1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cao ốc VP internet view city

238 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống cung cấp bán kính bảo vệ lớn được bố trí ở điểm cao nhất của công trình như thể hiện trên bản vẽ với vùng bảo vệ bao phủ lấy toàn bộ khuôn viên công trình.. Khi vách cứng thang

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN PHẦN I: KIẾN TRÚC

PHẦN I :

KIẾN TRÚC

Trang 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng…

Sự xuất hiện ngày càng nhiều các chung cư, cao ốc văn phòng trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi làm việc cho một thành phố đông dân nhưng quỹ đất hạn hẹp của Thành Phố Hồ Chí Minh, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một diện mạo mới của các thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật số một của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các cao ốc văn phòng cao cấp cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công Chính vì thế cao ốc văn phòng INTERNET NEW CITY ra đời đã tạo được qui mô cho cơ sở hạ tầng cũng như cảnh quan đẹp của thành phố nói chung và khu công nghệ cao nói riêng

Mục tiêu: Xây dựng tổ hợp thương mại, văn phòng và Hội nghị - triển lãm tiêu chuẩn cao nhằm phục vụ cho các công ty trong khu công nghệ cao Hoàn thiện và khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với toàn bộ khu vực, làm cơ sở để triển khai các bước tiếp theo

1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Khu đất quy hoạch thuộc Q.2, Tp Hồ Chí Minh, có đặc điểm:

- Hướng đông nam : Giáp lô đất FPT

- Hướng đông bắc : Giáp đường giao thông đối ngoại D1

- Hướng tây bắc : Giáp đất trống

- Hướng tây nam : Giáp rạch Suối Cái

- Mặt bằng công trình hình chữ nhật, có tổng diện tích khoảng: 2200m2

- Công trình có tổng chiều cao: 54.3 m

- Toàn bộ bề mặt chính diện công trình được lắp các cửa kính để lấy sáng xen kẽ với tường xây, các vách ngăn bằng tường xây

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

Số tầng: 1 tầng hầm + 14 tầng lầu + 1 tầng sân thượng

Phân khu chức năng:

Công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

- Tầng hầm: Garage ôtô, kho và các phòng kỹ thuật

- Tầng 1: Sảnh, khu thương mại

Trang 3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

1.4.2 Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

Các yếu tố khí tượng:

- Số giờ nắng trung bình/tháng : 160-270 giờ

- Nhiệt độ trung bình năm : 27C

- Nhiệt độ cao tuyệt đối : 40C

- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 138C

- Một năm có hơn 330 ngày nhiệt độ trung bình 25-28C

Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

- Lượng mưa trung bình năm : 1.949mm

- Lượng mưa năm lớn nhất (1908) : 2.718mm

- Lượng mưa năm nhỏ nhất (1958) : 1.392mm

- Số ngày mưa trung bình năm : 159 ngày

- Tháng có lượng mưa trung bình nhiều nhất : tháng 6 và tháng 9

- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên

4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

- Hướng gió thịnh hành mùa mưa, tần suất 66% : Tây Nam

Hệ thống phân phối cáp điện thoại cho văn phòng

Đường cáp chính do Công ty Bưu điện cung cấp được kết nối với tủ phân phối chính MDF

Trang 4

Từ bảng phân phối chính (MDF) được kết nối trực tiếp với các bảng phân phối tầng (IDF) Từ bảng phân phối tầng (IDF) được kết nối đến hộp nối dây văn phòng hoặc ổ cắm điện thoại trong các khu vực khác của tầng đó

Hệ Thống camera quan sát được lắp đặt nhằm đảm bảo nhu cầu giám sát cho công trình

Hệ thống camera kỹ thuật số được thiết kế để quan sát các khu cần thiết cho toà nhà Ghi lại những hình ảnh khi có báo động hoặc theo yêu cầu của người sử dụng, bảo vệ việc ghi đè lên các hình ảnh quan trọng đã được đánh dấu

Toàn bộ các camera đều được kết nối với máy tính trung tâm điều khiển Phần mềm điều khiển tại máy tính được cung cấp sẽ cho phép quan sát từ xa việc thu và phát hình ảnh

Hình ảnh được lưu trữ trên ổ cứng PC và rồi được ghi lại thành đĩa CD

Hệ thống sẽ hiển thị một bản chọn (menu) thiết lập nhanh, giảm đến mức tối thiểu sự thiết lập thời gian khởi động

Do yêu cầu phải được lưu hình ảnh trên ổ cứng PC, hệ thống sẽ cung cấp việc lưu trữ đĩa cứng 120 GB hay lớn hơn

Máy tính sẽ hiển thị các thông báo về tình trạng, những sự kiện, báo động, và những thông báo mất hình ảnh

Màn hình máy tính có thể hiển thị hình ảnh đơn của một camera được lựa chọn hay một số camera trên toàn bộ màn hình Màn hình này cũng hiển thị báo động

1.6.3 Hệ thống cung cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

1.6.4 Hệ thống thoát nước

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng

1.6.5 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

1.6.5.1 Hệ thống báo cháy

Hệ thống báo cháy gồm 1 tủ báo cháy trung tâm đặt tại phòng bảo vệ tầng hầm và các đầu

dò Khi hệ thống nhận được tín hiệu báo động từ bất kỳ đầu báo cháy nào, điểm báo cháy bằng tay hay công tắc báo dòng chảy của hệ thống chữa cháy tự động thì hệ thống phải điều khiển được các phần sau:

- Mở các cửa khử khói cho hệ thống thoát khói sảnh thang

- Khởi động các quạt điều áp phòng đệm và thang bộ

- Ngừng các quạt hút của hệ thống thông gió tầng hầm

- Đưa tín hiệu đến tủ thang máy để các thang máy đang hoạt động “No Stop”

- Báo động chuông và hệ thống loa phát thanh hướng dẫn thoát hiểm

- Kết nối đường dây điện thoại trực tiếp đến cơ quan phòng cháy chữa cháy

Hệ thống được thể hiện trên bản vẽ bao gồm những đầu báo khói, những đầu báo nhiệt, những điểm báo cháy bằng tay, dây và ống đi dây, các chuông báo động, khóa từ, trung tâm

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

báo cháy… Hoàn chỉnh từng bộ phận như là bộ vi xử lý và truyền tín hiệu qua mạng hay mạch tín hiệu, giám sát công việc lắp đặt

1.6.5.2 Hệ thống chữa cháy tự động và chữa cháy vách tường

Hệ thống chữa cháy được lắp bao gồm hệ thống chữa cháy tự động và hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường

Nguồn nước cho hệ thống chữa cháy được cung cấp từ bể chứa nước ở tầng hầm và hồ nước trên tầng mái với hệ thống bơm đặt tại phòng bơm tầng hầm

Nguồn điện cung cấp cho hệ thống bơm chữa cháy từ dây chờ do nhà thầu điện cung cấp từ

2 nguồn (máy biến áp và máy phát điện)

1.6.5.3 Hệ thống chống sét

Sử dụng hệ thống chống sét chủ động với kim thu sét phóng điện sớm

Hệ thống cung cấp bán kính bảo vệ lớn được bố trí ở điểm cao nhất của công trình (như thể hiện trên bản vẽ) với vùng bảo vệ bao phủ lấy toàn bộ khuôn viên công trình

Hệ thống tiếp đất chống sét có tổng trở thấp, hệ thống tiếp đất này được liên kết đẳng thế với hệ thống đất của công trình thông qua van cân bằng đẳng thế

Thiết bị tự động hoạt động hoàn toàn, không cần bảo trì

Nối đất đơn giản, có thể nối vào hệ thống nối đất có sẳn

1.6.5.4 Hệ thống điều áp, thông gió và thoát khói

Hệ thống điều áp thang thoát hiểm và phòng đệm là hệ thống tạo độ chênh lệch áp suất giữa buồng thang và phòng đệm, giữa phòng đệm và sảnh thang nhằm mục đích không cho khói lan vào phòng đệm và buồng thang

Các miệng gió điều áp được bố trí tại mỗi tầng trong phòng đệm và trong thang thoát hiểm

Hệ thống ống gió theo gen kỹ thuật thông lên tầng mái

Hệ thống thông gió tầng hầm là hệ thống trao đổi khí nhằm làm tăng lượng khí tươi và giảm lượng khí bẩn cho các tầng hầm

Hệ thống thoát khói là hệ thống hút khói khi có sự cố cháy nhằm làm giảm lượng khói ở sảnh thang và lối thoát hiểm

Trang 6

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÍNH KẾT CẤU

2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH

Cao ốc văn phòng INTERNET NEW CITY là công trình thuộc loại nhà cao tầng, được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng làm văn phòng làm việc Công trình được làm bằng vật liệu kết cấu chính là bê tông cốt thép toàn khối

Quy mô công trình gồm 1 tầng hầm +14 tầng điển hình + 1 tầng kỹ thuật Chiều cao nhà H

= 54.3m kể từ mặt đất, kích thước mặt bằng tầng điển hình BxL = 39.3x55.1 (m) chiều cao tầng điên hình h=3.6m, bước cột 8x9 (m)

2.2 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.2.1 Kết cấu phần thân

Với quy mô số tầng nhà không lớn < 20 tầng, phần lõi thang máy bố trí ở phần trung tâm nhà Phần lõi thang máy ta có thể tạo ra vách cứng hoặc vách thường (xây bằng gạch) Khi vách cứng thang máy được kết hợp với hệ khung nhà sẽ tạo ra hệ kết cấu khung - vách, trường hợp vách thường (khung nhà phải chịu toàn bộ tải trọng) ta sẽ có hệ kết cấu khung chịu lực

Ta phân tích chọn một trong hai phương án sau:

1 Phương án kết cấu khung chịu lực

Hệ được tạo bởi các cột và dầm liên kết cứng tại nút, tạo thành khung không gian của nhà Hệ khung có khả năng tạo ra không gian lớn, linh hoạt rất thích hợp với tính chất sử dụng công trình Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi chống lại tải trọng ngang, làm cho các kết cấu khác cũng tăng theo

2 Phương án kết cấu khung + vách chịu lực

Hệ được tạo ra bởi sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng được bố trí tại khu vực thang bộ, thang máy Hệ khung được bố trí ở phần còn lại của nhà Hệ khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn

Hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang nhà, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân biệt rõ ràng này đã tạo điều kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước dầm, cột và đáp ứng được yêu cầu kiến trúc

2.2.2 Chọn phương án kết cấu chính cho phần thân

Ta chọn phương án khung và vách cứng chịu lực vì: Hệ kết cấu này có khả năng chịu lực ngang tốt hơn, giảm kích thước cột, dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc

2.2.2.1 Kết cấu sàn

Với kích thước ô sàn 8x9 (m) thì việc sử dụng loại sàn có dầm hoặc sàn không dầm đều tỏ

ra hợp lí Vì vậy, ta cần phân tích ưu nhược điểm từng loại sàn để chọn ra loại sàn tối ưu

1 Kết cấu sàn không dầm (có mũ cột)

Loại sàn này làm tăng chiều cao thông thủy cho nhà, tiện lợi cho việc bố trí linh hoạt các vách tường ngăn, các hệ thống kỹ thuật Đặc biệt loại sàn này rút ngắn được thời gian thi công

Tuy nhiên về mặt kết cấu loại sàn này có độ võng tương đối lớn, sự chống chuyển vị ngang nhà không tốt, tổng khối lượng cốt thép sàn thường lớn hơn phương án sàn có dầm

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN

2 Kết cấu sàn có dầm

Loại sàn này có ưu điểm là độ cứng ngang lớn do đó hạn chế được chuyển vị ngang nhà, kích thước ô sàn được phân nhỏ nên chiều dầy sàn mỏng chuyển vị đứng được giảm đi Tổng khối lượng bê tông và cốt thép ít hơn phương án sàn không dầm

Tuy vậy loại sàn này làm giảm chiều cao thông thủy nhà dẫn đến không có lợi về mặt kiến trúc, ô sàn bị phân nhỏ do đó thi công sẽ chậm hơn phương án sàn không dầm

Chọn phương án cho kết cấu sàn

Qua phân tích như trên ta chọn phương án kết cấu sàn có dầm vì: Phương án này rất có lợi về mặt kết cấu (tải trọng truyền xuống móng ít hơn, đảm bảo độ cứng của bản sàn), giảm khối lượng bê tông và cốt thép do đó kinh tế hơn Đồng thời vẫn thỏa mãn chiều cao thông thủy theo yêu cầu kiến trúc

2.2.3 Phương án kết cấu Nền- Móng

Do nhà có tải trọng tương đối lớn, các lớp đất nền bên dưới không thỏa mãn yêu cầu về đặt móng đơn trên nền thiên nhiên Vì thế công trình này ta chọn phương án móng cọc là hợp lí

Trang 8

PHẦN II:

KẾT CẤU

( 70% )

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

1.1 SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc ta vẫn

có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn

- Tính toán, kiểm tra độ võng ô sàn

1.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẦN SÀN

Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố trí các kết cấu chịu lực chính

Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúng trên mặt bằng

Xác định sơ bộ kích thước tiết các bộ phận sàn

1.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp dầm:

(1.1)

Trong đó:

ld - Nhịp dầm đang xét;

md - Hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 12  16 - Đối với dầm của khung ngang nhiều nhịp (dầm chính);

d d

m

Trang 10

Bảng 1.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:

- Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn

- Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày hstheo công thức sau:

l - Nhịp bản, đối với bản kê 4 cạnh l = lng;

D = 0.8  1.4 - Hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào hoạt tải sử dụng

Chọn hs là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo:

hs  hmin = 6 cm (đối với sàn nhà dân dụng)

Chọn ô sàn S2 (4.15mx4.7m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn tầng điển hình để tính chiều dày sàn

l m

D h s

40 : 45x = 9.2 10.4 cm

Vậy sơ bộ chọn bề dày sàn: h s 10cm

Trang 12

i - Khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i;

i - Chiều dày lớp cấu tạo thứ i

-Gạch Ceramic, 1 = 2000 daN/m3, 1 = 10mm, n = 1.2 -Vữa lót, 2 = 1800 daN/m3, 2 = 30mm, n = 1.3 -Sàn BTCT, 3 = 2500 daN/m3, 3 = 100mm, n = 1.1 -Vữa trát trần, 4 = 1800 daN/m3, 4 = 15mm, n = 1.3 -Trần treo, g = 30 daN/m2

ptc - Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 [TCVN 2737 – 1995]

phụ thuộc vào công năng cụ thể các phòng;

np - Hệ số độ tin cậy, theo điều 4.3.3 [TCVN 2737 – 1995]

Do khi số tầng nhà càng tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở tất cả các tầng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng sử dụng hệ số giảm tải Trong [TCVN 2737: 1995] theo mục 4.3.4 có qui định như sau:

- Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 [TCVN 2737-1995], nhân với hệ số 1

A

A A

   (1.6)

- Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,9,10,12,14 bảng 3 [TCVN 2737-1995], nhân với hệ

số A2 (khi A > A2 =36 m2)

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TỐN SÀN TẦNG 2 - 14

2

2

0.50.5

A

A A

Kết quả tính tĩnh tải và hoạt tải sàn theo các bước như trên được cho trong bảng sau:

Bảng 1.3: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn chưa kể lớp chống thấm

(kN/m3)

 (m) n

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

ptt (kN)

hs (cm)

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

ln (m)

ld (m)

A (m2) S1 200 4 4.7 18.8 0.815 1.2 1.956 36.78 10 3.810 4.403 S2 200 4.15 4.7 19.51 0.808 1.2 1.938 37.80 10 3.810 4.403 S2’ 300 4.15 4.5 18.68 0.817 1.2 2.939 54.90 10 3.810 4.403 S3 200 4 4.5 18 0.824 1.2 1.978 35.61 10 3.810 4.403 S4 200 3.35 4.7 15.75 0.854 1.2 2.049 32.26 10 4.25 4.931 S4’ 300 3.35 4.5 15.08 0.864 1.2 3.109 46.87 10 3.810 4.403 S5 300 2.85 3.35 9.548 0.983 1.2 3.537 33.77 10 3.810 4.403 S6 300 3.85 6.7 25.8 0.750 1.2 2.700 69.66 10 3.810 4.403 S7 300 1.7 7.15 12.16 0.916 1.2 3.299 40.10 10 3.810 4.403

Trang 14

1.3.3 Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn

Tải trọng của các tường ngăn có kể đến hệ số giảm tải do có kể đến các lỗ cửa xác định theo công thức:

lt - Chiều dài tường (m);

ht - Chiều cao tường (m);

gt - Trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường:

gt = 330 (daN/m2) với tường 20 gach ống;

gt = 180 (daN/m2) với tường 10 gạch ống;

ld, lng - Kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô sàn có tường

ht (m)

Trọng lượng tiêu chuẩn

Ở đây các ô bản kê được tính theo ô bản đơn

Tính bản theo sơ đồ đàn hồi - các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm

Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính

Hình 1.3: Sơ đồ tính sàn

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Theo bảng 1.1  Bản sàn liên kết ngàm với dầm

Bản thuộc loại kê 4 cạnh do tỉ số ld/lng < 2, thuộc loại ô bản số 9

1.4.1.2 Xác định nội lực

Do các cạnh của ô bản liên kết với dầm là ngàm nên ứng với ô thứ 9 trong 11 loại ô bản

Do đó mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp:

ptt - Hoạt tải ô bản đang xét;

mi1 - i là số ký hiệu loại ô bản đang xét

Mômen âm lớn nhất trên gối:

MI = k91.P (1.12)

MII = k92.P (1.13)

q = gstt + ptt + gttt (1.15) Các hệ số m91, m92, k91, k92 - được xác định bằng cách tra phụ lục 15 sách kết cấu bê tông cốt thép (tập 3), tác giả Võ Bá Tầm, phụ thuộc vào tỷ số l2/l1

Hình 1.4: Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh

Kết quả nội lực được tính toán theo bảng 1.6:

Trang 16

Bảng 1.6: Bảng giá trị nội lực các ô bản kê bốn cạnh

P (daN)

Giá trị mômen (daN.m/m)

S1 537.8 195.6 13787.9 278.52 201.30 641.14 464.65 S2 537.8 193.8 14269.9 282.54 219.76 652.13 509.43 S2' 582.4 293.9 16364.9 312.57 268.38 729.88 620.23 S3 537.8 197.8 13240.8 262.17 203.91 605.11 472.70 S4 537.8 204.90 11693.8 245.57 125.12 553.12 280.65 S4' 624.1 310.90 14095.1 296 163.5 668.1 373.5 S5 493.1 353.70 8084.82 163.31 118.04 375.94 272.46 S6 404.3 270.0 17393.6 347.87 260.90 801.84 607.04

1.4.1.3 Tính toán cốt thép

Cốt thép được tính toán với dải bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a1 = 1.5 cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến mép bê

tông chịu kéo;

- a2 = 2 cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép bê tông

chịu kéo;

- ho = hs - a : Chiều cao có ích của tiết diện tùy theo phương đang xét;

- b = 100 cm : Bề rộng tính toán của dải bản

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Lựa chọn vật liệu như bảng 1.7

Bảng 1.7: Bảng giá trị đặc trưng vật liệu

Rb

(MPa)

Rbt (MPa)

R bh A

m b

m m m (1.19) Với:

mmin = 0.05% ; max 100 0.618 14.5100 3.98%

Giá trị m hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng 1.8

Kiểm tra

mmin≤m≤mmax

f(mm)

a (mm)

Aschọn (cm2)

S1

M1 278.52 8.5 0.0266 0.027 1.47 8 200 2.52 0.30 Thỏa M2 201.30 8.0 0.022 0.0217 1.13 8 200 2.52 0.32 Thỏa

MI 641.14 8.5 0.0612 0.063 3.46 10 200 3.93 0.46 Thỏa MII 464.65 8.0 0.050 0.051 2.65 10 200 3.93 0.49 Thỏa

S2

M1 282.54 8.5 0.027 0.027 1.50 8 200 2.52 0.30 Thỏa M2 219.76 8.0 0.0237 0.024 1.23 8 200 2.52 0.32 Thỏa

MI 652.13 8.5 0.062 0.064 3.52 10 200 3.93 0.46 Thỏa MII 509.43 8.0 0.055 0.056 2.91 10 200 3.93 0.49 Thỏa S2' M1 312.57 8.5 0.0298 0.030 1.66 8 200 2.52 0.30 Thỏa

Trang 18

M2 268.38 8.0 0.0289 0.029 1.51 8 200 2.52 0.32 Thỏa

MI 729.88 8.5 0.0697 0.072 3.96 10 200 3.93 0.46 Thỏa MII 620.23 8.0 0.0668 0.069 3.57 10 200 3.93 0.49 Thỏa

S3

M1 262.17 8.5 0.025 0.025 1.39 8 200 2.52 0.30 Thỏa M2 203.91 8.0 0.022 0.022 1.15 8 200 2.52 0.32 Thỏa

MI 605.11 8.5 0.0578 0.060 3.28 10 200 3.93 0.46 Thỏa MII 472.70 8.0 0.0509 0.052 2.69 10 200 3.93 0.49 Thỏa

S4

M1 245.57 8.5 0.023 0.024 1.30 8 200 2.52 0.30 Thỏa M2 125.12 8.0 0.013 0.014 0.70 8 200 2.52 0.32 Thỏa

MI 553.12 8.5 0.053 0.054 2.97 10 200 3.93 0.46 Thỏa MII 280.65 8.0 0.030 0.031 1.58 10 200 3.93 0.49 Thỏa

S4'

M1 296 8.5 0.0283 0.029 1.57 8 200 2.52 0.30 Thỏa M2 163.5 8.0 0.0176 0.018 0.91 8 200 2.52 0.32 Thỏa

MI 668.1 8.5 0.064 0.066 3.61 10 200 3.93 0.46 Thỏa MII 373.5 8.0 0.0402 0.041 2.11 10 200 3.93 0.49 Thỏa

S5

M1 163.31 8.5 0.0156 0.016 0.86 8 200 2.5 0.30 Thỏa M2 118.04 8.0 0.0127 0.013 0.66 8 200 2.52 0.32 Thỏa

MI 375.94 8.5 0.0359 0.037 2.00 10 200 3.93 0.46 Thỏa MII 272.46 8.0 0.0294 0.030 1.54 10 200 3.93 0.49 Thỏa

S6

M1 347.87 8.5 0.033 0.034 1.86 8 200 2.52 0.30 Thỏa

M2 260.9 8.0 0.025 0.025 1.29 8 200 2.52 0.32 Thỏa

MI 801.84 8.5 0.076 0.079 4.32 10 180 4.36 0.51 Thỏa MII 607.04 8.0 0.058 0.060 3.09 10 200 3.93 0.49 Thỏa

Ghi chú: Khi bố trí thép cho sàn, thép chịu momen âm ở 2 ô bản kề nhau sẽ lấy giá trị lớn

để bố trí Cốt thép mũ được bố trí dọc theo cạnh l1, l2 không chồng nhau ở chỗ góc bản

1.4.2 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm)

Theo bảng 1.2 thì chỉ có ô sàn S7 là bản làm việc 1 phương

Các giả thiết tính toán:

- Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Liên kết giữa các ô bản là liên kết ngàm

Ta có sơ đồ tính ô bản số 7 như hình dưới :

Hình 1.7: Sơ đồ tính ô sàn S7

Các giá trị momen tính theo công thức sau:

g

q   (1.22) Kết quả nội lực được tính toán theo bảng 1.9:

Bảng 1.9: Bảng giá trị nội lực các ô bản 1 phương

lng

(m)

gstt (daN/m2)

ptt (daN/m2)

q (daN/m2)

Mnh (daN.m)

Mg (daN.m)

1.4.2.2 Tính toán cốt thép

Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a = 2 cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép tông chịu kéo;

- ho = hs – ao : Chiều cao có ích của tiết diện

Trang 20

- b = 100 cm : Bề rộng tính toán của dải bản

Lựa chọn vật liệu như bảng 1.10

Bảng 1.10: Bảng giá trị đặc trưng vật liệu

Rb

(MPa)

Rbt (MPa)

Eb (Mpa) R Rs

R bh A

R

Trong đó:

2 0

m b

m (%)

mmax(%) f

(mm)

a (mm)

Aschọn (cm2)

S7

Mnh 156.1 0.017 0.017 0.87 8 200 2.52 0.05 0.30 3.98

Mg 278.2 0.030 0.030 1.56 10 200 3.93 0.05 0.46 3.98

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

1.5 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HAN 2 (TÍNH ĐỘ VÕNG)

f1 - Độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng;

f2 - Độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn;

f3 - Độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn

Mỗi thành phần độ võng xác định theo công thức:

4 1

1384

c n i

B - Là độ cứng tương đương của bê tông

Độ cứng tương đương của bê tông xác định theo công thức:

o

h z B

s

 - Hệ số xét đến sự làm việc của cốt thép

1.25 btn n s

c

R W S M

b

 - Hệ số xét đến sự làm việc của bê tông b= 0.9;

- Hệ số đàn hồi của bê tông

 = 0.15 khi tính toán với tải trọng tác dụng dài hạn

 = 0.45 khi tính toán với tải trọng tác dụng ngắn hạn;

o

h - Chiều cao có ích của tiết diện

z- Cánh tay đòn nội lực

Trang 22

o

x

L T h

m  , s

b

E E

R bh

 ,

' '

12

Tiết diện được xét xem như dầm có kích thước 100x10 (cm)

Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S2 được tính như sau

qgp = 3.81 + 2 = 5.81 kN/m2 Suy ra:

5.18 10

0.04914.5 1000 85

x L

s

b

E E

100 0.0046 7100

o

x

L T h

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

1.05 2440 10

5.18 10

btn n s

0(0.292 0.75 0.055 0.15 0) 1000 85 2408

Tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S2 được tính như sau

4.29 10

0.04114.5 1000 85

x L

100 0.0046 7100

o

x

L T h

Trang 24

3 6

1.05 2440 10

4.29 10

btn n s

Tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S2 được tính như sau

4.29 10

0.04114.5 1000 85

x L

100 0.0046 7100

o

x

L T h

1.05 2440 10

4.29 10

btn n s

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC- 01/07 có thể sai khác một chút ít

so với tính toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

Trang 26

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

2.1 CẤU TẠO CẦU THANG

Mặt cắt A-A

D A ÀM CHIE ÁU TÔ ÙI

BA ÛN CHIE ÁU TÔ ÙI

D A ÀM CHIE ÁU TÔ ÙI

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

Trình tự tính toán bản sàn cầu thang:

- Xác định tải trọng tác dụng thẳng đứng lên bản thang;

- Xác định sơ đồ tính;

- Giải tìm nội lực bản thang;

- Tính toán cốt thép cho bản thang;

- Bố trí cốt thép;

2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

2.2.1 Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang

Chiều dày hb của bản thang và bản chiếu nghỉ chọn trong khoảng:

25 30

o bt

Kích thước bậc thang chọn theo điều kiện sau:

h

b 

 (2.5) Trong đó:

- hd là chiều cao của dầm;

h

Chọn bd = 20 cm

2.2.2 Xác định tải trọng

Tải trọng bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

2.2.2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)

Các lớp vật liệu cấu tạo bản thang:

Trang 28

i - Trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i (daN/m3);

i - Chiều dày lớp cấu tạo thứ i (m);

ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Chiều dày tương đương của lớp cấu tạo như sau:

 Lớp đá granit:

1

( ) cos (0.26 0.18) 0.01 0.819

0.014 ( )0.26

- Đá Granit, =10, =2000daN/m, n=1.1   

- Lớp vữa trát mặt,

- Gạch xây, , =1800daN/m, n=1.3   

- Bản BTCT, =150, =2500daN/m, n=1.1   

- Vữa trát, =15, =1800daN/m, n=1.3   

- Đá Granit, =10, =2000daN/m, n=1.1   

- Lớp vữa trát mặt,

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

Bảng 2.1 Tĩnh tải các lớp cấu tạo bản thang nghiêng

STT Các lớp cấu tạo

bản thang nghiêng

 tđi(m)

i(daN/m3)

tc bt

g

(daN/m2)

ni

tt bt

tc lc

Bảng 2.2 Tĩnh tải các lớp cấu tạo bản thang chiếu nghỉ

STT Các lớp cấu tạo

bản chiếu nghỉ

 tđi(m)

i(daN/m3)

tc bcn

g

(daN/m2)

ni

tt bcn

2.2.2.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Hoạt tải tính toán phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo bảng 3 [TCVN

2737 – 1995]:

ptt = ptc.np (daN/m2) (2.12)

Trang 30

tt bcn

q = q bct tt = g bcn ttp tt= 516.4 + 360 = 876.4 (daN/m2) (2.14)

2.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG

2.3.1 Bản thang, bản chiếu tới và bản chiếu nghỉ

2.3.1.1 Sơ đồ tính

Cắt 1 dải bản có chiều rộng 1 m để tính Sơ đồ tính được thể hiện trên hình 2.3

Sơ đồ tính bản thang 2 vế như sau:

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

2.3.1.2 Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang

Nội lực và phản lực gối tựa của bản thang được xác định bằng phần mềm Sap 2000 version

10 Kết quả được thể hiện trên hình 2.4 và 2.5

Hình 2.4: Biểu đồ mômen của bản thang

Hình 2.5: Phản lực gối tựa của bản thang 2.3.1.3 Tính toán cốt thép

Do 2 vế của bản thang giống nhau nên chỉ tính toán cho 1 vế, vế còn lại bố trí thép tương

tự Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a = 2cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

- ho = hs – a : Chiều cao có ích của tiết diện,

- b = 100cm : Bề rộng tính toán của dải bản

Lựa chọn vật liệu như bảng 2.3

Trang 32

Bảng 2.3: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

Rb

(MPa)

Rbt (MPa)

Eb (Mpa) R Rs

Lấy Mmax lớn nhất ở mỗi bản để tính và bố trí cốt thép

Công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục 1.4.1.3 Kết

quả tính toán được trình bày trong bảng 2.4

Bảng 2.4: Tính toán cốt thép cho bản thang

Momen

(daN.m)

b (cm)

h0(cm) m  As

tt (cm2)

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

2.3.2.1 Tải trọng

Trọng lượng bản thân dầm:

g db d.(h dh S) .b n = 0.2x(0.3-0.15)x2500x1.1 = 82.5 (daN/m); (2.15) Tải trọng do bản thang truyền vào, chính là phản lực gối tựa Rkhi tính toán bản thang:

- Dầm chiếu tới: RB = 3414 daN/m

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.7

Bảng 2.7: Giá trị nội lực trong dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

(m)

q (daN/m)

Trang 34

2.3.2.3 Tính toán cốt thép DCN, DCT

a Cốt thép dọc

Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a = 4 cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

- ho = hd – a = 26 cm : Chiều cao có ích của tiết diện

Đặc trưng vật liệu (Lựa chọn vật liệu như bảng 1.3)

Công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép

Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:

0

b s s

R bh A

m b

m m m (2.23) Với:

mmin = 0.05% ; max 100 0.618 14.5100 3.2%

Giá trị m hợp lý nằm trong khoảng từ 0.8% đến 1.5%

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.8: Tính toán cốt thép cho dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

Momen (daNm)

b (cm)

h0(cm) m

tt (cm2)

Aschọn (cm2)

MDCT

nh 3933.6 20 26 0.201 0.227 6.11 2Ф16+1Ф18 6.57 1.26 Thỏa

MDCNnh 3294.6 20 26 0.168 0.185 4.98 3Ф16 6.03 1.16 Thỏa

b Cốt đai: Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông

Dùng lực cắt lớn nhất của dầm chiếu tới để tính cốt đai: Qmax = 5244.75 daN

Để đảm bảo bê tông không bị phá hoại do ứng suất nén chính, cần phải thoả mãn điều kiện: Khả năng chịu lực cắt của bê tông khi không có cốt đai

Qb.o = 0.5b4(1+n)Rbtbh0 (2.24)Trong đó:

Rbt - Cường độ tính toán về kéo của bê tông, Rbt = 1.05 MPa;

b, ho – Bề rộng, chiều cao làm việc của tiết diện;

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

b4 – Hệ số phụ thuộc loại bê tông, bê tông nặng b4 = 1.5;

n – Hệ số xét ảnh hưởng của lực dọc N, lấy n = 0.5

- Trong đoạn giữa nhịp đặt f6s200

Trang 36

CHƯƠNG III:

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

3.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

Vị trí hồ nước được đặt tại trục C, D và trục 2, 3 ở cao độ: 50.4m

D

S1 S1

C

32

D4(300x600) C1

C1

C1

C1

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

Hồ nước mái làm bằng bê tông cốt thép toàn khối có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho

toàn công trình và phục vụ công tác cứu hỏa khi cần thiết

Xác định dung tích hồ nước mái:

- Số người làm việc trong văn phòng : 120 người/tầng x 15 tầng = 1800 người

- Nhu cầu dùng nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngày – đêm

- Tổng lượng nước sinh hoat cần thiết: 1800x0.15= 270 m3/ ngày-đêm

Từ yêu cầu trên, đặt hồ nước trên sân thượng của công trình, tại cao trình 50.4 m Hồ nước hình chữ nhật có kích thước 7 92.2m Như vậy thể tích hồ nước mái là:

Vhồ = 7 9 2.2 = 138.6 m 3 Vậy cần có 2 hồ nước mái lượng nước cung cấp là 138.6x2=277.2 m 3

Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, dự trữ ở hồ nước ngầm và bơm lên hồ nước mái bằng máy bơm

Trình tự tính toán (bản nắp, bản đáy, bản thành, dầm nắp, dầm đáy):

Dl h m

Chiều dày ô bản được xác định sơ bộ theo Bảng 3.1

Bảng 3.1: Chọn sơ bộ chiều dày bản

Chiều dày chọn hs (cm)

Loại ô bản

3.2.2 Xác định sơ bộ kích thước hệ dầm nắp và hệ dầm đáy

Chiều cao của dầm nắp được chọn sơ bộ theo công thức sau:

Trang 38

Kích thước tiết diện hệ dầm nắp và hệ dầm đáy sơ bộ được xác định theo bảng 3.2

Bảng 3.2: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện hệ dầm nắp và hệ dầm đáy

Bề rộng bd(m)

Chọn tiết diện hdxbd(cm x cm)

Chọn sơ bộ tiết diện cột: C1: 40x40cm

3.3 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI

3.3.1 Bản nắp

3.3.1.1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp

Tĩnh tải: gồm trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 3.3

Bảng 3.3: Tải trọng bản thân bản nắp

STT Thành phần

cấu tạo

Tải tiêu chuẩn  (daN/m3)

Bề dày  (m)

Hệ số vượt tải

n

Tải tiêu chuẩn

gbnc (daN/m2)

Tải tính toán

gbntt (daN/m2)

Tổng tải trọng bản thân bản nắp  gbntt 263 301.9

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

Các ô bản nắp thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản

Tính toán theo ô bản đơn, dùng sơ đồ đàn hồi

Momen dương lớn nhất giữa nhịp là:

M1 = m91P (3.6)

M2 = m92P (3.7) Với: P = qtt.lng.ld (3.8) Trong đó:

P - Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản đang xét;

M91, m92 - 9 là loại ô bản, 1 (hoặc 2) là phương của ô bản đang xét

Momen âm lớn nhất trên gối:

MI = k91.P (3.9)

MII= k92.P (3.10) Các hệ số m91, m92, k91, k92 được tra bảng, phụ thuộc vào tỉ số

Bảng 3.4: Nội lực trong ô bản nắp

hiệu ld/ln q

tt P daN m91 m92 k91 k92

M1 daNm

M2 daNm

MI daNm

MII daNm S1 1.30 399.

Trang 40

3.3.1.4 Tính toán cốt thép

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a1 = 1.5 cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến mép bê

tông chịu kéo;

- a2 = 2 cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép bê

tông chịu kéo;

- ho = hbn – a : Chiều cao có ích của tiết diện tùy theo phương đang xét;

- b = 100 cm : Bề rộng tính toán của dải bản

Đặc trưng vật liệu tính toán được được lấy theo bảng 1.7

Các công thức tính toán lấy theo mục 1.4.1.3

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.5

(mm)

a (mm)

Aschọn(cm2/m)

A = 1.5xA = 1.5x(28) = 1.5 x 1.01 = 1.52 cm s c 2 (3.11) Chọn thép gia cường là 212 có A s gc= 2.26 cm2 cho mỗi phương, đoạn neo là:

lneo ≥ 30d = 30x12 = 360mm Chọn lneo = 400 mm (3.12)

3.3.2 Dầm đỡ bản nắp

3.3.2.1 Tải trọng tác dụng lên hệ dầm nắp

Tải trọng tác dụng lên dầm nắp bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào dầm nắp được thể hiện trong hình 3.5

Hình 3.5: Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào hệ dầm nắp

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w