1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư an phú gia

191 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, tình hình tăng dân số tự nhiên và cơ học tại Thành Phố Hồ Chí Minh rất cao, cộng với việc di dời giải tỏa các hộ dân trong một số quận nội thành để phục vụ các dự án nâng cấp đ

Trang 1

_

PHAÀN 1 KIEÁN TRUÙC

Trang 2

35.900 +37.100

LẦU 1

TRỆT LẦU 2

I.1 Mục đích xây dựng công trình:

Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế lớn tại Việt Nam, và là thành phố đông dân nhất với dân số 7.123.340 người (số liệu thống kế ngày 01/04/2009)

Hiện nay, tình hình tăng dân số tự nhiên và cơ học tại Thành Phố Hồ Chí Minh rất cao, cộng với việc di dời giải tỏa các hộ dân trong một số quận nội thành để phục vụ các dự án nâng cấp đô thị, xây dựng các công trình công ích và cơ sở hạ tầng, đã làm cho nhu cầu nhà ở của người dân thành phố trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Một trong những giải pháp giải quyết nhà ở cho người dân là xây dựng các chung cư cao tầng, đđó cũng là lý do xây dựng chung cư An Phú Gia

I.2 Vị trí xây dựng công trình:

Chung cư An Phú Gia được xây dựng tại quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh

I.3 Đặc đđiểm khí hậu khu vực:

Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, đặc điểm chung của khí hậu thời tiết Thành Phố Hồ Chí Minh là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai

Trang 3

_ mùa mưa – khô rõ ràng: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng

4 năm sau.Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu như sau:

- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khỏang 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đố 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khỏang giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C

- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Đông Bắc Đại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam

- Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%

- Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Đông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam – Đông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản Thành Phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ

I.4 Địa hình, địa chất, thủy văn khu vực:

- Địa hình: Địa hình khu vực tương đối thấp so với các vùng khác, độ cao trung bình là 1.1m theo hệ cao độ Hòn Dấu – Hải Phòng, bề mặt tương đối bằng phẳng

- Địa chất: Qua số liệu đã cho ta có đặc điểm các lớp địa chất như sau

- Lớp 1: dày 1.4m Cát san lấp

- Lớp 2: dày 7.0m Bùn sét hữu cơ, màu xám, độ dẻo cao, trạng thái rất mềm

- Lớp 3: dày 7.0m Cát vừa đến mịn lẫn bột, màu xám trắng, trạng thái bời rời

- Lớp 4: dày 5.4m Sét lẫn bột và ít cát, màu xám, độ dẻo cao, trạng thái dẻo

mềm

Trang 4

- Lớp 5: Cát vừa đến mịn lẫn ít sét, màu xám trắng, trạng thái chặt vừa

Kết luận: Nhìn chung, địa chất khu vực dự án được xem là đất yếu Trong quá trình thiết kế cần phải kiểm tra và có các giải pháp xử lý tăng cường tính ổn định của công trình trên nền đất yếu theo qui phạm hiện hành Ngoài ra, trong công tác san lấp và đắp nền nhà phải dự tính khả năng lún cố kết đất nền để có giải pháp hợp lý về xử lý nền công trình tránh lún sụp

I.5 Các giải pháp kỹ thuật:

1.5.1 Giải pháp kiến trúc:

Quy mô công trình:

Cấp công trình: cấp 2

Công trình 09 tầng bao gồm: 01 trệt, 08 tầng

Diện tích xây dựng: 659,1 m²

Diện tích sàn xây dựng: 5931,9 m²

Chức năng của các tầng:

Tầng trệt cao 4,5m: dùng để ở và kinh doanh

Tầng lầu cao 3,4m: dùng làm nhà ở mỗi tầng gồm 04 căn hộ

Giải pháp giao thông:

Giao thông đứng được đảm bảo bằng 01 thang máy và 2 cầu thang đi bộ ở giữa nhà

Giao thông ngang: sảnh tầng là đầu mối giao thông chính

Giải pháp thông thoáng:

Mỗi căn hộ đều có balcon và cửa sổ thông với bên ngoài

Ngôi nhà nằm trên mảnh đất thông thoáng, rộng rãi

I.5.2 Giải pháp kết cấu:

Toàn bộ kết cấu ngôi nhà là khung BTCT toàn khối

Tường bao che bằng gạch trát vữa ximent

Trang 5

_

I.5.3 Giải pháp kỹ thuật:

Hệ thống điện:

Nguồn điện cung cấp chủ yếu lấy từ mạng điện thành phố, có trạm biến thế riêng, nguồn điện dự trữ bằng máy phát đặt ở tầng trệt, bảo đảo cung cấp điện 24/24 h

Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật, có bảng điều khiển cung cấp cho từng căn hộ

Hệ thống nước:

Nguồn nước sử dụng là nguồn nước máy của thành phố, được đưa vào bể ngầm và được đưa lên hồ nước mái ở tầng mái bằng máy bơm, sau đó cung cấp cho các căn hộ Đường ống cấp nước, sử dụng ống sắt tráng kẽm Đường ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC

Mái bằng tạo dốc để dễ thoát nước, nước được tập trung vào các sênô bằng bêtông cốt thép, sau đó được thoát vào ống nhựa để xuống và chảy vào cống thoát của thành phố

Giải pháp PCCC và chống sét:

Hệ thống phòng cháy chữa cháy, bao gồm:

- Hệ thống báo cháy tự động

- Hệ thống chữa cháy vách tường

Hệ thống chống sét: Dùng kim thu sét tiên đạo chủ động có bán kính bảo vệ 45m

Trang 6

PHAÀN 2 KEÁT CAÁU

Trang 7

_

Chương II: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Do công trình sử dụng kết cấu khung chịu lực là chính nên dùng phương án sàn BTCT đổ toàn khối là giải pháp tương đối tốt nhất vì sàn có khả năng chịu tải lớn và làm tăng độ cứng, độ ổn định cho toàn công trình

II.1 Vật liệu:

/ 2250

225 Mpa daN cm R

/ 2800

280 Mpa daN cm R

/ 115 5

,

0 MPa daN cm

023 , 0

; 429 ,

aRII.2 Xác định kích thước:

Chọn ô bản sàn 1 có kích thước (5500x4500)mm làm ô điển hình để tính

II.2.1 Xác định chiều dày bản sàn:

Khi đó chiều dày bản tính: l

m

D hs

s  , trong đó:

4 1 8

m - đối với bản kê bốn cạnh;

l - cạnh nhịp ngắn của ô bản

Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hmin = 6 cm

Chọn D =1 ; ms = 45

mm x

=> chọn hb = 10cm, a=2cm, ta có h0 = 10-2=8cm

II.2.2 Xác định tiết diện dầm:

Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp: d

Trang 8

5 , 2

h

h < 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm;

II.4 Tải trọng: Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995

Tĩnh tải:

- Gạch Ceramic, 1 = 2000 daN/m3, d1 = 10mm, n=1.1

- Vữa lót, 2 = 1800 daN/m3, d2 = 30mm, n=1.3

- Sàn BTCT, 3 = 2500 daN/m3, d3 = 100mm, n=1.1

- Vữa trát trần, 4 = 1800 daN/m3, d4 = 15mm, n=1.3

Hình 3.1: Cấu tạo các lớp sàn

100

Trang 9

Chiều dày δ (mm)

HS vượt tải n

Tĩnh tải tính toán gstt(daN/m2)

Bảng 3.1: Bảng tính tĩnh tải sàn thường

- Sàn vệ sinh: gồm các lớp cấu tạo và tải trọng tính toán theo bảng sau

STT Các lớp

cấu tạo

Tĩnh tải tiêu chuẩn γ (daN/m3)

Chiều dày δ (mm)

HS vượt tải n

Tĩnh tải tính toán gstt(daN/m2)

- Các phòng: 150 daN /m2 , n=1,3, ptt = 195 daN/m2

- Hành lang: 300 daN /m2 , n= 1,2 , ptt = 360 daN /m2

- Ban công: 400 daN /m2 , n=1,2, ptt = 480 daN /m2

Trang 10

Hoạt tải ptt (daN/m2)

Diện tích (m2)

ng d

tc t t t qd t

l l

g h l g

.

.

 , trong đó:

lt - chiều dài tường (m);

ht - chiều cao tường (m);

gttc- trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường:

gttc = 340 (daN/m2) với tường 20 gạch ống;

gttc = 180 (daN/m2) với tường 10 gạch ống

ld ,lng - kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô bản có tường

Trang 11

Ta chia ô sàn làm nhiều lọai ô khác nhau, qui ước:

lng=L1: Chiều dài cạnh ngắn ô bản (m)

ld=L2: Chiều dài cạnh dài ô bản (m) :

a tỷ số 2 cạnh

+ α > 2 : bản làm việc 1 phương (bản dầm) + α < 2 : bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh)

Tỷ số ld/ln

Bảng 3.5: Phân lọai ô sàn

Trang 12

Hình 3.2: Mặt bằng bố trí dầm sàn II.6 Tính tóan cụ thể ô bản điển hình:

II.6.1 Lọai bản kê (bản hai phương):

Theo bảng 3.5 thì các ô bản kê 4 cạnh là: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11

Các giả thiết tính toán:

 Ô bản được tính toán như ô bản liên tục, có xét đến ảnh hưởng của ô bản bên cạnh

 Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

 Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

Trang 13

5 , 5

: liên kết giữa bản và dầm là ngàm

- Tải trọng tòan phần tác dụng lên sàn:

2

1L L q

Ptt

Với tt tt tt t

g g p

q  + + : tải trọng tính toán

² /

195 daN m

ptt  : hoạt tải tính toán

² / 9 ,

378 daN m

gtt  : tĩnh tải tính toán

Trang 14

5 , 5

P m

M1  91  0 , 0205 14204  291 , 18

daNm x

P m

M2  92  0 , 0138 14204  196 , 02

* Moment âm ở gối:

daNm x

P k

MI  91  0 , 0470 14204  667 , 6

daNm x

P k

R

bh R

100 22 , 291

2

x bh

R

M

b b m

04 , 0 039 , 0 2 1 1 2 1

8 100 115 04 , 0

cm x

x x

Chọn Þ6a150 có As c  1,88 cm2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép μ theo điều kiện sau:

max 2

115 428 , 0 100

s

b R

88 , 1

% x

x

Trang 15

bh R

027 0

² 8 100 115

100 02 , 196

2 0

x x

x bh

R

M

b b m

 a

027 , 0 027 , 0 2 1 1 2 1

8 100 115 027 , 0

cm x

x x

414 ,

1 cm

As c

% 16 , 0 100 5 , 8 100

414 , 1

100 59 , 667

2

x bh

R

M

b b m

19 , 4

100 43 , 447

2

x bh

R

M

b b m

2 cm

As c

 100 8 100

17 , 2

% x

x

II.6.1.2 Xét các ô bản số còn lại :

Các ô bản còn lại tính toán theo trình tự tương tự

Trang 18

II.6.2 Lọai bản dầm (bản một phương):

Theo bảng 3.5 thì các ô sàn 12,13,14,15 là bản làm việc 1 phương

Các giả thiết tính toán:

 Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận

 Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Cắt 1m theo phương cạnh ngắn để tính

 Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

Hình : Mặt bằng sơ đồ tính

Hình : Sơ đồ tính và nội lực bản loại dầm

Các giá trị momen:

Trang 19

liên kết giữa bản và dầm là ngàm

- Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn:

tt tt tt

g p

Với ptt  174 daN / m ² : hoạt tải tính toán

² / 9 ,

l q M

tt s

24

2 9 , 552 24

2 2

s

b s

R

bh R

01 , 0

² 5 , 8 100 115

100 15 , 92

2 0

x x

x bh

R

M

b b m

 a

01 , 0 01 , 0 2 1 1 2 1

x

477 , 0 2250

5 , 8 100 115 01 , 0

1 cm

As c

% 16 , 0

% 100 5 , 8 100

41 1

q M

tt

12

2 1

22 , 0

² 5 , 8 100 115

100 3 , 184

2 0

x x

x bh

R

M

b b m

 a

22 , 0 022 , 0 2 1 1 2 1

x

97 , 0 2250

5 , 8 100 115 022 , 0

2 cm

As c

Trang 20

% 31 , 0

% 100 5 , 6 100

513 , 2

x

m

II.6.2.2 Xét các ô bản còn lại:

Các ô bản còn lại tính toán theo trình tự tương tự

II.6.2.3 Kết quả tính toán tổng hợp:

Hoạt tải Tổng tải

gs tt (daN/m2)

gt qd (daN/m2)

ptt (daN/m2)

q (daN/m2)

Mnh (daN.m)

Mg (daN.m)

Bảng 3.8: Nội lực trong các ô bản loại dầm

Ф (mm)

a (mm)

Bảng 3.9: Tính toán cốt thép cho bản sàn loại dầm

II.7.5 Kiểm tra biến dạng (độ võng) của sàn:

Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp:

- một là khi bê tông vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt, và

- hai là khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình thành

Ở đồ án này chỉ xác định độ võng f của sàn theo trường hợp thứ nhất

Điều kiện về độ võng: f < [ f ]

Trang 21

I E

l q f

b

n n

384

4

 trong đó:

ln =4,5m =4500cm

l l

l

d n

5 , 5 4 , 4

5 , 5

4 4 4 4

4

4

 +

² / 9 , 552 9 , 378

g p

qtttt + tt  + 

3 3

8333 12

10 100

8333 10

1 , 2 384

450 31 , 3

4 4

l q f

b

n

Thoả điều kiện: f < [f]= 27,5mm

Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng

Trang 22

Chương III: TÍNH TÓAN CẦU THANG

III.1 Xác định kích thước

Theo mặt bằng kiến trúc CT thì cầu thang B nằm ở vị trí giữa các trục sau: trục ngang từ C đến E, trục đứng từ 4 đến 5 Cầu thang có 2 vế: vế 1 có 10 bậc, vế 2 có 10 bậc tổng số bậc là n = 20, chiều cao tầng đã biết Ht = 3400 mm Vậy chiều cao bậc sẽ là:

Theo qui phạm thiết kế cầu thang: 2hb+lb=(600620)mm, chọn

Chiều rộng bậc là lb = 260mm

Chiều cao mỗi bậc là hb = 170mm Chiều rộng thang 1m

Góc nghiêng có 0 , 68 cos 0 , 827

Hình 3.1: Kích thước cầu thang Tiết diện bản thang:

mm x

L

25

1 30

1 25

1 30

3400

mm n

H

Trang 23

Kích thước dầm chiếu nghỉ:

mm x

L

8

1 12

1 8

1 12

III.2 Tải trọng: Theo TCVN 356 – 2005

III.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang (bản nghiêng):

Tỉnh tải:

 Lớp đá granite, d1 = 10mm, 1 = 2000daN/m2, n1 = 1,1;

 Lớp vữa lót, d2 = 15mm, 2 = 1800daN/m2, n2 = 1,3;

 Bậc thang, d3 = 170mm, 3 = 1800daN/m2, n3 = 1,3;

 Bản thang, d4 = 130 mm, 4 = 2500daN/m2, n4 = 1,1;

 Vữa trát, d5 = 15mm, 5 = 1800daN/m2, n5 = 1,3

Hình 3.2 : Các lớp cấu tạo bản thang

STT Các lớp

cấu tạo

Tĩnh tải tiêu chuẩn γ (daN/m3)

Chiều dày δ (mm)

Bề dày quy đổi (mm)

HS vượt tải n

Tĩnh tải tính toán gstt(daN/m2)

+

 + +

 2 2 360 39 626 / cos a

2 p g ptv

Trang 24

2 4 3 1

III.2.2 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ thang

Tỉnh tải:

 Lớp đá granite có d1 = 10 mm, 1 = 2000daN/m2, n1 = 1,1;

 Lớp vữa lót có d2 = 15 mm, 2 = 1800daN/m2, n2 = 1,3;

 Bản thang có d3 = 100 mm, 4 = 2500daN/m2, n3 = 1,1;

 Vữa trát có d4 = 15mm, 5 = 1800daN/m2, n4 = 1,3;

Chiều dày δ (mm)

HS vượt tải n

Tĩnh tải tính toán gstt(daN/m2)

1 p n 300 x 1 , 2 360 daN / m

Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng:

 +

 +

 1 1 360 449

III.3 Tính toán nội lực và cốt thép bản thang:

III.3.1 Sơ đồ tính:

Do dầm chiếu nghỉ đổ trước để thép râu chờ đổ bản chiếu nghỉ vậy liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ là liên kết khớp

Do cầu thang đổ bêtông sau nên liên kết giữa sàn và bản thang là liên kết khớp

Cắt 1 dải bản có bề rộng 1 m theo phương dọc để tính

Trang 25

Dùng phương pháp cơ học để tính nội lực

Từ sơ đồ tính ta có:

ME  0

2 2

cos

2 1 1 2 1 2 2 2 1

" '

L q

L L

L q L L R

 +

a

 +

) 6 , 2 4 , 1 (

1 2

4 , 1 806 2

6 , 2 4 , 1 827 , 0

6 , 2 1156

 +

 2 , 6 809 1 , 4 2455

827 0

1156 cos 2 1 1 "

.

2 2 ''

y q y

R M

C

Đạo hàm 2 vế theo y ta có:

y q R

Q M

Trang 26

m x

q

R y

1156

827 , 0 2455 cos

x

y q y

R M

2

75 , 1 1156 827

, 0 75 , 1 2455 2

cos

.

2 2

2 '

M

Mnh  0 , 7 max  0 , 7 1782  1247

s

b s

R

bh R

09 , 0

² 11 100 115

100 1244

2 0

x x

x bh

R

M

b b

nh m

 a

09 , 0 09 , 0 2 1 1 2

11 100 115 09 , 0

Asnh c

Kiểm tra hàm lượng cốt thép μ theo điều kiện sau:

max 2

115 428 , 0 100

s

b R

R

R

a

Trang 27

_

% 55 , 0

% 100 11 100

042 , 6

M

Mg  0 , 4 max  0 , 4 1914  713

s

b s

R

bh R

051 , 0

² 11 100 115

100 713

2 0

x x

x bh

R

M

b b

g m

 a

53 , 0 051 , 0 2 1 1 2 1

96 , 2 2250

11 100 115 053 , 0

Axg c

% 3 , 0

% 100 11 100

35 , 3

a (mm)

b (cm)

ho

Bảng 4.3: Tính toán cốt thép cầu thang

III.4 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ:

III.4.1 Tải trọng:

Trọng lượng bản thân dầm :

m daN x

x x

n h h b

gd  (  s)   0 , 2 ( 0 , 3  0 , 1 ) 1 , 1 2500  110 /

Trọng lượng tường xây trên dầm:

m daN x

 +

+

 + +

gd gt gs 110 571 2311

Trang 28

8

5 , 2 2992 8

2 2

daN x

ql

2

5 , 2 2992 2

III.4.4 Tính cốt thép

Tính cốt thép dọc

s

b s

R

bh R

13 , 0 28 20 115

100 2337

2 2

0

x x

x bh

R

M

b b m

a

1 , 0 13 , 0 2 1 1 2

0 x x x

02 ,

4 cm

Ac

s

% 71 , 0

% 100 28 20

2 , 4

Trang 29

Bỏ qua tiết diện chữ T : jf =0

Kiểm tra về điều kiện tính toán

Qo = 0.5 jb4 (1 + jn)Rbtbho

= 0,5x1,5x(1+0)x9x20x28) = 3780daN > Qmax = 3387daN

 Vậy bố trí cốt đai theo cấu tạo

min( ;150 ) 2

Sct

50

5 , 22 4

30 3 4 3

Chọn s=200mm bố trí trong đoạn giữa dầm

Trang 30

Chương IV: TINH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

IV.1 Xác định kích thước hồ nước:

Hồ nước mái cung cấp nước sinh họat và nước cứu hỏa, như sau:

Nước sinh họat: 0,12 m3/người/ngày x 5 người/hộ x 36 hộ = 21,6m3

Nước cứu hỏa 10%: 2m3

Tổng lượng nước cần thiết: 23,6m

Hình 4.1: Kích thước hồ nước

Bâố trí 2 hồ nước ở vị trí trên cầu thang bộ, giữa các trục sau: trục ngang từ C đến E, trục đứng từ 4’ đến 5’ và 5’’ đến 6’ Chọn sơ bộ kích thước mỗi hồ:

Hồ nước 2,5mx5,0mx1,2m=16,25m3

Bề dày bản nắp là 7cm Bề dày bản đáy là 12cm Tiết diện dầm nắp: 200x300cm

Tiết diện dầm đáy: 300x400cm

Bề dày bản thành là 10cm IV.2 Tính bản nắp:

Chọn bề dày bản đáy là 7cm, kích thước 2,5mx5,0m

IV.2.1 Tải trọng

Tĩnh tải:

Trang 31

Chiều dày δ (mm)

HS vượt tải n

Tĩnh tải tính toán gstt(daN/m2)

Bảng 4.1: Bảng tính tĩnh tải bản nắp

Hoạt tải sửa chữa:

2

/ 5 , 97 3 , 1

p g

IV.2.2 Sơ đồ tính:

Sơ đồ tính bản nắp là bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi

5 , 2

5.0

Bảng 4.2: Nội lực bản nắp

* Moment dương ở nhịp:

Trang 32

Lỗ thăm hồ nước có kích thước 600x600mm, bố trí lại góc

Lỗ có kích thước lớn hơn 500 nên bố trí sườn bao quanh, chọn sườn có kích

Chọn thép gia cường là 212 có Agc = 2,262 cm2 cho mỗi phương

Đoạn neo: lneo≥ 30d = 30x12 = 360 mm Chọn lneo = 400 mm

IV.3 Tính bản đáy:

Chọn bề dày bản đáy là 12cm, kích thước 2,5mx5,0m

IV.3.1 Tải trọng:

Tĩnh tải:

STT Các lớp

cấu tạo

Tĩnh tải tiêu chuẩn γ (daN/m 3 )

Chiều dày δ (mm)

HS vượt tải n

Tĩnh tải tc

gstc (daN/m 2 )

Tĩnh tải tt

gstt (daN/m 2 )

Trang 33

, 1 1000 1 ,

1 x x daN m h

438 daN m p

g

IV.3.2 Sơ đồ tính :

Sơ đồ tính bản đáy là bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi

5 , 2

p t (daN/m)

P (daN)

M I

M II (daNm/m)

0.018 0.039 402.14 861.42

0.005 0.010 101.09 215.36

5.0 2.5 2.00 438.0 1320.0 21975

Bảng 4.5: Nội lực bản đáy

* Moment dương ở nhịp:

daNm x

P m

M1  91  0 , 0183 21975  402 , 1

daNm x

P m

M2  92  0 , 0046 21975  101 , 09

* Moment âm ở gối:

daNm x

P k

MI  91  0 , 0392 21975  861 , 42

daNm x

P k

MII  92  0 , 0098 21975  215 , 36 IV.3.3 Tính nội lực và cốt thép:

Trang 34

acrcgh: bề rộng khe nứt giới hạn của cấu kiện ứng với cấp chống nứt cấp

3, có một phần tiết diện chịu nén, lấy theo bảng

d = 1: cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm;

j1 = 1.2: hệ số kể đến tác dụng tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn trong trạng thái bảo hoà nước;

h = 1.3: cốt thép thanh tròn trơn;

ss – ứng suất trong các thanh cốt thép;

Es – mođun đàn hồi của thép ( Ea = 210000 MPa);

m – hàm lượng cốt thép dọc chịu kéo và không lớn hơn 0.02;

d – đường kính cốt thép chịu lực

Kết quả tính toán tổng hợp

Tính tóan nội lực tiêu chuẩn:

M1 M2 MI MII

m91 m92 k91 k922.0 0.018 0.005 0.039 0.010 19788 1583 2.5 5 362.1 91.0 775.7 193.9

Trang 35

Bảng 4.8: Ứng suất trong cốt thép Thép AI có Rs,ser = 225 Mpa, như vậy các thanh cốt thép thỏa điều kiện ứng suất

Kiểm tra điều kiện mở rộng khe nứt:

Bảng 4.9: Kiểm tra bề rộng khe nứt bản đáy IV.4 Tính dầm nắp:

Kích thước dầm nắp Dn1 và Dn2 : 200x300mm

IV.4.1 Dầm nắp Dn1chiều dài 2,5m

IV.4.1.1 Tải trọng

Tải trọng bao gồm tải trọng bản thân dầm và tải trọng do bản nắp truyền vào:

* Trọng lượng bản thân dầm:

m daN x

x x

g1 ( 0 , 3  0 , 07 ) 0 , 2 2500 1 , 1  126 , 5 /

*Tải trọng do bản nắp: tải phân bố dạng tam giác, chuyển sang tải tương đương

m daN x

ql

8

5 8

126 daN m q

g

Trang 36

IV.4.1.2 Sơ đồ tính:

Sơ dồ tính dầm nắp Dn1 là dầm đơn giản, gối tựa là cột hồ nước

2500

Q = 515 kg

Q = 515 kg M=321 kg.m

412 kg/m

Hình 4.2: Sơ đồ tính và nội lực dầm Dn1

Tính nội lực:

daNm x

ql

8

5 , 2 412 8

2 2

daN x

ql

2

5 , 2 421 2

R

bh R

014 , 0 28 20 115

100 321

2 2

0

x x

x bh

R

M

b b m

 a

014 , 0 03 , 0 2 1 1 2 1

x

41 , 0 2250

28 20 115 014 , 0

2 cm

% 4 , 0

% 100 28 20

262 , 2

Trang 37

h

IV.4.2 Dầm nắp Dn2chiều dài 5m

IV.4.2.1 Tải trọng:

Tải trọng bao gồm tải trọng bản thân dầm và tải trọng do bản nắp truyền vào:

2 3

2

/ 6 , 418 0

, 5 2

5 , 2 0

, 5 2

5 , 2 2 1 25 , 1 365 ) 2

1

x x

x x ql

* Tổng tải trọng dầm nắp :

2

1 q 126 , 5 418 , 6 545 daN / m g

IV.4.2.2 Sơ đồ tính:

Sơ dồ tính dầm nắp Dn1 là dầm đơn giản, gối tựa là cột hồ nước

5000

Q = 1362kg

Q = 1362kg M= 1703kg.m

545kg/m

Hình 4.2: Sơ đồ tính và nội lực dầm Dn2

Trang 38

Tính nội lực:

daNm x

ql

8

0 5 545 8

2 2

daN x

ql

2

0 5 545 2

R

bh R

094 , 0 28 20 115

100 1703

2 2

0

x x

x bh

R

M

b b m

 a

099 , 0 094 , 0 2 1 1 2 1

x

83 , 2 2250

28 20 115 099 , 0

3 cm

Ac

s

% 54 , 0

% 100 28 20

079 , 3

2 ) Dn1 Mnh 321 20 28 0 014 0 014 0.41 2.26

Dn2 Mnh 1703 20 28 0 075 0 078 2.26 3.08 0.55 2f12 DẦM µ(%) (daN.m)

b h 0

(cm)a xThép chọnVậy bố trí cốt đai theo cấu tạo

min( ;150 ) 2

(daN.m)

b (cm)

Trang 39

_

IV.5 Tính dầm đáy:

Chọn kích thước dầm đáy Dd1 và Dd2 : 300x400 mm

IV.5.1 Dầm đáy Dd1chiều dài 2,5m

x x

gd  ( 0 , 4  0 , 12 ) 0 , 3 2500 1 , 1  231 /

* Trọng lượng bản thành: gt=382daN/m

*Tải trọng do bản đáy: tải phân bố dạng tam giác, chuyển sang tải tương đương

m kg x

ql

8

5 8

g g

IV.5.1.2 Sơ đồ tính :

Sơ đồ tính dầm đáy Dd1 là dầm 2 đầu ngàm

2500

Q = 2464kg

Q = 2464kg M= 513kg.m

1971kg/m

M= 1026kg.m

Hình 4.4: Sơ đồ tính và nội lực dầm Dd1

Trang 40

Tính nội lực:

daNm x

ql

24

5 , 2 1971 24

2 2

daNm x

ql

12

5 , 2 1971 12

2 2

daN x

ql

2

5 , 2 1971 2

IV.5.1.3 Tính cốt thép:

Cốt dọc tại nhịp:

s

b s

R

bh R

x x

x bh

R

M

b b

nh m

30

262 , 2

R

bh R

0 115 30 38

100 1206

x x

x bh

R

M

b b

g m

30

262 , 2

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w