NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ NHIỀU TẦNG - Đối với nhà nhiều tầng, trọng lượng bản thân và hoạt tải tác dụng lên sàn rất lớn trong khi đó diện tích mặt bằng nhỏ nên cần có những giải ph
Trang 2GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
I SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Hiện nay song song với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, cơ sở hạ tầng ngày càng mở rộng Ngành xây dựng cũng đã vươn lên mọi mặt để đáp ứng nhu cầu về xây dựng của các ngành , địa phương …
Cùng với sự phát triển đất nước hiện nay, việc xây dựng và phát triển đô thị là nhu cầu cấp thiết Với một vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển , Việt nam đang hoà nhập cùng với sự phát triển chung của thế giới Cụ thể là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm văn hoá-khoa học –kỹ thuật, nơi tập trung nhiều dân cư trong cả nước.Vì vậy việc
ra đời các chung cư là cần thiết,cụ thể là chung cư An Gia nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà
ở cho người dân
6400
+4.500 +7.900 +11.300 +14,700 +18.100 +21.500 +24.900 +28.300 +32.000
+0.000 -
5000 4200
+32.000 +32.000
4000 6400
II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Qui mô công trình
- Tên công trình: CHUNG CƯ AN GIA
- Địa điểm : Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3THIỆN
- Công trình gồm :1 tầng trệt và 7 tầng lầu
2 Vài nét về khí hậu
- Khí hậu ở Thành phố Hồ Chí Minh được chia làm 2 mùa rõ rệt :
Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô : từ tháng 12 đến tháng 4
- Lượng bốc hơi :
Cao nhất :49mm/ngày
Thấp nhất :5.6 mm/ngày
Trung bình :28 mm/ngày
- Bức xạ mặt trời:
Tổng bức xạ mặt trời:
Lớn nhất :3687,8 cal/năm
Nhỏ nhất :1324,8 cal/năm
III GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Công trình gồm 8 tầng, chức năng các tầng như sau:
- Tầng trệt: gồm thang máy, thang bo, phòng kỹ thuật,khu vệ sinh, trạm điện,hệ thống biến điện dùng cho toàn bộ công trình từ nguồn điện thành phố
- Tầng 1 ->7 : các căn hộ trong chung cư
IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH
- Luồng giao thông đứng: ba thang máy phục vụ cho việc đi lại và việc vận chuyển hàng hóa lên xuống
- Luồng giao thông ngang : sử dụng giải pháp hành lang bên trong nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ
Trang 4V CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1 Hệ thống điện
Điện được dẫn từ mạng lưới điện địa phương đến công trình,có bố trí trạm biến thế để đảm bảo hiệu điện thế sử dụng trong giờ cao điểm Ngoài ra còn sử dụng nguồn điện dự phòng để bảo đảm việc cung cấp điện khi có sự cố
2 Phòng cháy chữa cháy
Vì là nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng Công trình được trang bị hệ thống báo cháy tự động bằng các bộ phận cảm nhận khói và nhiệt trên mỗi tầng Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng khu vực
Ngoài ra ở cầu thang và các tầng đều đặt hệ thống chữa cháy nội bộ dùng bình khí
CO2 kết hợp dùng vòi phun nước áp lực cao đặt ở mỗi tầng
3 Hệ thống cấp thoát nước
Nguồn nước sử dụng hàng ngày là nguồn nước do thành phố cung cấp, dẫn vào bể nước ngầm và bơm lên hồ nước mái Sau khi qua hệ thống lọc riêng sẽ đưa vào sử dụng
Thoát nước mưa từ trên mái theo ống nước xuống rãnh chung công trình rồi vào hệ thống ga thu nước Đường ống thoát nước đặt ngầm dưới đất
Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra sửa chữa khi có sự cố
4 Ánh sáng thông thoáng
Các phòng trong công trình chủ yếu được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với nhân tạo
VI NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN
- Sân bãi, đường bộ: xử lý bằng cơ giới theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đổ bêtông cốt thép
- Vỉa hè: lát gạch theo hệ thống vỉa hè chung cho toàn khu
- Vườn hoa, cây xanh, hồ nước: trồng cây che nắng và gió, tạo khoảng xanh tô điểm cho công trình và khu vực
Trang 6CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ
CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH
Trang 7THIỆN
I.1 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ AN GIA:
-Do mặt bằng công trình có kích thước 26.9m x74m nên ta chia ra làm 2 phần bằng
khe giản nở (khe chống lún,khe nhiệt) Phần 1 từ trục số 1-8 có kích thước 33.8m và
phần 2 là từ trục 8’-16 kích thước 40.2m:
+Có 05 trục chữ có kích thước trục A-B rộng 7.2m,B-C rộng 4.6m,C-D rộng 4m,D-E
rộng 4.3m,E-F rộng 6.8
+Có 15 trục số từ 1 đến 16 có kích thước là :trục 1-2,2-3,14-15,15-16 có chiều dài là
5m,trục 3-4, 8’-9,13-14 có chiều dài là 6.4m,trục 4-5,6-7,9-10,11-12 có chiều dài là
4.2m, các trục còn lại có chiều dài là 4.5m
- Nhà có chiều cao là 31.3m tính từ măt sàn tầng trệt và có 1 tầng trệt +7 tầng lầu
tầng mái:
+Tầng trệt có chiều cao là 3.8m
+Tầng 1 đến tầng 7 có chiều cao mổi tầng là 3.4m
+Tầng mái có chiều cao là 3.7m
-Tường xây để bảo vệ che nắng mưa, gió cho công trình.Vách bao che là tường 20
xây gạch ống, vách ngăn trong giữa các phòng là tường 10 được xây bằng gạch ống
-Do mặt bằng lớn nên ta chọn tầng sàn điển hình là tầng 5 có kích thước 33.8x26.9m có
trục số từ 1 đến 8 và trục chữ từ A đến F để tính toán
I.2 CHỌN LOẠI VẬT LIỆU:
Chọn bê tông B25 :
Rb = 145 daN/cm2; Rbt= 10.5 daN/cm2; E =3x105 daN/cm2
Thép AI : Rs = 2300 daN/cm2 ; Rsw= 1800 daN/cm2; E = 2.1x106 daN/cm2
Thép AIII :Rs = 3600 daN/cm2 ;Rsw= 2800 daN/cm2; E = 2.1x106 daN/cm2
I.3 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ NHIỀU TẦNG
- Đối với nhà nhiều tầng, trọng lượng bản thân và hoạt tải tác dụng lên sàn rất lớn
trong khi đó diện tích mặt bằng nhỏ nên cần có những giải pháp về nền móng thích hợp,
nhất là ở những vùng đất yếu như ở Việt Nam thường phải dùng những phương pháp
móng sâu để chịu tải là tốt nhất, cụ thể ở đây là móng cọc
- Nhà nhiều tầng có chiều cao lớn nên chịu ảnh hưởng của gió rất lớn Khi chiều
cao nhà trên 40 m thì phải tính đến gió động Bên cạnh đó cần phải lưu ý đến các lực do
động đất vì khi có lực động đất thì tác hại xảy ra cho người sử dụng rất lớn nếu khi thiết
kế không lưu ý đến các biện pháp kháng chấn
- Hạn chế chuyển vị ngang của công trình cao tầng là một vấn đề quan trọng
Cùng với sự gia tăng của chiều cao, chuyển vị ngang của công trình tăng lên nhanh
chóng Nếu chuyển vị ngang của công trình quá lớn sẽ làm tăng các giá trị của nội lực,
làm cho các tường ngăn và các bộ phận trang trí bị hư hỏng, gây cho người sống trong
nhà cảm giác khó chịu và hỏang sợ Bởi vậy, kết cấu nhà cao tầng không chỉ phải đảm
bảo đủ cường độ chịu lực mà còn phải đủ độ cứng để hạn chế chuyển vị ngang không
vượt quá giá trị giới hạn cho phép
- Việc chọn các kích thước hình học ngôi nhà (H, B, và L) cần được xem xét một
cách nghiêm túc vì nó ảnh hưởng đến độ bền, tính chống lật, độ ổn định của công trình
- Để giảm các dao động này thì không chỉ phân bố độ cứng hợp lý theo chiều cao mà
cần tìm cách giảm các khối lượng tập trung tham gia vào dao động của công trình
Trang 8- Nhà nhiều tầng thường có điều kiện thi công phức tạp (mặt bằng bé, hướng thi công
chủ yếu theo chiều cao) Do đó quá trình thi công phải nghiêm ngặt và phải có độ chính
xác cao so với các công trình bình thường khác
- Các yêu cầu cần thiết cho người sử dụng công trình như vệ sinh môi trường, thông
gió, cấp thoát nước, giao thông trong công trình, ảnh hưởng của cao độ đến sức khỏe tâm
lý của con người cũng cần được kể đến khi thiết kế
- Từ những đặc điểm trên, khi tính toán và thiết kế công trình, đặc biệt là công trình
nhà cao tầng thì việc phân tích lựa chọn kết cấu hợp lý cho công trình đóng vai trò vô
cùng quan trọng, nó không những ảnh hưởng đến độ bền, độ ổn định của công trình, mà
còn quyết định đến giá thành công trình
I.4 HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG
Ta xem xét một số hệ chịu lực thường dùng cho nhà cao tầng sau đây:
I.4.1 Hệ khung chịu lực
Hệ khung chịu lực bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng đứng vừa
chịu tải trọng ngang Cột và dầm trong hệ khung liên kết với nhau tại các nút
khung, quan niệm là nút cứng Hệ kết cấu khung được sử dụng hiệu quả cho các
công trình có yêu cầu không gian lớn, bố trí nội thất linh hoạt, phù hợp với nhiều
loại công trình Khi chịu tải trọng ngang, chuyển vị ngang của công trình tương đối
lớn.Yếu điểm của kết cấu khung là khả năng chịu cắt theo phương ngang kém
Chiều cao ngôi nhà thích hợp cho kết cấu khung bêtông cốt thép là không quá 20
tầng Công trình chung cư An Gia có số tầng là 1 tầng trệt + 7 tầng lầu nên ta sừ
dụng phương án này
I.4.2 Hệ tường chịu lực
Hệ tường chịu lực là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng
đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang và đồng thời làm luôn nhiệm vụ vách
ngăn của các phòng Đây là loại kết cấu quen thuộc trong các nhà thấp tầng, các
tường này chủ yếu xây bằng gạch có khả năng chịu uốn và chịu cắt kém, còn trong
nhà cao tầng thì các tường này được làm bằng bêtông cốt thép có khả năng chịu
uốn và chịu cắt tốt hơn nên chúng được gọi là vách cứng
Các hệ kết cấu tường chịu lực trong nhà cao tầng thường là tổ hợp của các
tường phẳng Các tường phẳng có thể bố trí theo các phương khác nhau Trong các
ngôi nhà hình chữ nhật, các tường phẳng được bố trí theo phương ngang nhà-gọi là
tường ngang, theo phương dọc-gọi là tường dọc Trong nhà cao tầng tải trọng ngang
tác dụng rất lớn, nếu kết cấu chịu lực chính của công trình là tường chịu lực thì việc
thiết kế tường chịu lực phải bao gồm chịu cả tải trọng ngang lẫn tải trọng đứng
Nếu dùng toàn bộ tường để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng thì có những hạn
chế sau đây:
- Hao tốn vật liệu;
- Độ cứng công trình quá lớn, không cần thiết;
- Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu;
- Tiết diện lớn, thô, không có tính thẫm mỹ
I.4.3 Hệ khung kết hợp tường chịu lực
Trang 9THIỆN
Đây là hệ kết cấu hỗn hợp gồm khung và tường cùng chịu lực Hai loại kết
cấu này liên kết với nhau thông qua các dầm và sàn cứng tạo thành một hệ kết cấu
không gian cùng nhau chịu lực
a Sơ đồ giằng
Trong sơ đồ này, các liên kết giữa cột và dầm là khớp Ở sơ đồ này, khung
chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó,
còn tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng đứng do tường chịu lực ( vách
cứng) chịu
b Sơ đồ khung – giằng
Trong sơ đồ này, các cột liên kết cứng với dầm Ở sơ đồ này, khung cùng
tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang với tường
Sàn cứng là một trong những kết cấu truyền lực quan trọng trong nhà cao
tầng kiểu khung - giằng Để đảm bảo ổn định tổng thể của hệ thống cột, khung và
truyền được các tải trọng ngang khác nhau sang các hệ vách cứng, sàn phải thường
xuyên làm việc trong mặt phẳng nằm ngang Sàn cứng chịu tải trọng tác động
ngang do gió truyền từ tường ngoài vào sàn rồi truyền sang hệ vách cứùng, lõi cứng
và truyền xuống móng Sàn cứng còn có khả năng phân phối lại nội lực trong các
hệ vách cứng có tiết diện thay đổi và chịu tác động của các loại tải trọng khác như
nhiệt độ và động đất
I.5 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Qua xem xét, phân tích các hệ chịu lực như đã nêu trên và dựa vào các đặc
điểm của công trình như giải pháp kiến trúc ta có một số nhận định sau đây để
chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình Chung cư An Gia :
- Nếu chọn hệ chỉ có kết cấu tường chịu cả tải trọng ngang và tải trọng đứng
thì mặc dù độ cứng công trình cao, chuyển vị tại đỉnh công trình nhỏ nhưng thực sự
không cần thiết Nó gây hao tốn vật liệu, không có tính kinh tế, không phù hợp với
điều kiện kinh tế nước ta hiện nay Do đó, hệ kết cấu này không thích hợp cho công
trình thiết kế
- Công trình có chiều cao khá nhỏ hơn 40m (31.3 m) và diện tích mặt bằng
khá nhỏ Tải trọng ngang tác động vào công trình không lớn, nên sử dụng hệ khung
để chịu cả tải trọng ngang lẫn tải trọng đứng là phù hợp với công trình chung cư An
Gia này
Kết luận:
Hệ chịu lực chính của công trình là hệ gồm có sàn sườn và khung
Trang 11THIỆN
II.1 CHỌN LOẠI VẬT LIỆU
-Chọn bê tông B25, Thép AI, Thép AIII có thông số như mục
(Theo phụ lục 1,3,4,5,7 trang373, 374 sách KẾT CẤU BÊTÔNG CỐT THÉP 2-Nguyễn
Đình Cống)
II.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN TẦNG 5
II.2.1 Mặt bằng dầm sàn :Việc bố trí hệ dầm sàn dưạ vào công năng cuả phòng, mặt
bằng kiến trúc, kích thước(Hình H2.1)
S2
S7
S12
S19 S18
S20 S24
S22 DS1(25x40)
S9
THANG BỘ
THANG MÁY
DS1(25x40)
DS1(25x40)
DS1(25x40)
DS1(25x40) DS1(25x40)
DS1(25x40) DS1(25x40)
DS1(25x40)
DS1(25x40) DS1(25x40)
DS1(25x40) DS1(25x40) DS1(25x40) DS1(25x40) DS1(25x40)
DS1(25x40)
DS1(25x40) DS1(25x40)
DS1(25x40) DS1(25x40)
DS1(25x40) DS1(25x40)
DS2(25x50) DS2(25x50)
5 4
3 2
1
II.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm(xem hình vẽ H 2.1)
- Căn cứ vào nhịp dầm để chọn chiều cao dầm Theo tài liệu hướng dẫn bêtông cốt
thép 1-Nguyễn Văn Hiệp ta có công thức sau đây:
L : Chiều dài nhịp dầm
Trang 12
- Để thuận tiện thi công, chọn hd và bd là bội số của 50 mm Kích thước tiết diện
dầm chọn sơ bộ theo bảng sau:
Bảng BT-2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Kí hiệu
Nhịp dầm (m)
Kích thước tiết diện bxh (cm)
Kí hiệu
Nhịp dầm (m)
Kích thước tiết diện bxh (cm)
II.2.2 Chọn bề dày bản sàn
-Chiều dày tính theo công thức hb=
m
D
l1
+m hệ số :m= 3040 cho sàn 1 phương(bản dầm),
m= 4045 cho sàn 2 phương(bản kê 4 cạnh),
m= 1015 cho sàn conson, l1 là cạnh ngắn của ô bản
+D 0 8 1 4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
+l: cạnh nhịp ngắn của ô bản
hb= 1.3
m 400 =1311.6(cm) (với D=1.3)
- Đốivới nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hbmin=7cm
-Để giảm bớt độ rung của sàn do các chấn động bên ngoài đồng thời tạo độ cứng cho
công trình, ta chọn : hb=12 (cm) toàn bộ bản sàn
Trang 13l1 (m)
Cạnh dài l2(m)
Tỉ số
l2/l1
Loại ô sàn
Diện tích (m2)
Chiều dày sàn (cm)
II.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên ô bản
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:
- Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
sàn
g g i.n gi
Trong đó:
g i trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i;
n gi hệ số độ tin cậy
- Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
Trang 14SVTH: ĐINH VĂN HIỀN -14- LỚP : 07D2XD1
Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo tiêu chuẩn (Tải trọng và tác
động, TCVN 2737-1995)
ptt = ptc.np
trong đó:
ptt tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737-1995;
np hệ số độ tin cậy
- Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn:
n d
tc t t t qd t
l l
g h l g
trong đó:
lt chiều dài tường (m);
ht chiều cao tường (m);
gttc trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường;
với tường gạch ống dày 10 cm: gttc = 180 (kG/m2);
tường gạch ống dày 20 cm: gttc = 330 (kG/m2)
1 Hoạt tải: p (Sàn tầng trệt tầng 5)- (theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động
TCVN2737-1995 ta có)
Hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737-1995, phụ thuộc vào chức năng cụ thể
của từng phòng
Ngoài ra theo mục 4.3.4 của [1] có qui định như sau:
- Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 (TCVN 2737-1995), nhân với hệ
số A1 (khi A>A1 = 9 m2)
A A
- Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,9,10,12,14 bảng 3 (TCVN 2737-1995), nhân với
hệ số A2 (khi A > A2 =36 m2)
A A
Trong đó: A diện tích chịu tải;
n hệ số độ tin cậy:
Bảng BT -2.3: Hoạt tải sàn
2 Tĩnh tải: g Theo tài liệu ‘Hướng dẫn đồ án bê tông cốt thép 1-Tác Giả Nguyễn Văn
Hiệp ‘trang 10,11 ta có tải trọng
chuẩn Ptc (daN/m2)
Hệ số vượt tải
n
Tải tính toán Ptt (daN/m2)
Trang 15THIỆN
Sàn tầng trệt tầng 7:
Bảng BT -2.4: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn
(cm)
daN/m2) Hệ số vượt
tải n
Tải tính toán gi(daN/m2)
3 Tải trọng toàn phần(Sàn tầng trệt tầng 7): q = g tt + p tt
- Tổng tải tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải
- Trong sơ đồ truyền tải của bản sàn, chúng ta đánh cùng một kí hiệu cho
những ô bản có kích thước và tải trọng giống nhau
Bảng BT -2.5: Tải trọng toàn phần
toán gtt(daN/m2)
Hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tải trọng toàn phần tính toán q (daN/m2)
4 Cấu tạo các ô sàn:
Trang 16Hình H2.2: CẤU TẠO CÁC Ô SÀN
II.3 PHÂN LOẠI Ô BẢN SÀN
II.3.1 Phân loại
- Bản sàn đúc toàn khối với dầm
- Quan điểm liên kết giữa các dầm với sàn: nếu hd 3hb thì xem liên kết là ngàm,
nếu hd < 3hb thì xem liên kết là gối tựa
- Tuỳ theo cấu tạo của từng loại ô sàn, mà ta tính toán ô sàn theo loại bản kê 4 cạnh
hoặc bản dầm
II.3.2 Sơ đồ tính
Gọi l1, l2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của các ô bản Ta xét tỷ số l2/l1
- Nếu l2/l1 2 : Sàn được tính theo loại bản dầm, cắt từng dải có bề rộng 1m theo 1
phương cạnh ngắn để tính
- Nếu l2/l1< 2 : Sàn được tính theo loại bản kê bốn cạnh làm việctheo 2 phương, theo
sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng để xác định nội lực lớn nhất
II.31 Bản làm việc theo hai phương( Tính bản kê bốn cạnh) :
-Tải trọng tác dụng lên diện tích của ô bản : P=q x l1 x l2
- Tùy theo liên kết giữa các ô bản với dầm là ngàm hay gối tựa mà ta có các loại sơ đồ
>3 nên các ô 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 này đều thuộc trường hợp
ô cơ bản số 9(bốn cạnh ngàm)- Theo tài liệu ‘Hướng dẫn đồ án bê tông cốt thép 1-Tác
Giả Nguyễn Văn Hiệp ‘trang 37
- Sơ đồ tính bản kê bốn cạnh:
L2
MII
M1 M2
MI
MII
MII MII
M2 MI
MI
M1
MI
L1
Hình H 2.3: Sơ đồ số 9 tính bản làm việc hai phương
- Ôâ số 17 thuộc trường hợp sơ đồ tính số 8 (3 cạnh ngàm ,1 cạnh liên kết đơn)
- Ô số 18 thuộc trường hợp sơ đồ tính số 3(1 cạnh ngàm và 3 cạnh liên kết đơn)
Trang 17THIỆN
+Moment giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: M91=m91 x P
+Moment giữa nhịp theo phương cạnh dài: M92=m92 x P
+Moment ở gối theo phương cạnh ngắn : M9I= k91 x P
+Moment ở gối theo phương cạnh dài : M9II=k92 x P
+Tra hệ số m,k trang37, 338, 339 sách ‘kết cấu bê tông cốt thép –tập 2-tác giả Võ Bá Tầm’ -Áp dụng tính sàn S1: Bảng BT 2.6: Tính toán nội lực bản kê 4 cạnh làm việc 2 phương S1 STT Ô SÀN l1(m) l2(m) l2/l1 q (daN/m²) Hệ số M(daN.m) 1 S1 5 7.2 1.44 596.4 m1 0.0209 M1 448.73 (Phòng ngủ,phòng khách) m2 0.01 M2 214.7 k1 0.0469 MI 1006.96 k2 0.0223 MII 478.79 -Các ô sàn còn lại xem tính toán ở bản thống kê( BT-2.10) 2 Bản làm việc 1 phương (tính bản dầm) Do bản chỉ làm việc chủ yếu theo phương cạnh ngắn nên chỉ cần cắt một dải bản có bề rộng b=1m theo phương cạnh ngắn để tính- Theo tài liệu ‘Hướng dẫn đồ án bê tông cốt thép 1-Tác Giả Nguyễn Văn Hiệp ‘trang 9 - Tải trọng tác dụng lên sàn q=gtt+ptt (1.9) - Ô bản số S19, S20, S21, S22, S23, S24 có tỉ số 1 2 l l > 2 nên tính theo bản loại dầm - Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán a.Do b d h h >3 nên các ô S20, S22, S23 có liên kết ngàm hai cạnh - Sơ đồ tính bản dầm:
Mg
q
Hình H 2.4: Sơ đồ tính bản làm việc 1 phương
Trang 18(Hai đầu ngàm)
Theo tài liệu ‘kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản)-nhiều tác giả Ngô Thế
Phong chủ biên ‘trang 182 ta có công thức tính:
- Moment giữa nhịp : Mnh=ql2/24
- Moment gối : Mg=ql2/12
-Áp dụng tính sàn S20:
Bảng BT 2.7: Tính toán nội lực bản dầm S20
Ô
sàn
Tải trong toàn phần
> 2 nên tính theo bản loại dầm
+Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
>3 nên các ô S20 có liên kết ngàm hai cạnh
-Các ô sàn còn lại S22, S23 xem kết quả tính toán ở bản thống kê( BT 2.10)
b.Đối với ô bản số S19 (phòng khách) như công sôn có liên kết 2 cạnh ngàm và 2 tựa
- Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
- Để đơn giản khi thi công, cốt thép trong ô số 19 (phòng khách) được kéo ra từ các
ô kế cận)
Hình H 2.5: Sơ đồ tính bản làm việc 1 phương
Trang 19THIỆN
(Một đầu ngàm một đầu khớp)
Theo sách ‘cơ học kết cấu 2 –tác giả Lều Thọ Trình’trang 105 ta có công thức
- Moment nhịp : Mnh
max=9.ql2/128
- Moment gối : Mg=ql2/8
-Áp dụng tính sàn S19(ban công):
Bảng BT 2.8: Tính toán nội lực bản dầm S19
Ô
sàn
Tải trong toàn phần
Giá trị mômen
-Ô sàn còn lại S21, S24 xem kết quả tính toán ở bản thống kê (BT 2.10)
II.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP
-Áp dụng tính thép cho sàn S1:
Ỏ bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
a = 1.5cm - khoản cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
ho - chiều cao có ích của tiết diện;
ho = hs – a = 12 – 1.5 = 10.5 cm
b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản
Lựa chọn vật liệu như bảng sau:
Rb
(daN/cm2)
Rbt (daN/cm2)
Eb
Rs (daN/cm2)
Rsc (daN/cm2)
Es (daN/cm2)
Bảng 2.8: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính tốn
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau
0
b s s
R bh A
m b
Trang 20Bảng BT 2.9: Tính toán cốt thép bản dầm S1
- Các sàn còn lạ xem kết quả tính toán trong bản (BT 2.11)
II.4.1 Tính toán nội lực:chọn loại tải trọng lớn nhất điễn hình để tính toán của ô sàn
đó
Bảng BT 2.10: Bảng tính toán nội lực cho sàn điển hình
BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 22II.4.2 Tính toán cốt thép:theo các công thức ở mục II.4 ta có bảng tổng hợp BT 2.11
Bảng BT 2.11: Bảng tính toán cốt thép cho sàn điển hình
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN ĐIỂN HÌNH
STT Ô
SÀN
As tt (cm 2 / m)
µ (%) As (chon) As
chọn (cm²)
Trang 25II.4.3 Kiểm tra độ võng
Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi bê tông vùng
kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và hai là khi bê tông vùng kéo của tiết
diện đã có khe nứt hình thành Ở đồ án này ta chỉ xác định độ võng f của sàn theo
trường hợp thứ nhất
Điều kiện về độ võng: f < [ f ]
Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất S1(6.4mx7.2m) để tính, ta có:
Thỏa điều kiện: f = 0,84cm < [f]= 3,2 cm
Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng
Nhận xét:
Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện kiểm tra cho nên
các giả thiết ban đầu là hợp lí
II.5 BỐ TRÍ THÉP TRÊN BẢN VẼ SỐ KC 1/7
Trang 26
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN CẦU THANG
Trang 27THIỆN
III.1 CẤU TẠO CẦU THANG
- Dùng bê tông cấp độ bền B25 : Rb = 145 daN/cm²
- Thép chịu lực dùng loại thép AII có : Rs = 2800 daN/cm²
- Thép đai dùng loại thép : Rsw = 1800 daN/cm²
- Thiết kế cầu thang ba vế dạng bản, không có limon đúc bằng bê tông cốt thép, bậc
xây gạch Cầu thang tính cho tầng trệt Chiều cao tầng 3.8m
13
D
4 3
15 17
19 21 23 25
Hình H 4.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang 3 vế dạng bản
III.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG
Trang 28- Kích thước thang: bề rộng vế thang: b = 1,2m
- Góc nghiêng của thang:
tg = 152
300 = 0,507 = 26053’ => Cos = 0,8920
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG
- Tải trọng tiêu chuẩn: g tci =i h i (daN/m 2 )
Trong đó:
qtci: Tải trọng tiêu chuẩn lớp vật liệu thứ i
i: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i: Bề dày lớp vật liệu thứ i
- Tải trọng tính toán: gtti = qtci ni (daN/m 2 )
Trong đó : n i là hệ số độ tin cậy của lớp vật liệu thứ i lấy theo TCVN 2737-1995
Tải trọng tác dụng lên bản thang
- Tĩnh tải : được cấu tạo như sau
Trang 29THIỆN
Lớp đá mài: = 1cm, = 2200 daN/m3,n=1.1
Vữa lót: =2cm, =1800 daN/m3,n=1.3
Bậc thang(gạch): =1800 daN/m3,n=1.1
1
trong đó : i : Trọng lượng lớp thứ i
ni : hệ số tin cậy của lớp thứ i
tdi : chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng, được xác định như sau:
Đối với lớp đá mài
i b
Bảng BT-4.1: Bảng các đặc trưng vật liệu bản thang
Trang 30 Tải trọng phân bố trên bản thang: q2 = 1058 (daN/m2)
III.2.1.2 Cấu tạo các lớp vật liệu bản chiếu nghỉ
- Trọng lượng bản thân bản được tính cho từng lớp:
+ Tải trọng do lớp đá mài dày 1cm, có khối lượng riêng = 2200(daN/m3)
g 1 = 0,01x 2000x1,3 = 28.6 (daN/m 2 ).
Lớp đá mài: = 1cm, = 2200 daN/m3,n=1.1
Vữa lót: =2cm, =1800 daN/m3,n=1.3
Bản BTCT: = 12cm, = 2500 daN/m3,n=1.1
Vữa trát: =2cm, = 1800 daN/m3,n=1.3
Hình H 4.3: Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Bảng BT-4.2: Bảng các đặc trưng vật liệu bản chiếu nghỉ
Trang 31Hình H 4.4: Sơ đồ bố trí hệ dầm sàn
-Chọn vật liệu
+Chọn bê tông cấp độ bền B25:
Rb = 145 daN/cm2; Rbt= 10.5 daN/cm2
+Thép AI : Rs = 2250 daN/cm2 ; Rsw= 1800 daN/cm2; E = 2.1x106 daN/cm2
+Thép AIII :Rs = 3650 daN/cm2 ;Rsw= 2800 daN/cm2; E = 2.1x106 daN/cm2
III.3.1 Chọn sơ đồ tính
Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghĩ:
h=(1/8 -1/12)L với L=4 m
= (1/8-1/12)x4 = 0.5-0.33 (m) => chọn ( hxb) = ( 400 x 200)mm
Tính theo bản chịu lực, không có limon liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghĩ
và dầm chiếu tới lần lượt là gối cố định và gối di động sơ đồ làm việc như một dầm
đơn giản bị gãy khúc như hình vẽ
- Dạng cầu thang bản, cắt ra 1m bản để tính
Sơ đồ tính của vế 1 và vế 3: Chọn sơ đồ dạng dầm gác lên hai gối tựa ( cắt 1 mét
bản theo chiều dọc để tính )
- Sơ đồ chất tải
+Sơ đồ chất tải của vế 1 và vế 3:
Trang 32qcn = 807,8 daN/m
1600 qcn = 1058 daN/m
qcn = 807,8 daN/m
1600 qbn = 1058 daN/m
Hình H 4.5: Các sơ đồ tính của vế 1, vế 2 + Sơ đồ chất tải của vế 3
Theo phụ lục 13 trang 280 sách kết cấu bê tông cốt thép-tác giả Võ Bá Tầm ta có vế
3 có sơ đồ tính số 2
Hình H 4.6: Sơ chất tải của vế 2
III.3.2 Xác định nội lực
- Sử dụng phần mềm SAP2000 để giải ra nội lực
- Nhận xét: Giá trị nội lực của vế 1 và vế 2 giống nhau
Trang 33THIỆN
+ Vế 1:
Hình H4.7: Biểu đồ mômen của bản thang (daN.m)
Hình H4.7: Biểu đồ phản lực của bản thang + Vế 3: Theo phụ lục 13 trang 280 sách kết cấu bê tông cốt thép-tác giả Võ Bá Tầm ta
có các hệ số của sơ đồ tính số 2
Bảng BT-4.4: Bảng tra hệ số của vế 2
Trang 34-Mô men gối theo phương cạnh ngắn: MI= α2I x q x cosα x l2
=-0,0548 x 1058 x 0,892 x (1)2=-51,7 daN.m -Mô men gối theo phương cạnh dài: MII= α2II x q x cosα x l2
=0,1229 x 1058 x 0,892 x (1,6)2=296,9
daN.m
III.3.3 Tính cốt thép
III.3.3.1.Nguyên lý tính toán cốt thép
-Tính toán bản thang như cấu kiện chịu uốn :
Cắt một đoạn có bề rộng là b= 1 m tính toán
Kích thước tiết diện : h x b =120 x 1000 mm
A
b h -Vật liệu: +Bê tông mác 350 có Rb=145 daN/cm2; Rbt = 10.5 daN/cm2
, => tra bảng ta có 0= 0,55 A0=0,399
+ Thép dầm AIII, Rs = 3650 daN/cm2
III.3.3.1.Trên bản nghiêng của vế 1 và vế 3
- Trên bản chiếu nghỉ của vế 1 và vế 2 :
+ Mô men tại nhịp M1 = 26.6583 KN.m = Mnh bản chiếu tới ,ta lấy Mnh để
tính tóan
a.Tại gối
-Mô men tại gối :Mg = 0,4Mmax =0,4 x 26.6583 =10.66 KN.m =1066 daN.m
III.3.3.1.Trên bản nghiêng của vế 3
M1 = 0,155 KN.m;M2 = 1,993 KN.m;MI = -0,517 KN.m;MII = 2,969 KN.m
=>Ta có kết quả tính tóan trong bảng BT-4.5
- Thép phân bố trên bản thang:
+ Thép phân bố trên bản nghiêng, chọn 6a200
Trang 35THIỆN
+ Thép phân bố trên bản chiếu nghỉ, chọn 6a200
Bảng BT-4.5 Bảng kết quả tính và bố trí cốt thép
III.3.4 Bố trí thép bản thang trên hình vẽ KC-3/7
III.4 TÍNH DẦM THANG(Dầm chiếu nghĩ gãy khúc)
III.4.1 Sơ đồ tính
150 0
Hình H4.8: Sơ đồ tính dầm gãy khúc
- Xem liên kết giữa dầm gãy khúc và cột là gối tựa để tìm mô men, lực cắt tại nhịp và
là ngàm để tìm mô men, lực cắt tại gối
- Chọn tiết diện : hd =
m
L
m =(1220) =>hd = (3320) cm
- Chọn: bxh =(20 35) cm
III.4.2 Tải trọng tác dụng
Gồm các loại tải sau:
+ g1 : Tải phân bố do trọng lượng bản thân dầm
+ g2 : Tải phân bố do bản thang vế 1, vế 2 truyền vào có trị số là giá trị phản
lực tính được từ kết quả giải bản thang
+ g3 : Tải trọng phân bố do bản thang vế 3 truyền vào dầm gãy khúc
Trang 36+ g4 : Tải trọng phân bố do tường truyền lên dầm gãy khúc
Hình H4.9: Sơ đồ chất tải dầm gãy khúc
III.4.3 Tính toán nội lực
-Dùng chương trình Sap 2000 để tính nội lực(mô men và lực cắt)
-Biểu đồ mômen, lực cắt khi liên kết là gối tựa:
+ Biểu đồ mômen:
Trang 37
THIỆN
+ Biểu đồ lực cắt:
Hình H4.10: Biểu đồ mômen và lực cắt dầm gãy khúc
III.4.4 Tính toán cốt thép
- Dùng thép AIII: Rs = 3650 daN/cm2
- Tính theo cấu kiện chịu uốn : b=20(cm), h = 35(cm), a= 3.0 cm, h0=32(cm)
III.4.4.1 Tính toán cốt thép tại nhịp
7.31 10
145 20 32
= 0.246 < A0 = 0.4 = 0.5 (1 + 1 2 m) = 0.5 (1 + 1 2 0.246 ) = 0.856
5.14 10
145 20 32
=0.173 < A0 = 0.4 = 0.5 (1 + 1 2 m) = 0.5 (1 + 1 2 0.173 ) = 0.904
As =
0γ
- Bố trí cốt đai cho dầm : dùng thép AI (Rsw= 1800 daN/cm2)
Điều kiện để tính cốt đai :
a.Kiểm tra điều kiện hạn chế lực cắt
Trang 38+Ko.Rb.b.ho = 32480 daN > Q max = 8210 daN
Không bị phá họai trên mặt cắt nghiêng
+Ta có: 4032 daN < Qmax= 8210 daN < 24640 daN Do đó, cần bố trí cốt đai
+Bố trí đai Þ8, n = 2
+Ta có :
utt =
2 0 2
2 2
b.Kiểm tra điều kiện đặt cốt xiên
Qđb > Qmax=8210 daN cốt đai đủ khả năng chịu lực, không cần đặt cốt xiên
III.5 Bố trí thép dầm thang trên hình vẽ KC-2/7õ
Trang 39THIỆN
CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
Trang 40IV.1 YÊU CẦU CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC
-Hồ nước mái cung cấpï nước sinh hoạt cho toàn công trình và lượng nước cho cứu
hỏa Yêu cầu sử dụng nước theo tiêu chuẩn là 200 lít/ngườingày đêm Thể tích nước yêu
cầu cho công trình 8 tầng, mỗi tầng có khoảng 20 người làm việc, sinh hoạt là:
Vyc = 200820 = 32.000 lít/ngày đêm
-Từ yêu cầu trên, đặt hồ nước nằm trên lõi cứng của công trình, tại cao trình sàn
tầng mái Hồ nước hình chữ nhật có kích thước 8.76.81.5m Như vậy thể tích hồ nước
mái là:
Vhồ = 8.76.81.5 = 88.74 m 3
-Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, dự trữ ở hồ nước dưới đất và
bơm lên hồ nước mái bằng máy bơm tự động, mỗi ngày bơm 1 lần Do đó thể tích nứơc
được cung cấp cho công trình trong một ngày đêm là: V= 88.74 m3/ngày đêm
MẶT BẰNG DẦM NẮP
MẶT BẰNG DẦM ĐÁY