1.2 Mục đích đầu tư và xây dựng công trình Thành Phố Hồ Chí Minh - Trong điều kiện và hoàn cảnh mới - Vị trí vai trò của thành phố đối với khu vực phía nam và cả nước càng được khẳng đị
Trang 1Công trình CHUNG CƯ 6A - HUYỆN BÌNH CHÁNH - TP.HCM được xây dựng cũng nhằm đáp ứng nhu cầu đó
Qua đó vai trò của những người làm xây dựng, các kiến trúc sư, kỹ sư … đối với xã hội ngày càng quan trọng hơn Vì vậy nó đòi hỏi người làm xây dựng phải có một sự hiểu biết về chuyên môn tương đối cao Là một cán bộ kỹ thuật trong tương lai em thấy mình phải phấn đấu hết sức để có được một kiến thức chuyên ngành vững chắc để đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội, của đất nước Góp phần cho sự phát triển ngày càng xa hơn của đất nước
Trong quá trình học tập ở trường, với sự chỉ dạy tận tình của thầy cô các bộ môn, các khoa em đã nắm được những kiến thức căn bản về chuyên ngành của mình Những kiến thức ấy sẽ được em trình bày trong quyển luận văn tốt nghiệp này Vì thời gian có hạn nên em chỉ trình bày được một số nội dung chính sau: sơ lược về kiến trúc; tính toán kết cấu sàn, khung, cầu thang bộ, bể nước; phương án móng cọc ép,cọc khoan nhồi bêtông cốt thép
Trong quá trình làm đồ án, dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn rằng em sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy cô thông cảm và tận tình chỉ dẫn cho em vượt qua những sai sót đó
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, tháng 4 năm 2011 Sinh viên thực hiện
ĐẶNG ĐÌNH LONG
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC trang 1 – 7
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH trang 8-19
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ trang 20-28
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI trang 29-55
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC D trang.56-93
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP
VÀ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI trang 94-166
TÀI LIỆU LIỆU THAM KHẢO trang 167
Trang 3CHÖÔNG I
KIEÁN TRUÙC
Trang 4Cùng với nhịp điệu phát triển về mọi mặt của các nước trên thế giới, khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao góp phần cải tiến đời sống xã hội Ngành xây dựng ngày nay càng phát triển nhanh chóng cùng với các ngành quan trọng góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng qui hoạch kiến trúc trong phát triển các đô thị lớn
Cùng với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đang dược các nhà đầu
tư nước ngoài đầu tư ngày càng nhiều do chính sách đãi ngộ ngày càng thuận lợi Và chính điều này đòi hỏi chúng ta cần phải phát triển cơ sở hạ tầng trong đầu tư xây dựng cơ bản một cách đầy đủ để đáp ứng vấn đề cấp bách là cải thiện đời sống người dân và xây dựng một thành phố văn minh sạch đẹp
Việc loại bỏ những khu nhà ổ chuột, những ngôi nhà thấp tầng, chung cư cũ nát bằng những khu đô thị mới, những tòa cao ốc hiện đại hay những chung cư khang trang tạo nên một dáng vẻ mới cho một thành phố vốn từng được mệnh danh là Hòn Ngọc Viễn Đông Một đô thị mới văn minh, sạch đẹp tất nhiên là không thể thiếu những toà nhà khang trang
Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế văn hóa lớn nhất ở phía nam và đang có xu hướng phát triển nhanh Do đó nó cần phải có một qui hoạch tổng thể về cơ sở hạ tầng và đặc biệt là vấn đề nhà cho người dân Trong những năm gần đây, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Chung cư 6A được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng những nhu cầu nêu trên
Một trong những giải pháp tối ưu về nhà ở cho một thành phố có mật độ dân số cao đó là NHÀ Ở DẠNG CHUNG CƯ Nó thể hiện một số ưu điểm nổi bật sau:
a Vốn đầu tư tương đối thấp
b Giải quyết được vấn đề xây dựng
c Dễ quy hoạch thành cụm dân cư hiện đại
Trang 5d.Thỏa mãn nhu cầu mỹ quan Thành phố
1.2 Mục đích đầu tư và xây dựng công trình
Thành Phố Hồ Chí Minh - Trong điều kiện và hoàn cảnh mới - Vị trí vai trò của thành phố đối với khu vực phía nam và cả nước càng được khẳng định là : Một trung tâm nhiều chức năng : Kinh tế, Thương mại, Tài chính, Công nghiệp, Du lịch và giao dịch quốc tế - Là một trọng điểm bảo đảm an ninh và quốc phòng của khu vực phía nam và cả nước Nên việc hoàn thiện hạ tầng cơ sở để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế và phục vụ mục đích dân sinh là một trong những nhiệm vụ cấp bách và quan trọng của thành phố cùng với việc mở rộng quan hệ khắp khu vực để thành phố làø một cầu nối Việt Nam với các nước trên thế giới
2 - GIỚI THIỆU DỰ ÁN
* Qui mô công trình
3 - GIẢI PHÁP ĐI LẠI
Luồng giao thông đứng :
Hai thang bộ và 3 thang máy : phục vụ đi lại, vận chuyển hàng hóa cho các tầng lầu và thoát hiểm khi có sự cố
Luồng giao thông ngang : Sử dụng giải pháp hành lang giữa nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ một cách thuận tiện
4 - ĐẶC ĐIỂM & HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG
4.1 Vị trí, diện tích
Vị trí khu đất nằm tại Xã BÌNH HƯNG – Huyện BÌNH CHÁNH - TP.HCM
4.2 Điều kiện tự nhiên
a) Khí hậu : Nằm trong khu vực khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh
Nhiệt độ : Bình quân 27 0 C
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4: 40 0 C + Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12: 17,8 0 C
Khí hậu : Nhiệt đới gồm 2 mùa chính : nắng và mưa
Trang 6+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 + Mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4
Độ ẩm : bình quân 79,5%
+ Cao nhất vào tháng 9: 90%
+ Thấp nhất vào tháng 3: 65%
Mưa : lượng mưa trung bình trong năm là 159 ngày đạt 1949 mm (trong khoảng từ
1392 mm đến 2318 mm)
Bức xạ : Tổng bức xạ mặt trời
+ Trung bình 17,7 kcal/cm 2 / tháng
+ Cao nhất : 14,2 kcal/cm 2 / tháng
+ Thấp nhất: 10,2 kcal/cm 2 / tháng
Lượng bốc hơi : Khá lớn trong năm là 1350 mm, trung bình là 3,7 mm/ngày
Gió : Trong mùa khô là Đông Nam chiếm 30-40%, gió Đông chiếm 20-30% ,trong mùa mưa là gió Tây Nam chiếm 66%, tốc độ gió trung bình từ 2-3m
b) Địa chất thủy văn
Khu vực có cấu tạo địa chất khá yếu, gồm nhiều lớp á sét và cát có thành phần hạt khác nhau
Địa hình : Là gò đất trống tương đối bằng phẳng chỉ san lấp cục bộ
5- GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
5.1 Công tác hoàn thiện
- Cửa trong nhà: Gỗ, kính
- Cửa sổ ngoài nhà : khung nhôm mạ, kính màu 6mm
5.2 Vệ sinh môi trường
Xử lý hầm phân tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi ra cống chính Thành Phố có mức tiêu chuẩn dưới 20 mg BOD/lít
Trên mổi lầu đều có lổ để đổ rác và rác được chứa trong thùng đặt ở tầng hầm để dể dàng vận chuyển
5.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật
a) Hệ thống điện
Nguồn chủ yếu lấy từ điện lưới quốc gia, có biến thế riêng công suất dự trữ 810 KVA, nguồn điện dự phòng từ máy phát điện dự phòng ở tầng trệt bảo đảm cung cấp 24/24 giờ khi có sự cố
Trang 7Tuyến hạ thế 220V/380V từ máy biến thế sẽ được dẫn vào bảng phân phối điện chánh đặt cạnh trạm biến thế.Điện dự phòng sẽ do 1 máy phát diezel cung cấp, máy phát điện này được đặt tại tầng 1 Khi diện dự phòng bị gián đoạn vì lý do đột xuất Máy phát điện sẽ cung cấp điện dự phòng cho các hệ thống sau :
Thang máy
Các hệ thống PCCC
Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
Các phòng ở các tầng
Các hệ thống không thiết yếu sẽ không được cung cấp
Hệ thống cấp điện được đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực có CB ngắt tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố
Có nguồn điện khẩn cung cấp cho khu vực : thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp, bơm cứu hỏa, hệ thống báo cháy và thông tin liên lạc
b) Phòng cháy chữa cháy
Vì nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng khu vực
Các thiết bị cứu hỏa cần đặt gần những nơi có khả năng cháy nổ cao những nơi dễ thấy,dễ lấy sử dụng bố trí ở những hành lang, cầu thang, các phòng Ngoài ra nước dự trữ trong bể ngầm cũng sẵn sàng khi cần thiết
Trang bị 3 họng súng cứu hỏa ống vải gai có đường kính 50mm dài 25m
Sử dụng 20 bình hóa chất cưú hỏa đặt tại những nơi cần thiết (cửa ra vào, kho, chân cầu thang mỗi tầng)
Cần bố trí các bảng thông báo hướng dẫn mọi người cách PCCC và các thao tác chống cháy , bên cạnh đó treo các bình xịt CO2 ở các tầng , đặt các thiết bị báo cháy tự động ở những nơi đông người qua lại, những nơi quan trọng như cầu dao điện, nhà kho
Có hệ thống chữa cháy cấp thời được thiết lập với hai nguồn nước: bể dự trữ trên mái và bể ngầm với hai máy bơm cứu hỏa, các họng cứu hỏa đặt tại vị trí hành lang cầu thang, ngoài ra còn có hệ thống chữa cháy cục bộ sử dụng bình CO2
c) Hệ thống điều hòa không khí
Được bố trí từ hệ thống điều hòa của chung cư Ngoài ra còn có hệ thống cấp gió sạch và hệ thống thoát hơi khu vệ sinh
Trang 8d) Hệ thống cấp thoát nước
Nguồn nước của công trình được sử dụng từ nguồn nước máy của thành phố, đưa vào bể ngầm bơm lên các bể phân phối
Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt tráng kẽm
Đường ống thoát nước sử dụng ống PVC
Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng ống PVC chịu áp lực cao
e) Chống sét: (cột thu lôi)
Theo tiêu chuẩn chống sét nhà cao tầng thì hệ thống này gồm các cột thu lôi, mạng lưới dẫn sét đi xuống đất qua dây dẫn để bảo vệ ngôi nhà
f) Hệ thống cấp thoát nước
* Cấp nước sinh hoạt
Nước thủy cục từ đồng hồ nước có Q > 4l/s ; H > 10m, từ đó ta chọn máy bơm có công suất P > 9CV; Q > 4 l/s ; H > 40m bơm lên bể nước trên mái có kích thước 7 7,5 1,5m Từ đây nước sẽ được đưa đi đến các tầng bằng hệ thống đường ống đặt trong các hộp kỹ thuật để đi đến các thiết bị dùng nước của các phòng ở các tầng
Để cấp nước lạnh và nước nóng cho các phòng ở các tầng, ta dùng ống STK Ống được đi trong các hốc tường xây bao che bằng gạch bên ngoài
* Thoát nước
Nước trên mái dồn về các sênô theo các miệng thu nước xuống các ống dẫn thoát xuống đất đến các hố ga mương rãnh thoát nước cục bộ rồi được dẫn ra hố ga chính của thành phố Đối với hệ thống thoát nước trong công trình, các đường ống thoát theo các hộp âm tường để đi xuống dưới
g) Hệ thống thông gió và chiếu sáng
*Thông gió và chiếu sáng
Công trình được thông gió chủ yếu tự nhiên nhờ có các khoảng thông trống xung quanh công trình qua các hệ thống cửa sổ Ngoài ra còn được thông gió bằng hệ thống nhân tạo tại những nơi cần thiết có nhu cầu thông thoáng cao như phòng ở Đồng thời, các cửa kính xung quanh các tòa sẽ tăng cường thêm ánh sáng, cung cấp ánh sáng nhân tạo cho những nơi cần chiếu sáng cao
h) Các hệ thống khác
Hệ thống giám sát
Còi báo động
Trang 9 Hệ thống đồng hồ
Hệ thống Radio, TV
Hệ thống thông tin
Hệ thống nhắn tin cục bộ
6 - NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN TRỰC TIẾP
- Vỉa hè : lát theo hệ thống vỉa hè chung cho toàn khu
- Vườn hoa, cây xanh, hồ nước : trồng cây che nắng, gió, tạo khoảng xanh tô điểm cho công trình và khu vực Tạo ra một môi trường thoáng mát cho người dân
7 - PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
- Công trình có kết cấu bêtông cốt thép đổ toàn khối, kết cấu chính chịu lực là hệ thống khung bêtông cốt thép đúc tại chỗ
- Tường được xây để bảo vệ che nắng, mưa , gió cho công trình, không tham gia chịu lực
- Các sàn tầng bằng bêtông cốt thép, nền tầng trệt, sàn mái có phủ vật liệu chống thấm được đánh dốc về các lỗ thoát nước
- Thân nhà là môït bộ khung bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ, móng, cột, bản sàn và dầm đổ hoàn toàn khối làm thành một kết cấu vững chắc
- - - - - -
Trang 10CHƯƠNG II
THIẾT KẾ BẢN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 11Bản làm việc theo một phương
Ta có bảng sau:
2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN
Căn cứ trên mặt bằng và phương án bố trí hệ dầm đã chọn, ta xác định được những ô sàn có kích thước lớn nhất là những ô có kích thước 8mx 4m (S3), tuy nhiên sự chênh
Trang 13HUTECHMẶT BẰNG Ơ SÀN Dựa vào mặt bằng bố trí hệ dầm như trên, ta chọn tiết diện sơ bộ cho dầm theo:
1(
1(
Trang 141(
Như vậy ta chọn tiết diện dầm sơ bộ như sau:
DS1 = 300x600 DS2 = 200x450 DS3 = 200x200
- Bản được xem là ngàm khi: 3
b
d
h h
- Bản được xem là tựa đơn khi: 3
b
d
h h
3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN
- i: Bề dày thứ i của các lớp cấu tạo sàn
- n Hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i i
- i: Trọng lượng riêng của các lớp cấu tạo thứ i
- Sàn thường : Tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn
CẤU TẠO SÀN
Vữa trát trần 1800 0,015 1.3 35,1
Trang 15b Các tải trọng thường xuyên khác:
* Trọng lượng tường được qui về tĩnh tải sàn như sau:
S
l n h b
- bt và ht là chiều rộng và chiều cao của tường
- l là chiều dài của tường
- n là hệ số vượt tải (n = 1.1)
- t là khối lượng riêng của tường (t 1800daN/m3)
- S là diện tích ô sàn cần tính
Từ đó ta tính được trọng lượng tường tác dụng cho từng ô sàn như sau:
Trang 16P tt (daN/m 2 )
4.1 Tính sàn bản dầm
Ô bản sàn được tính theo loại bản dầm (một phương) khi tỷ số 2
g
Trang 174.2 Tính sàn bản kê
Ô bản sàn được tính theo loại bản kê (hai phương) khi tỷ số 2
mà ta đã chọn sơ bộ tiết diện ở trên mà chúng ta biết được bản sàn liên
kết vào dầm là ngàm hay tựa đơn
Tính ô bản theo sơ đồ đàn hồi: Tra bảng phụ lục 15 sách bê tông 2 của thầy Võõ Bá
Tầm đđể tìm các hệ số mi1; mi2; ki1; ki2
+ Mômen dương giữa bản theo phương cạnh ngắn: M1 m i1P
+ Mômen dương giữa bản theo phương cạnh dài: M2 m i2P
+ Mômen âm ở gối theo phương cạnh ngắn: M I k i1P
Trang 18Kích thước Tỷ số
L2(m) L1(m) L2/L1 S3 9 6.5 4.0 1.63 0.0203 0.0078 0.0450 0.01721 S4 9 6.5 3.75 1.3 0.0208 0.0123 0.0475 0.0281 S10 6 2.2 1.4 1.57 0.0322 0.0130 0.0682 0.0280 S11 8 3.75 2.25 1.67 0.0290 0.0120 0.0596 0.0285 S14 8 5.55 3.75 1.48 0.0284 0.0150 0.0595 0.0365 S15 9 7 3.75 1.86 0.0191 0.0054 0.0412 0.0120 S16 8 3 90 3.15 1.24 0.0256 0.0192 0.0546 0.0475
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO Ô SÀN
(m) (m) (daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN)
S3 9 6.5 4.0 467.3 167.95 240 875.25 21049.76 S4 9 6.5 4.0 390.6 177.55 240 808.15 18385.41
Trang 19BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ MOMENT M 1 , M 2 , M I VÀ M II
5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP
Cốt thép chịu lực của bản sàn được tính theo trường hợp tiết diện chữ nhật chịu uốn đặt cốt đơn Cắt thành các giải bản có b = 1m để tính toán cốt thép
Các công thức để tính cốt thép như sau:
2 0
h b R
R
h b R
Bê tông sử dụng là B25 có R b 14.5MPa
Cốt thép sàn 10 loại AI có R s 225MPa0 0 , 58
Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản a = 1,5cm
Với chiều cao sàn: h = 10cm h0 8 , 5cm
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
0
%
h b
Vì nhằm tránh phá hoại giòn nên min
với hợp lý là (0.3 0.9)% (Sàn BTCT toàn khối Trường ĐHXD – Gs.Ts Nguyễn Đình Cống – NXB KHKT Hà Nội 2005)
Trang 20MI 907.24 100 8.5 0.0966 0.1018 4.89 8 100 5.03 0.592 MII 363.27 100 8.5 0.0316 0.0321 1.54 8 200 2.52 0.296
S4
M1 328.42 100 8.5 0.0376 0.0383 1.84 8 150 3.35 0.394 M2 226.14 100 8.5 0.0110 0.0110 0.53 8 200 2.52 0.296
MI 873.31 100 8.5 0.0812 0.0848 4.08 8 100 5.03 0.592 MII 516.63 100 8.5 0.0239 0.0242 1.16 8 200 2.52 0.296
MI 148.57 100 8.5 0.0159 0.0160 0.77 8 200 3.35 0.296 MII 60.99 100 8.5 0.0066 0.0067 0.32 8 200 3.35 0.296
S11
M1 198.14 100 8.5 0.0211 0.0213 1.02 8 200 2.52 0296 M2 94.61 100 8.5 0.0101 0.0101 0.49 8 200 3.35 0.296
MI 410.67 100 8.5 0.0437 0.0447 2.15 8 200 3.35 0.296 MII 227.62 100 8.5 0.0242 0.0245 1.18 8 200 2.52 0.296
S12 Mnh 543.0 100 8.5 0.058 0.059 2.93 8 200 2.52 0.296
Trang 21MI 548.97 100 8.5 0.0584 0.0603 2.90 8 100 5.03 0.592 MII 604.89 100 8.5 0.0644 0.0666 3.20 8 200 2.52 0.296
S15
M1 488.89 100 8.5 0.0521 0.0535 2.57 8 200 2,52 0.296 M2 170.98 100 8.5 0.0182 0.0184 0.88 8 200 2.52 0.296
MI 1047.2 100 8.5 0.1115 0.1185 5.09 8 100 5.03 0.592 MII 261.81 100 8.5 0.0279 0.0283 1.36 8 200 2.52 0.296
S16
M1 257.93 100 8.5 0.0275 0.0278 1.34 8 200 2.52 0.296 M2 241.96 100 8.5 0.0258 0.0261 1.25 8 200 2.52 0.296
MI 604.89 100 8.5 0.0644 0.0666 3.20 8 100 5,03 0.592 MII 548.97 100 8.5 0.0584 0.0603 2.90 8 100 5,03 0.592
MẶT BẰNG BỐ TRÍ THÉP SÀN (XEM BẢN VẼ A1)
Trang 22CHÖÔNG III
THIEÁT KEÁ CAÀU THANG
Trang 231 GIỚI THIỆU CẦU THANG
- Thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản, đúc bằng bê tông cốt thép, bậc xây gạch Cầu thang tính cho từ lầu 1 đến lầu 9 , chiều cao của mổi tầng là 3.5m Cầu thang nằm ở vị trí trục A-B và D-E
2 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC VÀ CHI TIẾT CẤU TẠO
2.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang 2 vế
21 19 17 15 13 11
- Có 22 bậc, chiều cao bậc h=159 (mm); bề rộng bậc b=30 (mm)
- Chọn chiều dày bản thang h b L ( 126 , 3 112 , 2 )mm
45 40
Trang 24- (với Lo = 5050 mm)
chọn hb = 120, bề rộng bản thang bb = 1300
Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ cho cầâu thang
250 325 13 10
3250 13
h
200 3
2
h
b
Vậy dầm chiếu nghỉ D1 có kích thước 200x300
Xét tỷ số 2,5 3
2.2 Cấu tạo bậc thang
- Bậc thang xây gạch thẻ có vữa M75
- Chiều cao bậc h=159 (mm)
- Chiều rộng bậc b=300 (mm)
- Góc nghiêng của bản thang so với phương ngang là:
0
28 53
0 300
2.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
- Lớp đá hoa cương dày 20mm, γ=2400 (daN/m 3 ), n=1.1
- Vữa lót dày 20mm, γ=1800 (daN/m 3 ), n=1.3
- Bản thang dày 120mm, γ=2500 (daN/m 3 ), n=1.1
- Vữa trát dày 15mm, γ=1800 (daN/m 3 ), n=1.3
2.4 Cấu tạo bản nghiêng
- Lớp đá hoa cương dày 20mm, γ=2400 (daN/m 3 ), n=1.1
- Vữa lót dày 20mm, γ=1800 (daN/m 3 ), n=1.3
- Bậc thang xây gạch thẻ, γ=1800 (daN/m 3 ), n=1.3
- Bản thang dày 120mm, γ=2500 (daN/m 3 ), n=1.1
- Vữa trát dày 15mm, γ=1800 (daN/m 3 ), n=1.3
3 TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1 Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng và bản chiếu nghỉ
Trang 25- Bản thang (phần bản nghiêng):
Chiều dày tương đương của lớp thư ù i theo phương của bản nghiêng tdi như sau:
- Lớp đá hoa cương:
m l
h l
b
i b b
3,0
883,002,0)159,03,0(cos)(
- Lớp vữa:
m l
h l
b
i b b
3,0
883.002,0)159,03,0(cos)(
i n g
nghiêng, khi chiếu lực này lên 2 phương thì phương thẳng đứng gây ra tải trong cho bản nghiêng là:
2 '
2
883,0
Trang 26- Hoạt tải tiêu chuẩn: p =300 daN/m
- Hoạt tải tính toán bản thang : p tt = 300 daN/m 2 x1.2 = 360 daN/m 2
* Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ
Trang 27Moment ở gối: Mg = 0.4Mmax = 0.4 x 35.74 = 14.3 kN.m Moment ở nhịp: Mn = Mmax = 35.74 kN.m
TÍNH CỐT THÉP
Sử dụng bê tông cấp độ bền B=22,5 có Rb = 13MPa
Cốt thép AII có Rs = 280MPa
Tính các hệ số :
Trang 282 0
h b R
R
h b R
S
A chọn
(cm 2 )
() Nhịp 2500 0.174 0.193 9.41 12 a120 9,43 0,89 Gối 1430 0.100 0.105 5.13 12 a200 5.66 0,54
- Vế 2:
Chương trình sẽ tính toán và cho ta giá trị nội lực như sau:
Mmax = 35.74 kN.m Khi tính toán cốt thép giá trị moment sẽ được lấy như sau:
Moment ở gối: Mg = 0.4Mmax = 0.4 x 35.74= 14.3 kN.m Moment ở nhịp: Mn = 0.7Mmax = 0.7 x 35.74 = 25 kN.m
TÍNH CỐT THÉP
Sử dụng BT cấp độ bền B=22,5 có Rb = 13MPa
Cốt thép AII có Rs = 280MPa
Tính các hệ số :
Trang 292 0
h b R
R
h b R
S
A chọn
(cm 2 )
() Nhịp 2500 0.174 0.193 9.41 12 a120 9,43 0,89 Gối 1430 0.100 0.105 5.13 12 a200 5,66 0,54
4 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ :
Tải trọng tác dụng gồm:
- Trọng lượng bản thân dầm:
m daN n
h h b
g d d( d s) b 0,2(0,30,12)1,1250099 /
- Trọng lượng tường xây trên dầm:
m daN n
h b
g t t t t 0 , 2 1 1 , 1 1800 396 /
- Do bản thang truyền vào, là phản lực tại các gối tựa tại hai đầu dầm chiếu nghỉ của vế 1 và 2 là 25,48 kN (theo tính toán của phần mềm sap 2000) được quy về tải phân bố đều để tính
- Tổng tải trọng tác dụng là:
q = gd + gt + V1 = 99 + 396 + 2548 = 3043 daN/m
m daN
ql
8
3,330438
2 2
TÍNH CỐT THÉP:
Sử dụng BT cấp độ bền B=25 có Rb = 14.5MPa
Cốt thép AII có Rs = 280MPa
Trang 30Tính các hệ số:
2 0
h b R
R
h b R
Chọn thép
S
A chọn
(cm 2 ) Nhịp 4142 0.227 0.261 6.42 416 8,04
Tính cốt đai:
Chọn cốt đai 6, n = 2 ; u = 150mm ; Rad = 2000daN/cm 2
Như vậy:
38 , 9208 15
283 , 0 2 2000 5 , 26 20 10 8
R
k
db
Vì Q < Qdb nên cốt đai đã chọn đủ chịu lực cắt
(BỐ TRÍ THÉP CẦU THANG XEM BẢN VẼ A1)
Trang 31CHƯƠNG IV
THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
Trang 324.1 TỔNG QUAN
- Nước là một nhu cầu không thể thiếu cho nhu cầu sinh hoạt của con người Do đó đáp ứng đày đủ lượng nước phục vụ cho sinh hoạt và phòng cháy là điều kiện cơ bản cho bất cứ một công trình kiến trúc nào, đặt biệt là nhà cao tầng thì càng được chú trọng hơn
- Công trình sử dụng nước máy kết hợp với nước ngầm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng Do đó trong công trình có thiết kế hồ nước ngầm và hồ nước máy nhằm tích trữ được một lượng nước nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt khi xảy ra mất nước
- Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố dẫn vào bể nước ngầm, sau đó dùng máy bơm đưa nước lên bể nước mái để cung cấp cho toàn bộ nhu cầu Đồng thời còn xây dựng bể nước ngầm nhằm chứa nước thải để xử lí trước khi thải ra hệ thống cống của thành phố
- Do thời gian hạn chế nên không thể tính cả hồ nước ngầm và hồ nước mái nên chỉ chọn hồ nước mái để tính toán
- Bể nước mái là kết cấu bê tông đổ toàn khối gồm có: thành bể, đáy bể, nắp bể, các hệ dầm đáy bể Toàn bộ hệ dầm đáy đặt lên hệ cột cách sàn mái 1.4 m Vậy chiều cao cột đỡ hệ dầm chọn 0.8m, kích thước cột chọn sơ bộ 0.4mx0.4m.Thành
Trang 33HÌNH 4.1: MẶT BẰNG BỐ TRÍ HỒ NƯỚC MÁI
4.2 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC MÁI
4.2.1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ HỆ DẦM SÀN CHO BẢN ĐÁY HỒ
Trang 34
HÌNH 4.2: BỐ TRÍ HỆ DẦM CHO ĐÁY HỒ NƯỚC MÁI
4.2.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.2.2.1 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN BẢN ĐÁY
Chiều dày bản đáy được chọn theo công thức:
Trong đó:
D = 0.8÷1.4: hệ số phụ thuộc tải trọng
m = 40÷45 : đối với sàn làm việc hai phương
L : chiều dài cạnh ngắn của ô sàn
45
4.140
4.1
+ Lớp vữa láng dày 2cm: g2 = 0.02×1800×1.3 = 46.8(daN/m2)
+ Bản bê tông cốt thép dày 15cm:
g3 = n×δ×bt = 1.1× 0.15×2500 = 412.5 (daN/m2)
+ Lớp vữa trát dày 1.5cm: g4 = 0.015×1800×1.3 = 35.1(daN/m2)
- Hoạt tải do nước chứa trong hồ là: hồ nước có chiều cao chứa nước là 1.5m
D
h bđ
Trang 35HÌNH 4.3: SƠ ĐỒ TÍNH CHO ĐÁY BẢN KÊ 4 CẠNH
4.2.4 TÍNH TOÁN THÉP CHO BẢN ĐÁY
- Chọn vật liệu là: Bêtông B25 có Rbt = 145 (daN/cm2), có modun đàn hồi của bêtông là:
= 0.72%
→thỏa mãn min = 0.3% < < max = 0.9%
Trang 36Với h0 = h – a = 15–2= 13cm Ta có bảng kết quả tính thép như sau:
BẢNG 4.1: TÍNH TOÁN THÉP BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC
Kí
hiệu
M (daN.m)
H (cm)
4.2.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA Ô BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC
4.2.5.1 KIỂM TRA KHẢ NĂNG XẢY RA KHE NỨT
Cắt một dải có bề rông b = 1m để tính, có chiều dày bản đáy là hbđ = 150mm
Bêtông B25 có cấp độ bền chịu nén của bêtông là Rb.ser = 18.5(MPa) = 1.85(daN/mm2),
Rbt.ser = 1.6(MPa) = 0.16(daN/mm2)
- Tính khả năng chống nứt
Mcrc = Rbt.ser ×Wpl Với Wpl =
s
red
a bh
21000 7
3000
s b
E E
Ared = 1000×150 + 7×(940.8+923) =163047 (mm2)
1630472
9237)150
201(21501000
x x x
x h
=
2
)22.64150(
)18048427
40708507
88285554(
Trang 37β - là hệ số lấy như sau đối với bê tông nặng, β =1.8
21000
73000
s b
E E
8.940
8.940)45.02
7(
R bh
M
, 2 0
=
85.11301000
)056.0086.0(518.1
1
x x
21[
193
.01.125
Trang 38323703000
45.0
9.08
.94021000
813.0(3.120130
8.940
)056.001936.0(51
21
2206
.01.125
45.0
9.08
.94021000
1(
56.118130
Trang 397(
)135.001936.0(518.1
21[
188
.08.025
1 =-0.166 Lấy ψs = 1 Với = 0.8, Rls bt.ser = 0.16(daN/mm2)
419903000
1875.0
9.08
.94021000
1(
88.122130
111
1
r r r
405010
0738.148
4.2.5.7 KIỂM TRA KHE NỨT
- Tính bề rộng khe nứt đối với cấu kiện chịu uốn
Trang 40+ δ: hệ số, đối với cấu kiện chịu uốn δ = 1
+ : hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng l
+ η : hệ số xét đến tính chất bề mặt cốt thép; η = 1.0 (đối với thép trơn 10)
+ Es : Mô đun đàn hồi của thép Es = 2.1×106 (daN/cm2)
+ µ : Hàm lượng cốt thép của tiết diện: lấy bằng tỷ số giữa diện tích cốt thép S và diện tích tiết diện bê tông :
+ d : đường kính cốt thép chịu kéo ở nhịp theo cạnh ngắn (tính bằng mm)
+S: ứng suất các thanh cốt thép S lớp ngoài cùng
4.2.5.7.1 TÍNH BỀ RỘNG KHE NỨT A CRC.1T DO TÁC DỤNG NGẮN HẠN CỦA TOÀN BỘ TẢI TRỌNG