TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG ĐỀ TÀI: T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
MSSV : 105105159
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ CAO TẦNG PHƯỜNG 3 QUẬN BÌNH
THẠNH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (50%)
Th.S ĐINH SỸ MINH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG (50%)
Th.S ĐINH SỸ MINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN LÊ ĐỖ NGỌC TRIẾT LỚP : 05DXD1
MSSV : 105105159 THÁNG 01/2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô Trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt quý Thầy Cô khoa Kỹ Thuật Công Trình đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của Thầy hướng dẫn Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Thầy ĐINH SỸ MINH, người đã hướng dẫn chính cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cha Mẹ, những người thân đã tận tình giúp đỡ con về vật chất cũng như tinh thần để con có nghị lực học tập, trang bị kiến thức để mai này làm hành trang bước vào đời
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn cùng khóa học đã cùng với tôi trao đổi những kinh nghiệm học tập, cũng như trong suốt thời gian hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong quí Thầy Cô lượng thứ và chỉ dạy thêm để sau này ra trường em công tác được tốt hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
THÁNG 01/2010
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤC LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG ĐỀ TÀI:
MSSV : 105105159
Trang 6PHẦN 1: NỘI LỰC TÍNH DẦM SAP2000
Frame Station Output
Case
Case
Frame Elem
Elem Station
Trang 28PHẦN 2: NỘI LỰC TÍNH CỘT
Trang 81PHẦN 3: NỘI LỰC TÍNH DẦM ETABS
Trang 82STORY13 B75 BAO MIN 3,15 0 -0,11 0 0 3,542
Trang 83STORY12 B75 BAO MIN 1,35 0 -7,76 0 0 -2,625
Trang 84STORY11 B75 BAO MAX 4,875 0 6,96 0 0 1,461
Trang 85STORY10 B75 BAO MAX 3,15 0 1,08 0 0 5,264
Trang 86STORY9 B75 BAO MAX 1,35 0 -4,25 0 0 0,705
Trang 87STORY9 B75 BAO MIN 4,85 0 2,7 0 0 -3,726
Trang 88STORY8 B75 BAO MIN 3,15 0 -1,65 0 0 3,332
Trang 89STORY7 B75 BAO MIN 1,35 0 -9,59 0 0 -3,891
Trang 90STORY6 B75 BAO MAX 4,825 0 8,94 0 0 4,249
Trang 91STORY5 B75 BAO MAX 3,15 0 3,23 0 0 6,449
Trang 92STORY4 B75 BAO MAX 1,35 0 -2,28 0 0 3,573
Trang 93STORY4 B75 BAO MIN 4,825 0 2,24 0 0 -7,831
Trang 94STORY3 B75 BAO MIN 3,6 0 0,53 0 0 0,752
Trang 95STORY2 B75 BAO MIN 2,7 0 -4,5 0 0 4,065
Trang 96STORY1 B75 BAO MIN 1,35 0 -8,66 0 0 -2,279
Trang 97STORY13 B95 BAO MAX 4,758 0 9,6 0 0 -4,067
Trang 98STORY12 B95 BAO MAX 3,092 0 3,71 0 0 4,179
Trang 99STORY11 B95 BAO MAX 1,325 0 -2,25 0 0 4,163
Trang 100STORY11 B95 BAO MIN 4,758 0 5,01 0 0 -9,324
Trang 101STORY10 B95 BAO MIN 3,092 0 0,69 0 0 2,345
Trang 102STORY9 B95 BAO MIN 1,325 0 -7,32 0 0 -0,898
Trang 103STORY8 B95 BAO MAX 4,721 0 10,71 0 0 0,99
Trang 104STORY7 B95 BAO MAX 3,092 0 4,96 0 0 5,793
Trang 105STORY6 B95 BAO MAX 1,325 0 -1,06 0 0 5,083
Trang 106STORY6 B95 BAO MIN 4,671 0 2,84 0 0 -10,11
Trang 107STORY5 B95 BAO MIN 3,092 0 -0,83 0 0 1,988
Trang 108STORY4 B95 BAO MIN 1,325 0 -8,52 0 0 -2,576
Trang 109STORY3 B95 BAO MAX 4,9 0 12,54 0 0 2,686
Trang 110STORY2 B95 BAO MAX 3,533 0 7,86 0 0 5,77
Trang 111STORY1 B95 BAO MAX 2,65 0 1 0 0 5,981
Trang 112STORY13 B102 BAO MAX 1,35 0 -2,66 0 0 3,301
Trang 113STORY13 B102 BAO MIN 4,85 0 7,2 0 0 -8,875
Trang 114STORY12 B102 BAO MIN 3,15 0 2,6 0 0 2,002
Trang 115STORY11 B102 BAO MIN 1,35 0 -4,61 0 0 1,524
Trang 116STORY10 B102 BAO MAX 4,85 0 10,87 0 0 -3,983
Trang 117STORY9 B102 BAO MAX 3,15 0 5,06 0 0 4,597
Trang 118STORY8 B102 BAO MAX 1,35 0 -0,96 0 0 5,265
Trang 119STORY8 B102 BAO MIN 4,813 0 5,11 0 0 -11,405
Trang 120STORY7 B102 BAO MIN 3,15 0 0,66 0 0 1,796
Trang 121STORY6 B102 BAO MIN 1,35 0 -6,53 0 0 -0,985
Trang 122STORY5 B102 BAO MAX 4,763 0 12,76 0 0 0,922
Trang 123STORY4 B102 BAO MAX 3,15 0 5,04 0 0 5,214
Trang 124STORY3 B102 BAO MAX 1,35 0 -1,11 0 0 5,357
Trang 125STORY2 B102 BAO MAX 0,3 0 -3,48 0 0 2,253
Trang 126STORY2 B102 BAO MIN 4,05 0 1,84 0 0 -3,265
Trang 127STORY1 B102 BAO MIN 2,7 0 -0,65 0 0 4,09
Trang 128STORY13 B104 BAO MIN 1,325 0 -7,42 0 0 -1,368
Trang 129STORY12 B104 BAO MAX 4,758 0 8,04 0 0 0,343
Trang 130STORY11 B104 BAO MAX 3,092 0 2,05 0 0 5,787
Trang 131STORY10 B104 BAO MAX 1,325 0 -3,5 0 0 2,036
Trang 132STORY10 B104 BAO MIN 4,758 0 3,46 0 0 -5,489
Trang 133STORY9 B104 BAO MIN 3,092 0 -1,13 0 0 3,183
Trang 134STORY8 B104 BAO MIN 1,325 0 -8,32 0 0 -3,062
Trang 135STORY7 B104 BAO MAX 4,733 0 11,27 0 0 3,422
Trang 136STORY6 B104 BAO MAX 3,092 0 3,67 0 0 5,617
Trang 137STORY5 B104 BAO MAX 1,325 0 -1,91 0 0 4,332
Trang 138STORY5 B104 BAO MIN 4,708 0 2,12 0 0 -9,038
Trang 139STORY4 B104 BAO MIN 3,092 0 -1,77 0 0 2,819
Trang 140STORY3 B104 BAO MIN 1,767 0 -6,04 0 0 -0,218
Trang 141STORY2 B104 BAO MIN 0,883 0 -11,78 0 0 -7,206
Trang 142STORY1 B104 BAO MAX 4,417 0 11,69 0 0 2,836
Trang 143STORY13 B120 BAO MIN 0,533 0 -2,55 0 0 -2,146
Trang 144STORY11 B120 BAO MAX 1,3 0 1,44 0 0 -0,381
Trang 145STORY10 B120 BAO MIN 2,067 0 -1,2 0 0 -3,092
Trang 146STORY8 B120 BAO MIN 0,558 0 -6,98 0 0 -4,131
Trang 147STORY6 B120 BAO MAX 1,3 0 6,86 0 0 0,28
Trang 148STORY5 B120 BAO MIN 2,017 0 -7,04 0 0 -6,12
Trang 149STORY3 B120 BAO MIN 0,608 0 -12,06 0 0 -7,088
Trang 150STORY1 B120 BAO MAX 1,3 0 7,29 0 0 0,389
Trang 151STORY12 B150 BAO MIN 0,6 0 -4,25 0 0 -2,217
Trang 152STORY9 B150 BAO MIN 0,6 0 -5,08 0 0 -2,622
Trang 153STORY6 B150 BAO MIN 0,6 0 -5,3 0 0 -2,681
Trang 154STORY3 B150 BAO MIN 0,6 0 -6,2 0 0 -3,187
Trang 155STORY13 B179 BAO MIN 0,3 0 3,55 0 0 -1,14
Trang 156STORY10 B179 BAO MIN 0,3 0 3,54 0 0 -1,167
Trang 157STORY7 B179 BAO MIN 0,3 0 3,63 0 0 -1,292
Trang 158STORY4 B179 BAO MIN 0,3 0 3,78 0 0 -1,365
Trang 159STORY1 B179 BAO MIN 0,3 0 4,44 0 0 -1,543
Trang 160PHẦN 4 PHẢN LỰC CHÂN CỘT TÍNH MÓNG
Trang 163STORY1 C82 TH5 1,775 -703,05 0 -5,76 0 -17,149 0
PHẦN 5 : SỐ LIỆU MẪU THỬ ĐỊA CHẤT
1 MẪU SỐ 3-1: ĐỘ SÂU 1,5-2 m
2.MẪU SỐ 3-3: ĐỘ SÂU 3,5-4 m
3.MẪU SỐ 3-5: ĐỘ SÂU 5,5-6 m
Trang 164LỰC DÍNH C= 0,182 kg/cm2
4.MẪU SỐ 3-7: ĐỘ SÂU 7,5-8 m
5.MẪU SỐ 3-9: ĐỘ SÂU 9,5-10 m
6.MẪU SỐ 3-11: ĐỘ SÂU 11,5-12 m
Trang 165LỰC DÍNH C= 0,029 kg/cm2
7.MẪU SỐ 3-13: ĐỘ SÂU 13,5-14 m
8.MẪU SỐ 3-15: ĐỘ SÂU 15,5-16 m
9.MẪU SỐ 3-17: ĐỘ SÂU 17,5-18 m
Trang 166LỰC DÍNH C= 0,027 kg/cm2
10.MẪU SỐ 3-19: ĐỘ SÂU 19,5-20 m
11.MẪU SỐ 3-21: ĐỘ SÂU 21,5-22 m
12.MẪU SỐ 3-23: ĐỘ SÂU 23,5-24 m
Trang 167LỰC DÍNH C= 0,03 kg/cm2
13.MẪU SỐ 3-25: ĐỘ SÂU 25,5-26 m
14.MẪU SỐ 3-27: ĐỘ SÂU 27,5-28 m
15.MẪU SỐ 3-29: ĐỘ SÂU 29,5-30 m
Trang 168LỰC DÍNH C= 0,032 kg/cm2
16.MẪU SỐ 3-31: ĐỘ SÂU 31,5-32 m
17.MẪU SỐ 3-33: ĐỘ SÂU 33,5-34 m
18.MẪU SỐ 3-35: ĐỘ SÂU 35,5-36 m
Trang 169LỰC DÍNH C= 0,029 kg/cm2
19.MẪU SỐ 3-37: ĐỘ SÂU 37,5-38 m
20.MẪU SỐ 3-39: ĐỘ SÂU 39,5-40 m
21.MẪU SỐ 3-41: ĐỘ SÂU 41,5-42 m
Trang 170LỰC DÍNH C= 0,349 kg/cm2
22.MẪU SỐ 3-43: ĐỘ SÂU 43,5-44 m
23.MẪU SỐ 3-45: ĐỘ SÂU 45,5-46 m
24.MẪU SỐ 3-47: ĐỘ SÂU 47,5-48 m
Trang 171LỰC DÍNH C= 0,423 kg/cm2
25.MẪU SỐ 3-49: ĐỘ SÂU 49,5-50 m
Trang 172CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KHUNG PHẲNG
KHUNG TRỤC 6
PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CỦA KHUNG VÀ QUAN NIỆM TÍNH KHUNG
Hệ chịu lực của nhà được tạo thành từ nhiều kết cấu chịu lực cơ bản Nó là bộ phận
chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất Hệ chịu lực
của nhà được quyết định bởi hình khối công trình và loại vật liệu chủ yếu để thi công các
kết cấu chịu lực chính
Hệ chịu lực của nhà thuộc hệ khung-Căn cứ vào hình dạng của nhà có chiều dài > 2
lần chiều rộng, vậy hệ chịu lực của nhà là hệ khung phẳng và khung ngang là hệ chịu lực
chính
Quan niệm tính khung:
1 Xem cột ngàm vào mặt móng
2 Liên kết cột với dầm là nút cứng (ngàm)
3 Chuyển vị của nút trên cùng một xà ngang là như nhau
4 Sàn không tham gia chịu lực trong khung
5 Hoạt tải gió tác dụng xuống đến chân cột
6 Sơ đồ truyền tải lên khung: Trên mặt bằng phạm vi 2 khung liền kề toàn bộ tải trọng được truyền về khung theo nguyên tắc:
o Tường ngăn tác dụng trực tiếp lên dầm khung của tầng đó
o Trong phạm vi 2 khung gần kề, khi truyền tải trọng về khung, dầm dọc được tính như dầm đơn kê trên 2 gối tựa
I/ SƠ ĐỒ TÍNH
Trang 174II/ LỰA CHỌN SƠ BỘ CÁC TIẾT DIỆN
1/ Kích thước dầm
Kích thước của dầm như đã chọn ở phần sàn, cụ thể như sau:
2/ Kích thước tiết diện cột
Mặt bằng truyền tải lên khung cột
Do hệ lưới cột có tính chất đối xứng, do đó ta chỉ cần tính toán cho 3 cột A6, B6,
Trang 1750
b
k N A
R
Trong đó: Rb = 115 kg/m2 : Cường độ tính toán chịu nén của bê tông;
k : Hệ số xét đến ảnh hưởng của môment uốn, hàm lượng cốt thép, độ
mảnh của cột, - cột giữa k = 1÷1,1;
cột biên k = 1,1÷1,2;
N : lực nén, được tính theo công thức sau:
N ms As q
Với ms : số sàn phía trên tiết diện đang xét
As : diện tích sàn truyền tải trọng lên cột dang xét;
q : tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải
trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột phân bố
đều trên sàn
Sơ đồ truyền tải từ sàn lên dầm cột
Kết quả tính toán chọn sơ bộ cột được thể hiện qua bảng:
2) bxh Achọn
6
7
C B
A
Trang 176Trọng lượng bản thân của sàn, dầm, cột khai báo trực tiếp các đặc trưng về tiết diện
của cấu kiện, đặc trưng vật liệu trên ETABS 9.2 , chương trình tự tính toán và qui tải
Trọng lượng bản thân tường xây trên dầm
d
Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn:
5 Trần treo và các
∑gitt = 395
Trang 1772/ HOẠT TẢI
Như đã trình bày ở phần tính toán kết cấu sàn tầng điển hình
3/ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG THEO PHƯƠNG NGANG
a/ Thành phần tĩnh của tải trọng gió
Theo TCVN 2737-1995, giá trị tiêu chuần thành phần tĩnh của áp lực gió W ở độ
cao z so với mốc chuẩn xác định theo công thức sau:
W W o k c
Trong đó: W0 : áp lực gió tiêu chuẩn, công trình xây dựng tại Tp Hồ Chí Minh,
thuộc khu vực IIA nên lấy W0= 83 kg/m2
k : hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao z, xác định k theo
Trang 178Tải trọng gió qui về lực tập trung tác dụng vào tâm cứng của từng tầng trên mỗi
sàn
F W n h t B
Với : ht chiều cao tính toán của mỗi tầng
n : hệ số độ tin cậy ; n=1,2
B : bề rộng đón gió
Bảng kết quả tính toán áp lực gió tĩnh
z (m)
Lực giĩ
Trang 179b/ Thành phần động của tải trọng gió
Công trình có độ cao h = 46(m) > 40m nên cần phải tính thành phần động của gió
Ta mô hình không gian cho toàn bộ công trình và phân tích dao động công trình
bằng phần mềm phân tích kết cấu
Trang 180Kết quả 12 mode dao động và chu kỳ (T) ứng với các dạng dao động
Tầng số dao động của công trình
Trang 1819 0,141946 7,045
Từ kết quả phân tích dao động và theo TCVN 229-1995_ bảng 2 Giá trị của tầng số
dao động riêng fL = 1,3 (Hz); ta có f6=0,989 (Hz) < fL, nên việc xác định thành phần
động của tải trọng gió chỉ kể đến ảnh hưởng của 2 dạng dao động đầu tiên
Bảng khối lượng tập trung ở các tầng:
Trang 182Bảng chuyển vị ngang tỉ đối theo phương Y
Trang 183STORY10 D10 2 -0,0042 -0,00012
Với yij _ dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng
dao động riêng thứ I, không thứ nguyên
yij (Y) = UY/ chiều cao dịch chuyển tại tầng tương ứng
Giá trị thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j của công trình, ứng
với các dạng dao động khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vẫn tốc gió, xác
định theo công thức:W fj W j i i S v
của công trình
với các dạng dao động khác nhau của công trình, phụ thuộc vào và
Trang 184Theo tiêu chuẩn 229-1995, ta có Bảng hệ số v của các dạng dao động theo 2
phương X,Y
Mode dao động
Trang 185y W ji fj j
n i
y M ji j j
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j với
dạng dao động thứ I được xác định theo công thức:
Trang 186j: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, phụ thuộc vào thông
số và độ giảm loga của dao động
940
Wo fi
Trang 188Giá trị tiêu chuẩn thành phần gió động theo dạng dao động thứ 1:
Giá trị tiêu chuẩn thành phần gió động theo dạng dao động thứ 2:
Trang 189Trong đó: W _ giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió hoặc áp lực gió
_ hệ số độ tin cậy với tải trọng gió, = 1,2
β _ hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian sử dụng giả định của
công trình xác định theo bảng 6( trang 12 TCVN 229-1999), β =1
Trang 190c/ Tải trọng gió tác động vào công trình
Do tải trọng gió tác dụng trên bề mặt rộng của cả công trình dài 69,8m, nên khi
tính với khung ta chỉ xét trên bề mặt tác dụng của gió lên nút của khung ở các tầng,
cụ thể như sau:
Trang 191Tầng Cao độ z
IV/ TẢI TRỌNG TRUYỀN VÀO KHUNG
1/ TĨNH TẢI TRUYỀN VÀO DẦM
Tĩnh tải truyền lên dầm ở các tầng là như nhau, và công trình có tính đối xứng:
Nhịp
Dạng truyền tải
Trang 192P = 3,89 (t)
Lực tập trung ở tại các nút cột:
Lực tập trung
2/ HOẠT TẢI TRUYỀN VÀO DẦM
Hoạt tải ở tầng mái là hoạt tải sửa chữa, ở các tầng bên dưới là hoạt tải sử dụng
Dạng truyền tải
Lực tập trung ở tại các nút cột:
Lực tập trung
Ta có các trường hợp chất tải:
Trang 194V/ CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG
Trang 195VI/ PHÂN TÍCH NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC
Việc phân tích nội lực và tổ hôp nội lực ta sử dụng phần mềm Etabs v.9.2
Trang 198Phần tử dầm và cột như sau:
- Dầm : Mmax , Qtư ; Mmin , Qtư ; Qmax , Mtư
Trang 201Đối với cột, việc tổ hợp chỉ lấy kết quả tổ hợp nội lực ở tiết diện hai đầu mỗi đoạn cột có
tiết diện không đổi Chọn ra 3 cặp nội lực ứng với từng cột
Nmax, Mtư;
M+max, Ntư;
M-max Ntư
Trang 202Dùng cặp nội lực nguy hiểm để tính toán cốt thép, sau đó bố trí cốt thép cho tiết diện và
kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện với 2 cặp nội lực còn lại
Giá trị các cặp nội lực chonï ra để tính toán được trình bày trong bảng sau:
B-6
9-10-11-12 228,03 -1 5,402 223 -6,327 225,78
6-7-8 407,51 -0,87 8,213 400,06 -8,819 404,02 3-4-5 589,7 -0,581 11,799 517,86 -12,971 585,71 Trệt-1-2 788,48 -0,228 46,84 637,57 -47,283 784,61
C-6
9-10-11-12 191,02 -7,041 5,736 188,42 -7,041 191,02
6-7-8 341,47 -2,635 9,979 331,29 -11,379 334,81 3-4-5 505,82 7,373 12,204 423,6 -15,587 471,71 Trệt-1-2 689,74 24,341 27,667 612,76 -31,055 619,54
VII/ TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP
1/ Tính toán cốt thép
a/ Cột
a.1 Tính cốt thép dọc:
Tính toán cột lệch tâm phẳng, Ở đây cốt thép được tính và bố trí theo trường hợp
cốt thép đối xứng Chọn hàm lượng thép cấu tạo là 1,4 %
Chiều dài tính toán của cột:
Gọi L là chiều dài của cấu kiện, bằng khoảng cách giữa 2 liên kết Chiều dài tính toán
L0 được xác định theo công thức:
Trang 203L0 * L
Trong đó :
:hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng của cấu kiện khi bị mất ổn định, tức
phụ thuộc vào liên kết của cấu kiện.Với khung nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và
cột, kết cấu sàn đổ toàn khối, khung có từ 3 nhịp trở lên có 0 7
Tính độ lệch tâm ban đầu
e : là độ lệch tâm ngẫu nhiên do sai lệch kích thước khi thi công và do bê tông
không đồng nhất
- a’ ; giả thuyết a=a’=0,05 (m)
Trong đó: Khi
1
Với N :là lực dọc tính toán của cột
Ncrlà lực dọc tới hạn gây mất ổn định
Theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN-356-2005:
2
0 0
I và IS là moment quán tính của tiết diện bê tông và toàn bộ cốt thép đối với trục
đi qua trọng tâm tiết diện và vuông góc với mặt phẳng uốn