1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư an lộc

258 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí xây dựng công trình : Công trình được xây dựng tại quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.. - Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên tầng mái

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG 0O0 HỆ ĐÀO TẠO: VỪA HỌC VỪ LÀM NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : LÊ PHƯỚC TRƯỜNG LỚP : 06VXD2

MSSV : 506105285

THÁNG 05 – 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG 0O0

HỆ ĐÀO TẠO: VỪA HỌC VỪ LÀM NGÀNH: XÂY DỰNG DÂNG DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CHUNG CƯ AN LỘC

GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : LÊ PHƯỚC TRƯỜNG LỚP : 06VXD2

MSSV : 506105285

THÁNG 05 – 2011

Trang 3

HUTECH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM.Đặc biệt các thầy cô trong khoa Xây dựng đã tận tình giúp đở hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường,đã truyền đạt những kiến thưc chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn.Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Thầy: NGUYỄN NGỌC TÚ.Thầy đã hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân ,gia đình , cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đở em trong suất thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Mặt dù đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, phấn đấu nổ lực của bản thân Nhưng vì phần kiến thưc còn hạn hẹp và thời gian hạn chế nên chắc hẳn đồ án còn nhiều thiếu sót Vậy em kính mong quý Thầy Cô ,anh chị đóng góp ý kiến để em có thể bổ sung thêm những khuyết điểm của mình và rút kinh nghiệm cho bản thân

TP.Hồ Chí Minh, Tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

LÊ PHƯỚC TRƯỜNG

Trang 5

HUTECH

Trang 6

CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

CÁC GIẢI PHÁP VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH :

Tên công trình : Chung cư AN LỘC

1.1 Mục đích xây dựng công trình :

Hiện nay, TP.HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là khu vực mật độ dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hoá ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước ngoài… Chung cư này thích hợp cho nhu cầu ở của người có thu nhập cao, người nước ngoài lao động tại Việt Nam, chung cư còn có thể cho thuê, mua bán…

1.2 Vị trí xây dựng công trình :

Công trình được xây dựng tại quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Qui mô công trình :

 Công trình Chung cư AN LỘC thuộc công trình cấp I

 Công trình gồm 9 tầng :

 Công trình có diện tích tổng mặt bằng (19,5x30,5) m2; bước cột lớn 8,0m Chiều cao toàn công trình so với mặt đất tự nhiên là +34,4 m , tầng trệt cao 3.8m , các tầng còn lại là 3.4m

 Chức năng của các tầng :

 Tầng trệt diện tích : 694 m2 , gồm :

Hội trường : 74 m2

Nhà trẻ : 74 m2 Phòng internet : 74 m2

Phòng lễ tân : 92 m2

Phòng dịch vụ + quản lý + báo chí : 58 m2

Cửa hàng bách hoá : 92 m2 Sảnh lớn : 105 m2

 Tầng 2->8 diện tích : 822 (m2) gồm một sảnh lớn và 8 căn hộ

Trang 7

Loại A : diện tích 100 (m2) gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp

Loại B : diện tích 76 (m2) gồm 2 phòng ngủ 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp

1.4 Địa chất thủy văn và Địa chất công trình:

1.4.1 Địa chất thủy văn :

Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt

a) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có

 Nhiệt độ trung bình : 25oC

 Nhiệt độ thấp nhất : 20oC

 Nhiệt độ cao nhất : 36oC

 Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)

 Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)

 Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

 Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

 Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

 Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

b) Mùa khô :

 Nhiệt độ trung bình : 27oC

 Nhiệt độ cao nhất : 40oC

c) Gió :

- Thịnh hành trong mùa khô :

 Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%

 Gió Đông : chiếm 20% - 30%

- Thịnh hành trong mùa mưa :

 Gió Tây Nam : chiếm 66%

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

Trang 8

1.4.2 Địa chất công trình : Công trình được xây dựng tại Quận Gò Vấp

– khu vực có điều kiện địa chất yếu Vì thế thiết kế nền móng cho công trình là móng sâu

2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC :

2.1 Giải pháp giao thông nội bộ :

- Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 2 thang máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố

- Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành lang chạy xung quanh giếng trời của công trình thông suốt từ trên xuống

2.2 Giải pháp về sự thông thoáng :

- Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời có kích thước1.6x7.5m suốt từ tầng mái đến tầng trệt sẽ phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình

- Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước mưa tạt vào công trình

3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :

3.1 Hệ thống điện :

 Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng điện quận Gò Vấp), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư

 Hệ thống cáp điện dược đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ

3.2 Hệ thống nước :

 Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC

 Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cống thoát nước của thành phố

3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy :

Trang 9

Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp tạm thời được lấy từ hồ nước mái

3.4 Hệ thống vệ sinh :

Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho hệ thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải

3.5 Các hệ thống kỹ thuật khác :

Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ

4 HẠ TẦNG KỸ THUẬT :

Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gạch xung quanh toàn ngôi nhà Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho chung cư

Trang 10

CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

CÁC GIẢI PHÁP VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH :

Tên công trình : Chung cư AN LỘC

1.1 Mục đích xây dựng công trình :

Hiện nay, TP.HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là khu vực mật độ dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hoá ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước ngoài… Chung cư này thích hợp cho nhu cầu ở của người có thu nhập cao, người nước ngoài lao động tại Việt Nam, chung cư còn có thể cho thuê, mua bán…

1.2 Vị trí xây dựng công trình :

Công trình được xây dựng tại quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Qui mô công trình :

 Công trình Chung cư AN LỘC thuộc công trình cấp I

 Công trình gồm 9 tầng :

 Công trình có diện tích tổng mặt bằng (19,5x30,5) m2; bước cột lớn 8,0m Chiều cao toàn công trình so với mặt đất tự nhiên là +34,4 m , tầng trệt cao 3.8m , các tầng còn lại là 3.4m

 Chức năng của các tầng :

 Tầng trệt diện tích : 694 m2 , gồm :

Hội trường : 74 m2

Nhà trẻ : 74 m2 Phòng internet : 74 m2

Phòng lễ tân : 92 m2

Phòng dịch vụ + quản lý + báo chí : 58 m2

Cửa hàng bách hoá : 92 m2 Sảnh lớn : 105 m2

 Tầng 2->8 diện tích : 822 (m2) gồm một sảnh lớn và 8 căn hộ

Trang 11

Loại A : diện tích 100 (m2) gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp

Loại B : diện tích 76 (m2) gồm 2 phòng ngủ 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp

1.4 Địa chất thủy văn và Địa chất công trình:

1.4.1 Địa chất thủy văn :

Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt

a) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có

 Nhiệt độ trung bình : 25oC

 Nhiệt độ thấp nhất : 20oC

 Nhiệt độ cao nhất : 36oC

 Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)

 Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)

 Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

 Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

 Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

 Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

b) Mùa khô :

 Nhiệt độ trung bình : 27oC

 Nhiệt độ cao nhất : 40oC

c) Gió :

- Thịnh hành trong mùa khô :

 Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%

 Gió Đông : chiếm 20% - 30%

- Thịnh hành trong mùa mưa :

 Gió Tây Nam : chiếm 66%

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

Trang 12

1.4.2 Địa chất công trình : Công trình được xây dựng tại Quận Gò Vấp

– khu vực có điều kiện địa chất yếu Vì thế thiết kế nền móng cho công trình là móng sâu

2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC :

2.1 Giải pháp giao thông nội bộ :

- Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 2 thang máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố

- Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành lang chạy xung quanh giếng trời của công trình thông suốt từ trên xuống

2.2 Giải pháp về sự thông thoáng :

- Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời có kích thước1.6x7.5m suốt từ tầng mái đến tầng trệt sẽ phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình

- Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước mưa tạt vào công trình

3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :

3.1 Hệ thống điện :

 Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng điện quận Gò Vấp), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư

 Hệ thống cáp điện dược đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ

3.2 Hệ thống nước :

 Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC

 Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cống thoát nước của thành phố

3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy :

Trang 13

Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp tạm thời được lấy từ hồ nước mái

3.4 Hệ thống vệ sinh :

Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho hệ thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải

3.5 Các hệ thống kỹ thuật khác :

Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ

4 HẠ TẦNG KỸ THUẬT :

Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gạch xung quanh toàn ngôi nhà Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho chung cư

Trang 14

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

I.TÍNH TỐN CÁC CẤU KIỆN HỒ NƯỚC

l    bản làm việc hai phương

Xét theo chu vi:

Trang 15

hs     bản lên kết với các dầm đáy

bao quanh xem là liên kết ngàm

bản nắp chia thành hai ô bản S1 được tính toán như bản kê bốn cạnh có 4 cạnh ngàm(Liên kết với ?(DN1;DN2;DN3) như hình 1

Trong đó P: là tổng tải trọng tải trọng tác dụng lên ô bản đang xét

m m91 92: - 9 là ô bản,(1;2) là phương của ô bản đang xét

Momen âm lớn nhất trên gối:

Trang 16

Ô bản nắp được tính như cấu kiện bản uốn

Giả thiết tính toán

a1 = 1,5 cm : khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến mếp bê

tông chịu kéo

acm : khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mếp bê tông

chịu kéo

ho - Chiều cao có ích của tiết diện ( ho = h bn - a) tuỳ theo phương đang xét

b = 100 - bề rộng tính toán của dải bản

 Đặc trưng vật liệu lấy theo bản sau :

Eb(Mpa)

R R

RS(Mpa)

RSC(Mpa)

ES(Mpa)

0

min 0, 05

Trang 17

R R

Giá trị hợp lyùnằm trong khoảng 0,3%0.9%

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau

Bảng 2.4

MOÂMEN

(daN.m)

b (cm)

h0

TT S

a (mm)

R R

Trong đó: i - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

i - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

n i - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Trang 18

n: - trọng lượng riêng của nước n = 1000 daN/m3

+ K: Hệ số ảnh hưởng độ cao và dạng địa hình lấy ở +33,2k=0,92 và dạng địa hình B

+ Ch=0,6 Hệ số khí động

Trang 20

Tính toán thiên về an toàn ta sẽ lấy tổng giá trị mômen gối và nhịp

Giá trị mô men tại gối của bản thành

Mgối = Mwgối + Mnướcgối = 15,46 +225 = 240,46 (daN.m)

Trang 21

Giả thiết tính tốn:

a1 = 2cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tơng chịu kéo

o

h -chiều cao cĩ ích của tiết diện;

h oh bta12 2 10  cm

b = 100 : bề rộng tính tốn của dải bản

Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng Bảng 2.3

kết quả tính tốn được trình bày trong bảng sau:Bảng 2.6

Momen

(daN.m)

b (cm)

h0(cm) m

Att s

a (mm)

Achon s

a Tải trọng tác dụng lên đáy hồ

- chọn chiều dày đáy hồ  đáy = 14cm

+ Tĩnh tãi:

Trang 22

+ Hoạt tải : Tải do nước chứa trong hồ

l    bản làm việc hai phương

Bản đáy được chia thành hai ơ,các ơ S2được tính như bản kê bốn cạnh cĩ 4 cạnh ngàm liên kết với (DD1, DD2,DD3)

3950

SƠ ĐỒ TÍNH BẢN ĐÁY

c Xác định nội lực bản đáy:

Các ơ bản đáy thuộc ơ bản số 9 trong 11 ơ bản

Tính theo ơ bản đơn, dùng sơ đồ đàn hồi

Do đĩ momen dương lớn nhất giửa nhịp là:

M1m P91

Trang 23

M2 m P92.

Với P = P l l  tt .1 2 49246,94 (daN)

Trong đó: P - Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản đang xét

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

Ô bản đáy được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

h0(cm)

(mm)

a (mm)

Ach s

Trang 24

md =8  12 - Đối với hệ dầm chính ,khung 1 nhịp

md = 12 16 - Đối với hệ dầm chính khung nhiều nhịp

Tải trọng tác dụng lên dầm nắp bao gồm tỉnh tải và hoạt tải

Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào dầm nắp được thể hiện trong hình sau

Trang 25

ght 0,5 tt.1 0, 5.301,9.3,95 596, 25

bn

g l

Trang 27

Hệ dầm đỡ bản nắp là hệ 1 nhịp, liên kết với khớp ở hai đầu vào cột

SƠ ĐỒ TÍNH DẦM DN1

7500

PD3=4898 daN/mqD1=768,21 daN/m

Trang 28

Từ sơ đồ tính ta xác định nội lực theo công thức sau

-Giá trị momen tại nhịp của dầm DN1,DN2,DN3

P l ql

q l

daN

Trang 29

7500

PD3=4898 daN/m qD1=768,21 daN/m

Mmax=14586,7daN.m Q=5330,17 (daN)

a : là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo

ho: là chiều cao có ích của tiết diện

Trang 30

BẢNG ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU SỬ DỤNG SAU

Kết quả tính tốn được trình bày ở bảng dưới đây:

(daN.m)

b (cm)

ch s

Từ bản trên ta có m < R dầm chỉ đặt cốt đơn chịu kéo thớ trên dầm ta đặt cốt thép

theo cấu tạo 2 12

Kiểm tra hàm lượng cốt thép :

b R s

R s

si

ai A

a A

Trang 31

- Kiểm tra điều kiện

Dầm DN1 chịu tải trọng phân bố đều QDN1 lực tập trung PDN3 đặt ở mép trên thì lực cắt lớn nhất Qmax = 5330,17(daN)

Tính: Qbmin=b3(1 f n)R b h bt . 0

Với b3 0, 6 đối với bê tông nặng

b3 2 đối với bê tông nhẹ

n 0 không có lực dọc

f 0 Dầm là tiết diện chử nhật

Qbmin b (1 fn)R b h bt

Vậy Qmax > Qbmin  nên cần phải tính tốn cốt đai

- Chọn đai thép CI cĩ Rsw= 175 (Mpa) ,đai 6 có asw= 0,283 cm2 đai 2 nhánh nên n=2

21.10

7, 78 27.10

   daN  thỏa diều kiện

Khoảng cách lớn nhất giửa các cốt đai:

b b R b h bt

mm Q

 

Trang 32

a.Tải trọng tác dụng lên dầm đỡ bản đáy :

Chiều cao của dầm đáy được chọn sơ bộ theo công thức

hd = 1 ld

md

Bề rộng được chọn theo công thức bd = ( 1 1)

24 hdKích thước tiết diện dầm đáy được trình bày trong bảng sau:

Kyù hieäu

Nhòp Daàm (m)

Heä soá

Tải trọng tác dụng lên dầm đáy bao gồm Tĩnh tải và hoạt tải

Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào dầm đáy được thể hiện như hình sau:

Trang 35

Hoạt tải tác dụng lên dầm DD3: PDD32.P td32.2376,944753,88 (daN/m)

 Vậy : +Tổng tải trọng tác dụng lên dầm DD1

- Chọn liên kết khớp ở hai đầu vào cột tìm được momen bụng lớn nhất giữa dầm

- chọn liên kết ngàm ở hai đầu vào cột tìm được momen gối lớn nhất

Trang 38

c.Tính toán cốt thép:

+Cốt thép dọc:

Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

h0: chiều cao có ích của tiết diện

h0DD1h DD1a80 8 72 (cm)

h0DD2h DD2a60 6 54 (cm)

h0DD3h DD3a60 6 54 (cm)

Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán là:

h0(cm)

Achon s

DD1 M

nh 62868,28 40 72 0,263 0,31 36,66 28 6 36,95 1,27

Mg 36028,3 40 72 0,15 0,16 18,9 25 4 19,63 0,65 ÑD2 M

nh 21048,97 30 54 0,2 0,22 14,63 25 3 14,73 0,9

Mg 14032,65 30 54 0,139 0,15 9,98 22 3 11,4 0,61 DD3 M

nh 29184 30 54 0,29 0,35 23,28 25 5 24,54 1,43

Mg 19456,02 30 54 0,19 0,21 13,97 25 3 14,73 0,86

Ta có:m R dầm chỉ đặt cốt đơn chịu kéo tại giữa nhịp dầm nằm thớ dưới, thớ trên dầm ta đặt cốt thép theo cấu tạo

Đặt theo cấu tạo nhịp dầm DD1 chọn 2 14  , dầm DD2,DD3 chọn 2 12 

dầm DD1 có h = 800mm>700mm, nên ta đặt thêm thanh cốt gia không nhỏ hơn 0.001S S1 2

với S1 : khoảng cách giữa các cốt dọc

Trang 39

-Kiểm tra điều kiện

Dầm DD1 chịu tải trọng phân bố đều qDD1 và lực tập trung pDD3 thì lực cắt lớn nhất Qmax = 24115,55 (daN)

Tính Qbmin = b3(1 f n)R bh bt o

Trong đĩ: 3 = 0,6 đối với bê tơng nặng

 2 = 2 đối với bê tơng nặng

Vậy Q max  24115, 55daNQ bmin  15552daNnên cần phải tính cốt đai

Chọn đai thép CI cĩ Rsw=175 Mpa, đai 8 có asw=0,503 cm2 đai 2 nhánh n=2 đặt cavhs nhau 150 Asw= n.asw=2.0,503 = 1,006 cm2

kiểm tra điều kiện đảm bảo độ bền trên dải nghiêng giữa các vết nứt xiên

21.10

7, 78 27.10

Qmax24115,55Q bt 93737, 2(daN) thỏa điều kiện

- Khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông

Qwb2 b2(1f  n) b b h q0 sw

Trong đó : qsw= Rsw A sw

S = 175100, 6

150 = 117,37 Mpa=117,37.102 daN/m

Trang 40

Qwb 2 2.1.0, 9.10 0, 4.0, 72 117, 37.10 5 2 2  41860, 78 (daN)

Vậy : Qwb > Qmax = 24115,55 daN

-khoảng cách lớn nhất giửa các cốt đai

b b R b h bt

Q

 

Trong đó: 4 = 1,5 đối với bê tông nặng

4 = 1,2 đối với bê tông hạt nhỏ

- Khoảng cách các cốt đai theo cấu tạo :

Trên đoạn dầm gần gôi tựa(đoạn ¼) với chiều cao h=800mm>450 mm thì

Vậy khoảng cách cốt đai ¼ nhịp chọn S=150mm

S min(3 ;500) min(3.800;500) min(600;500)

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w