo cháy báo nhiệt tự động ) Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra hành lang, cầu thang đủ rộng để thoát người khi
có cháy, với bậc chịu lực cao
4.6- Hệ thống thu lôi :
Hệ thống thu lôi gồm các cột thu lôi mạng lưới dẫn sét đi ngang, đi xuống điện cực tiếp xúc với đất … Sẽ được thiết lập trên mái để bảo vệ tòa nhà, các kết cấu và các hệ thống angten được an toàn
Trang 7LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Trang 8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Chöông I: CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
I - PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH:
Hệ chịu lực chính của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các tải trọng truyền chúng xuống nền đất
Chung cư Nguyễn Văn Cừ có hệ chịu lực được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (dầm, sàn …) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian
Khoảng cách giữa các cột theo phương dọc là 5.5 m và 6.0m, theo phương ngang là 4.5m, 5.2m và 6.5 m, chiều cao mỗi tầng là 3.4 m và 4.5m
Mặt bằng công trình hình chữ nhật, tỷ số giữa phương dài (dọc) và phương ngắn (ngang) là L/B = 47/22.7 = 2.07 > 1.5 Độ cứng khối theo phương dọc là rất lớn
so với phương ngang Mặt khác, từng khung ngang chịu lực gần giống như nhau, do
đó chọn hệ chịu lực chính là khung phẳng theo phương ngang để thiết kế
II - CƠ SỞ THIẾT KẾ:
1 - Tài liệu qui phạm - Tiêu chuẩn thiết kế:
a Các tài liệu qui phạm – tiêu chuẩn thiết kế được tham khảo gồm :
- TCVN 2737 – 1995 : Tiêu chuẩn thiết kế và tác động
2 - Vật liệu sử dụng cho công trình:
* Sử dụng bê tông B20 với các chỉ tiêu như sau:
- Khối lượng riêng : 2500 daN/m2
- Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 11.5 MPa
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 0.9 MPa
- Mô đun đàn hồi :Eb = 2.7*105
MPa
* Sử dụng cốt thép loại AI , AII với các chỉ tiêu như sau:
+ Với thép có 10mm dùng thép AI làm cốt ngang và cốt đai
- Cường độ chịu nén tính toán : Rs = 225 Mpa
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 225 Mpa
- Mô đun đàn hồi : Ea = 21*105 daN/cm2 + Với thép có 10mm dùng thép AII làm cốt dọc (cốt chính)
- Cường độ chịu nén tính toán : Rs = 280 Mpa
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 280 Mpa
- Mô đun đàn hồi : ES = 2.10*105 daN/cm2
* Vữa xi măng cát : = 1800 daN/m2
* Gạch ceramic : = 2000 daN/m2
Trang 9LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Chương II: TÍNH TỐN SÀN ĐIỂN HÌNH
(Sàn tầng 3)
Hình 2.1: Sơ đồ tính sàn điển hình
Trang 10LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
I.1 Chọn chiều dày bản sàn:
* Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để tính chung cho toàn sàn, chọn ô số 2 có kích thước (6.0 x6.5)m
m
Với m =30 ÷ 35 đối với bản dầm
m = 40 ÷ 45 đối với bản kê
D = 0,8÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng
2
1
6.51.08336.0
h Liên kết giữa các sàn với các dầm là liên kết ngầm
II Tải trọng tính toán:
* Tầng điển hình bao gồm các phòng: phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, phòng vệ sinh, ban công
Trang 11LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
* Tải trọng tác dụng lên sàn điển hình bao gồm tỉnh tải và hoạt tải được xác định như sau:
Cấu tạo các lớp sàn như sau:
: khối lượng riêng
Bảng 2.1 : Cấu tạo sàn phòng ngủ, phòng khách, bếp, ban công, hành lang
Bảng 2.2 : Cấu tạo sàn phòng vệ sinh
Trang 12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
- Tải trọng tường xây trên sàn phân bố đều lên mặt sàn:
Bảng 2.3 : Tải trọng tường xây trên sàn
212
II.2 Hoạt tải:
Giá trị vượt tải và hệ số vượt tải được lấy theoTCVN 2737-1995
Trang 13LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
II.3 Tổng tải trọng toàn phần:
L2 : Cạnh dài
P = qtt L1 L2 = L1 L2 (gs +p) (daN) Với P: Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
* Moment giữa nhịp theo phương cạnh dài : Mi2 = mi2.P
* Moment giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: Mi1 = mi1.P
* Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : MiI = kiI.P
* Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : MiII = kiII.P
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Các hệ số mi2 , mi1, kiI, kiII được tra bảng phụ thuộc vào loại ô bản
* Sơ đồ tính
Hình 2.2 Sơ đồ tính sàn bản kê III.2 Tính sàn bản dầm :
* Ô bản 16,17 được tính theo bản dầm khi tỉ số = 2
1
L
L >2 tính theo từng ô riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt một dải bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở hai đầu và sơ đồ làm việc
là đầu ngàm đầu khớp
* Đối với đầu ngàm đầu khớp
Hình 2.3: Sơ đồ tính sàn bản kê
IV TÍNH CỐT THÉP:
* Sàn bê tông cốt thép dùng bê tông B20 có:
* Cường độ chịu nén và kéo: Rb = 11.5 Mpa = 11.5x103 KN/m2
ql
Trang 15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
* Chọn thép sàn, cốt đai 10mm, sử dụng thép AI
* Cường độ chịu kéo đối với cốt dọc: Rs = 225 Mpa = 225x103 (KN/m2 )
* Cường độ chịu kéo đối với cốt đai, cốt xiên: Rsw = 175 Mpa = 175x103
R
h b R
A
o
chon s
- Theo quy phạm để tránh phá hoại giòn nên phải đảm bảo min max
- Theo quy phạm thường hợp lý nhất khi 0.30/0hl 0.90/0 đối với sàn (Sàn BTCT toán khối)
Trong đó: - f : độ võng(cm)
-l : khẩu độ( nhịp) cấu kiện (m)
-h0 :chiều cao có ích của tiết diện(cm)
-T : hệ số tra biểu đồ 1 phụ thuộc vào :
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
q tt
K N/
Trang 17LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Trang 19LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Hình 3 1: Mặt bằng và mặt cắt bản thang
Trang 20LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
I BẢN THANG VẾ 1 & 3 VÀ CHIẾU NGHỈ:
I.1 Bản thang:
* Chọn sơ bộ chiều dày bản thang: hb = 14cm
Chọn a = 2 cm là khoảng cách từ vị trí trọng tâm cốt thép đến mép bê tông
o
h
= 14 – 2 = 12 cm
Hình 3 2 Cấu tạo bậc thang
* Chiều dày tương đương của lớp đá mài và lớp vữa xi măng có chiều dày : i
b
i b b tdi
h
I 2 Tải trọng tác dụng lên vế 1 & 3:
a Tĩnh tải: Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
* Chiếu nghỉ:
- Công thức tính toán:
g1 =
n i i
Trang 21LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Bảng 3 2: Tải trọng thành phần các lớp cấu tạo của bản nghiêng:
' 2
2
662.2
743.2 cos 27o
I.3 Tính nội lực:
Bản thang vế 1 & 3, bản chiếu nghỉ:
a Sơ đồ tính toán:
Cắt một dải của bản thang có bề rộng b =1m để tính
Tải trọng tác dụng theo chiều dài:
q1 = '
1
q x1m=8.338x1m=8.338(KN/m)
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Xét tai một tiết diện bất kỳ, cách gối tựa D một đoạn x, khi đó:
* Tìm Mmax = Mx tại bản nghiêng:
2
2
max
x q x R M
2.44630.29 2.446 11.032 41.09
Trang 23LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
- Công thức tính toán:
2 0
.
h b R
R
h b R
A
o
chon s
Bảng 3 4: thành phần cấu tạo bản thang vế 2:
Hoạt tải P tác dụng theo phương vuông góc với bản:
P = Pc.np.cos = 300 x 1.2xcos26o = 324 (daN/m2) = 3.24 (KN/m2)
Tổng tải trọng tác dụng theo phương vuông góc với bản là:
Để thiên về an toàn bỏ qua sự liên kết giữa bản nghiêng và bản chiếu nghỉ của
sơ đồ 1 & 3, Sơ đồ tính vế 2 được tính như một bản consol được ngàm 1 đầu, đầu còn
là tự do
Trang 24LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
R
h b R
A
o
chon s
* Tại bản:Tại bản lấy bằng 50% thép gối:
Bảng 3 5: Kết quả cốt thép của bản thang vế 2:
Trang 25
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
b Tải trọng tường xây trên dầm:
* Tường xây gạch ống câu thẻ dày t= 200mm, cao 1.35m phân bố trên dầm:
Trang 26LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
3 2 1 3 3 1 2 2 2
2 1 1 2
) 2 (
) 2
( cos 2
l l l
l l l l q l l l q l q V
- Tính lực cắt tại N:
QN = V1 – q1.l1 – q2(2.x – 2.l1)
cos2
1
- Mômen lớn nhất khi lực cắt QN = 0 1 1 1
1 2
1
x = 124.5 KNm
l
= 87.5x1.8 – 31.5x
2
1.8106.47
Trang 27LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
- Momen tại m cách gối H một đoạn bằng l2
M2 = V2 x- q3
2
2 2
l
= 86.6x1.8- 30.44x
2
1.8106.57
l
= 87.5x1.5- 31.5x
2
1.8 80.22
R
h b R
A . . .
; min
o
chon s
h b
b b R bh b o x x x x
mm Q
1
w
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
3 4
10 27
10 21
x
x E
23.28
Trang 29LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Chương IV: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
I SƠ ĐỒ VỊ TRÍ HỒ NƯỚC MÁI
Hình 4.1
II TÍNH BẢN NẮP:
1 Sơ đồ tính:
Trang 30LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Hình 4.2
Với m =30 ÷ 35 đối với bản dầm
m = 40 ÷ 45 đối với bản kê
D= 0.9÷ 1.4 phụ thuộc vào tải trọng
Bản nắp được thiết kế là một bản rời, được gác lên bản thành và cạnh biên của
ô bản nắp được tựa lên bản thành:
2 Tải trọng tính toán:
a Tĩnh tải:
Cấu tạo các lớp bản như sau:
Trang 31LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
1 - Lớp vữa tô dày 2cm
2 - Bản BTCT dày 13 cm
3 - Lớp vữa tô dày 2cm
Tải trọng tác động lên bản nắp là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn:
: khối lượng riêng
Bảng 4.1:Tải trọng thành phần của các lớp cấu tạo:
Giá trị vượt tải và hệ số vượt tải được lấy theoTCVN 2737-1995
Hoạt tải sữa chữa 75 daN/m2
Với P : Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
- Moment giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: Mi1 = mi1.P
- Moment giữa nhịp theo phương cạnh dài : Mi2 = mi2.P
Các hệ số mi1 , mi2, được tra sơ đồ 1, phụ lục 12 trang 377 – Kết cấu bê tông cốt thép - tập 2 – thầy Võ Bá Tầm
Trang 32LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Hình 4.3
4 Tính cốt thép:
Bản bê tông cốt thép dùng bê tông B20 có:
- Cường độ chịu nén : Rb = 11.5 Mpa
R
h b R
A
o
chon s
- Theo quy phạm để tránh phá hoại giòn nên phải đảm bảo min max
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Theo TCVN min= 0,050/0 thường lấy hợp lý nhất khi hl= 0.30/0 ÷0.90/0 đối
với sàn (Sàn BTCT toán khối)
Bảng 4.3:Tải trọng thành phần của các lớp cấu tạo:
Trang 34LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
k : hệ số phụ thuộc vào chiều cao công trình và địa hình (dạng A), bể nước mái
L
h > 2 thuộc bản dầm
3.252
Bản bê tông cốt thép dùng bê tông mác B20 có:
- Cương độ chịu nén : Rb = 11.5 Mpa
- Cốt thép sàn AI Rs = 225 Mpa
- Tính bản như cấu kiện chịu uốn , tiết diện b x h =100 x 10 cm
- Chọn a0 = 2cm h0 = h – ao = 14 –2= 12cm
- Công thức tính toán :
Trang 35LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
2
0
.
h b R
R
h b R
A
o
chon s
Với m =30 ÷ 35 đối với bản dầm
m = 40 ÷ 45 đối với bản kê
D= 0.9÷ 1.4 phụ thuộc vào tải trọng
Chọn m = 45; D = 1.0
1.0
650 14.4 45
Trang 36LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
Bảng 4.5:Tải trọng thành phần của các lớp cấu tạo:
- Moment giữa nhịp theo phương cạnh dài : Mi2 = mi2.P
- Moment giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: Mi1 = mi1.P
- Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : MiI = - kiI.P
- Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : MiII = - kiII.P
Các hệ số mi2 , mi1, kiI, kiII, được tra sơ đồ 9, phụ lục 12 trang 377 – Kết cấu bê tông cốt thép - tập 2 – thầy Võ Bá Tầm
Trang 37LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
.
h b R
R
h b R
A
o
chon s
Theo quy phạm để tránh phá hoại giòn nên phải đảm bảo min max
Kết quả tính toán trong bảng sau:
8
0.09
2 4.9 10 100 7.85 0.6 1045.2 k91 =0.0446 46.6 0.24 0.27
9 14.9 14 100 15.4 1.18 1045.2 k92 = 0.0379 39.6 0.2 0.22
5 12.0 14 100 15.4 1.18
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
6 Kiểm tra độ võng của bản đáy
Độ võng của bản đáy ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức sau
phần tải trọng dài hạn tác dụng trên tổng tải trọng)
h : chiều cao cĩ ích của tiết diện cấu kiện o
Với thép sử dụng AII, BT sử dụng B20 ta tra bảng biểu đồ 2 trang 59( sách CẤU TẠO BÊ TƠNG CỐT THÉP -bộ xây dựng )
2
6.52.5513.5
x =7.9 cm
đạt yêu cầu
Việc kiểm tra vết nứt được tiến hành tại hai vị trí: chân thành bể và bản đáy
E C K a
+ K: Hệ số cấu kiện, lấy K=1 vì đây là cấu kiện chịu uốn
+ C: hệ số kể đến tác dụng của tải trọng dài hạn C = 1,5
Trang 39LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU
+ : Hệ số bề mặt cốt thép, ở đây ta sử dụng cốt thép trơn nên 1,3
Với Mc :là Môment do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
Fa : diện tích cốt thép chịu kéo
Z1: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép Fa đến điểm đặt của hợp lực vùng nén tại tiết diện có khe nứt
70
1
Z F
Trang 40LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG GVHD PGS.TS PHAN NGỌC CHÂU