Xác định lực động đất

Một phần của tài liệu Thiết kế cao ốc VP internet view city (Trang 93 - 102)

4.5. TÍNH TOÁN TẢI ĐỘNG ĐẤT TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH

4.5.2. Lựa chọn phương án kết cấu

4.5.3.3. Xác định lực động đất

a. Tính toán lực động đất theo phương X (1) Dạng dao động thứ 3 (mode 3)

Chu kỳ dao động ứng với dạng dao động 3: T3= 1.775(s) (kết quả tính toán phần mềm ETABS 9.7.):

Ta có : TC= 0.5 (s) < T3= 1.775(s) < TD= 2.0 (s) (4.19)

Suy ra, phổ thiết kế không thứ nguyên S Td( )3 được xác định như sau:

( )3

S Td =

3

g 2.5 C

a T

g S q T = 2.5 0.5 0.0856 1.4

3.9 1.775

x x = 0.022 > ag

g = 0.2x 0.0856 = 0.17 Trong đó:

-   0.2 (hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương ngang);

- T – chu kì dao động của hệ;

- S, TB, TC, và TD, xác định theo bảng 3.2 [TCXDVN 375 : 2006]

Tổng trọng lượng hữu hiệu cho dạng dao động 3 theo phương X xác định theo công thức:

2 3, 1 ,3

2 3, 1

( . )

.

n

j j

j

X n

j j

j

X W W

X W

(4.20)

Trong đó :

n = 16 : Tổng bậc tự do ( số tầng ) xét đến theo phương X.

3,j

X : Gía trị chuyển vị theo phương X trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 3 ( mode 3).

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

Xác định tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ 3 theo phương X theo công thức sau:

FX,3 S T Wd( ).3 X,3 (4.21) Tải trọng động đất tác dụng lên từng tầng tương ứng với dạng dao động 3 xác định theo công thức:

,3 ,3 3,

3, 1

j j

j

X X n

j j

j

F F X W

X W

(4.22)

Trong đó :

FXj,3 : Tải trọng động đất tác dụng lên tầng thứ j theo phương X ứng với dạng dao động thứ 3.

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

X3,j: Giá trị chuyển vị theo phương X tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 3.

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 94

Bảng 4.21: Phân phối tải trọng động đất theo phương X lên các tầng ứng với dạng dao động mode 3

Tầng

U3j

(m)

Wj

(kN) U3j xWj U3j2xWj WX,3 Sd(T3) FX,3

FjX,3

(kN)

1 0 3103.603 0 0 2.55E+04 0.022 5.61E+02 0

2 -0.0004 2519.984 -1.00799 4.03E-04 2.55E+04 0.022 5.61E+02 3.62E+00 3 -0.0009 2519.984 -2.26799 2.04E-03 2.55E+04 0.022 5.61E+02 8.14E+00 4 -0.0014 2493.534 -3.49095 4.89E-03 2.55E+04 0.022 5.61E+02 1.25E+01 5 -0.0021 2463.19 -5.1727 1.09E-02 2.55E+04 0.022 5.61E+02 1.86E+01 6 -0.0028 2470.67 -6.91788 1.94E-02 2.55E+04 0.022 5.61E+02 2.48E+01 7 -0.0035 2470.67 -8.64735 3.03E-02 2.55E+04 0.022 5.61E+02 3.10E+01 8 -0.0042 2447.855 -10.281 4.32E-02 2.55E+04 0.022 5.61E+02 3.69E+01 9 -0.0049 2428.625 -11.9003 5.83E-02 2.55E+04 0.022 5.61E+02 4.27E+01 10 -0.0056 2428.625 -13.6003 7.62E-02 2.55E+04 0.022 5.61E+02 4.88E+01 11 -0.0063 2428.625 -15.3003 9.64E-02 2.55E+04 0.022 5.61E+02 5.49E+01 12 -0.007 2409.444 -16.8661 1.18E-01 2.55E+04 0.022 5.61E+02 6.05E+01 13 -0.0076 2393.848 -18.1932 1.38E-01 2.55E+04 0.022 5.61E+02 6.53E+01 14 -0.0082 2393.848 -19.6296 1.61E-01 2.55E+04 0.022 5.61E+02 7.05E+01 Kỹ thuật -0.0087 2045.391 -17.7949 1.55E-01 2.55E+04 0.022 5.61E+02 6.39E+01 Mái -0.0087 602.0802 -5.2381 4.56E-02 2.55E+04 0.022 5.61E+02 1.88E+01

∑ -156.31 9.60E-01

(2) Dạng dao động thứ 5 (mode 5)

Chu kỳ dao động ứng với dạng dao động 5: T5= 0.479 (s) (kết quả tính toán phần mềm ETABS 9.7.):

Ta có : TB= 0.15 (s) < T5= 0.479 (s) < TC= 0.5 (s) (4.23) Suy ra, phổ thiết kế không thứ nguyên S Td( )5 được xác định như sau:

S Td( )5 = ag 2.5

g S q = 2.5 0.0856 1.4

x 3.9= 0.0768 (4.24)

Tổng trọng lượng hữu hiệu cho dạng dao động 5 theo phương X xác định theo công thức:

2 5, 1 ,5

2 5, 1

( . )

.

n

j j

j

X n

j j

j

X W W

X W

(4.25)

Trong đó :

n = 16 : Tổng bậc tự do ( số tầng ) xét đến theo phương X.

X5,j: Giá trị chuyển vị theo phương X trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 5 ( mode 5).

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 95

Xác định tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ 5 theo phương X theo công thức sau:

FX,5 S T Wd( ).5 X,5 (4.26) Tải trọng động đất tác dụng lên từng tầng tương ứng với dạng dao động 5 xác định theo công thức:

,5 ,5 5,

5, 1

j j j

X X n

j j j

F F X W

X W

(4.27)

Trong đó :

FXj,5 : Tải trọng động đất tác dụng lên tầng thứ j theo phương X ứng với dạng dao động thứ 5.

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

5,j

X : Giá trị chuyển vị theo phương X tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 5.

Bảng 4.22: Phân phối tải trọng động đất theo phương X lên các tầng ứng với dạng dao động mode 5

Tầng

U5j

(m)

Wj

(kN) U5j xWj U5j2

xWj WX,5 Sd(T5) FX,5

FjX,5

(kN) 1 0.0002 3103.603 0.620721 0.000124 6140.036 0.0768 471.5548 3.812 2 0.0015 2519.984 3.779976 0.00567 6140.036 0.0768 471.5548 23.214 3 0.0031 2519.984 7.81195 0.024217 6140.036 0.0768 471.5548 47.975 4 0.0047 2493.534 11.71961 0.055082 6140.036 0.0768 471.5548 71.973 5 0.0061 2463.19 15.02546 0.091655 6140.036 0.0768 471.5548 92.275 6 0.007 2470.67 17.29469 0.121063 6140.036 0.0768 471.5548 106.211 7 0.0073 2470.67 18.03589 0.131662 6140.036 0.0768 471.5548 110.763 8 0.0069 2447.855 16.8902 0.116542 6140.036 0.0768 471.5548 103.727 9 0.0058 2428.625 14.08603 0.081699 6140.036 0.0768 471.5548 86.506 10 0.0042 2428.625 10.20023 0.042841 6140.036 0.0768 471.5548 62.642 11 0.002 2428.625 4.85725 0.009715 6140.036 0.0768 471.5548 29.830 12 -0.0004 2409.444 -0.96378 0.000386 6140.036 0.0768 471.5548 -5.919 13 -0.003 2393.848 -7.18154 0.021545 6140.036 0.0768 471.5548 -44.104 14 -0.0056 2393.848 -13.4055 0.075071 6140.036 0.0768 471.5548 -82.327 Kỹ thuật -0.0081 2045.391 -16.5677 0.134198 6140.036 0.0768 471.5548 -101.746

Mái -0.009 602.0802 -5.41872 0.048768 6140.036 0.0768 471.5548 -33.278

∑ 76.78474 0.960238

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 96

(3) Dạng dao động thứ 9 (mode 9)

Chu kỳ dao động ứng với dạng dao động 9: T9= 0.228 (s) (kết quả tính toán phần mền ETABS 9.7):

Ta có : TB= 0.15 (s) < T9= 0.228 (s) < TC= 0.5 (s) (4.28) Suy ra, phổ thiết kế không thứ nguyên S Td( )9 được xác định như sau:

S Td( )5 = ag 2.5

g S q = 2.5 0.0856 1.4

x 3.9= 0.0768 (4.29)

Tổng trọng lượng hữu hiệu cho dạng dao động 9 theo phương X xác định theo công thức:

2 9, 1 ,9

2 9, 1

( . )

.

n

j j

j

X n

j j

j

X W W

X W

(4.30)

Trong đó :

n = 16 : Tổng bậc tự do ( số tầng ) xét đến theo phương X.

X9,j: Gía trị chuyển vị theo phương X trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 9 ( mode 9).

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

Xác định tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ 9 theo phương X theo công thức sau:

FX,9 S T Wd( ).9 X,9 (4.31) Tải trọng động đất tác dụng lên từng tầng tương ứng với dạng dao động 9 xác định theo công thức:

,9 ,9 9,

9, 1

j j

j

X X n

j j

j

F F X W

X W

(4.32)

Trong đó :

FXj,9 : Tải trọng động đất tác dụng lên tầng thứ j theo phương X ứng với dạng dao động thứ 9

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình .

X9,j: Giá trị chuyển vị theo phương X tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 9.

Bảng 4.23: Phân phối tải trọng động đất theo phương X lên các tầng ứng với dạng dao động mode 9

Tầng

U9j

(m)

Wj

(kN) U9j xWj U9j2

xWj WX,9 Sd(T9) FX,9

FjX,9

(kN) 1 0.0004 3103.603 1.241441 0.000497 1500.081 0.0768 115.2062 3.82 2 0.0029 2519.984 7.307954 0.021193 1500.081 0.0768 115.2062 22.488 3 0.0054 2519.984 13.60791 0.073483 1500.081 0.0768 115.2062 41.874

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 97

4 0.007 2493.534 17.45474 0.122183 1500.081 0.0768 115.2062 53.711 5 0.0071 2463.19 17.48865 0.124169 1500.081 0.0768 115.2062 53.816 6 0.0054 2470.67 13.34162 0.072045 1500.081 0.0768 115.2062 41.055 7 0.0025 2470.67 6.176675 0.015442 1500.081 0.0768 115.2062 19.007 8 -0.001 2447.855 -2.44786 0.002448 1500.081 0.0768 115.2062 -7.533 9 -0.0042 2428.625 -10.2002 0.042841 1500.081 0.0768 115.2062 -31.388 10 -0.0063 2428.625 -15.3003 0.096392 1500.081 0.0768 115.2062 -47.082 11 -0.0067 2428.625 -16.2718 0.109021 1500.081 0.0768 115.2062 -50.071 12 -0.0053 2409.444 -12.7701 0.067681 1500.081 0.0768 115.2062 -39.296 13 -0.0023 2393.848 -5.50585 0.012663 1500.081 0.0768 115.2062 -16.943 14 0.0016 2393.848 3.830157 0.006128 1500.081 0.0768 115.2062 11.786 Kỹ thuật 0.0057 2045.391 11.65873 0.066455 1500.081 0.0768 115.2062 35.876 Mái 0.013 602.0802 7.827043 0.101752 1500.081 0.0768 115.2062 24.085

∑ 37.43881 0.934393 b. Tính toán lực động đất theo phương Y

(4) Dạng dao động thứ 2 (mode 2)

Chu kỳ dao động ứng với dạng dao động 2: T2= 1.920(s) ( kết quả tính toán phần mềm ETABS 9.7):

Ta có : TC= 0.5 (s) < T2= 1.920 (s) < TD= 2 (s) (4.33) Suy ra, phổ thiết kế không thứ nguyên S Td( )2 được xác định như sau:

S Td( )2 =

2

g 2.5 C

a T

g S q T = 2.5 0.5 0.0856 1.4

3.9 1.920

x x =0.020 > ag

g = 0.2x 0.0856 = 0.017 Tổng trọng lượng hữu hiệu cho dạng dao động 2 theo phương Y xác định theo công thức:

2 2, 1 ,2

2 2, 1

( . )

.

n

j j

j

Y n

j j

j

X W W

X W

(4.34)

Trong đó :

n = 16 : Tổng bậc tự do ( số tầng ) xét đến theo phương Y.

Y2,j : Giá trị chuyển vị theo phương Y trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 2 ( mode 2).

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

Xác định tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ 2 theo phương Y theo công thức sau:

FY,2 S T Wd( ).2 Y,2 (4.35) Tải trọng động đất tác dụng lên từng tầng tương ứng với dạng dao động 2 xác định theo công thức:

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 98

,2 ,2 2,

2, 1

j j

j

Y Y n

j j

j

F F X W

X W

(4.36)

Trong đó :

FYj,2 : Tải trọng động đất tác dụng lên tầng thứ j theo phương Y ứng với dạng dao động thứ 2.

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

Y2,j: Giá trị chuyển vị theo phương Y tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 2.

Bảng 4.24: Phân phối tải trọng động đất theo phương Y lên các tầng ứng với dạng dao động mode 2

Tầng

U2j

(m)

Wj

(kN) U2j xWj U2j2

xWj WY,2 Sd(T2) FY,2

FjY,2

(kN)

1 0 3103.603 0 0 24192.62 0.020 483.8524 0

2 -0.0003 2519.984 -0.756 0.00023 24192.62 0.020 483.8524 2.418 3 -0.0007 2519.984 -1.76399 0.00123 24192.62 0.020 483.8524 5.643 4 -0.0012 2493.534 -2.99224 0.00359 24192.62 0.020 483.8524 9.572 5 -0.0018 2463.19 -4.43374 0.00798 24192.62 0.020 483.8524 14.183 6 -0.0024 2470.67 -5.92961 0.01423 24192.62 0.020 483.8524 18.968 7 -0.0031 2470.67 -7.65908 0.02374 24192.62 0.020 483.8524 24.5 8 -0.0038 2447.855 -9.30185 0.03535 24192.62 0.020 483.8524 29.755 9 -0.0046 2428.625 -11.1717 0.05139 24192.62 0.020 483.8524 35.737 10 -0.0054 2428.625 -13.1146 0.07082 24192.62 0.020 483.8524 41.952 11 -0.0061 2428.625 -14.8146 0.09037 24192.62 0.020 483.8524 47.39 12 -0.0069 2409.444 -16.6252 0.11471 24192.62 0.020 483.8524 53.182 13 -0.0076 2393.848 -18.1932 0.13827 24192.62 0.020 483.8524 58.198 14 -0.0084 2393.848 -20.1083 0.16891 24192.62 0.020 483.8524 64.324 Kỹ thuật -0.0091 2045.391 -18.6131 0.16938 24192.62 0.020 483.8524 59.541 Mái -0.0096 602.0802 -5.77997 0.05549 24192.62 0.020 483.8524 18.489

∑ -151.257 0.94569 (5) Dạng dao động thứ 6 (mode 6)

Chu kỳ dao động ứng với dạng dao động 6: T6= 0.432 (s) (kết quả tính toán phần mềm ETABS 9.7):

Ta có : TB= 0.15 (s) < T6= 0.432 (s) < TC= 0.5 (s) (4.37) Suy ra, phổ thiết kế không thứ nguyên S Td( )6 được xác định như sau:

S Td( )6 = ag 2.5

g S q = 2.5 0.0856 1.4

x 3.9= 0.0768 (4.38)

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 99

Tổng trọng lượng hữu hiệu cho dạng dao động 6 theo phương Y xác định theo công thức:

2 6, 1 ,6

2 6, 1

( . )

.

n

j j

j

Y n

j j

j

X W W

X W

(4.39)

Trong đó :

n = 16 : Tổng bậc tự do ( số tầng ) xét đến theo phương Y.

6,j

Y : Gía trị chuyển vị theo phương Y trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 6 ( mode 6).

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

Xác định tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ 6 theo phương Y theo công thức sau:

FY,6 S T Wd( ).6 Y,6 (4.40) Tải trọng động dất tác dụng lên từng tầng tương ứng với dạng dao động 6 xác định theo công thức:

,6 ,6 6,

6, 1

j j

j

Y Y n

j j

j

F F X W

X W

(4.41)

Trong đó :

,6 j

FY : Tải trọng động đất tác dụng lên tầng thứ j theo phương Y ứng với dạng dao động thứ 6.

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

Y6,j: Giá trị chuyển vị theo phương Y tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 6.

Bảng 4.25: Phân phối tải trọng động đất theo phương Y lên các tầng ứng với dạng dao động mode 6

Tầng

U6j

(m)

Wj

(kN) U6j xWj U6j2xWj WY,6 Sd(T6) FY,6

FjY,6

(kN) 1 -0.0003 3103.603 -0.93108 0.000279 7397.955 0.0768 568.1629 6.317 2 -0.0015 2519.984 -3.77998 0.00567 7397.955 0.0768 568.1629 25.644 3 -0.0031 2519.984 -7.81195 0.024217 7397.955 0.0768 568.1629 52.997 4 -0.0046 2493.534 -11.4703 0.052763 7397.955 0.0768 568.1629 77.815 5 -0.0059 2463.19 -14.5328 0.085744 7397.955 0.0768 568.1629 98.592 6 -0.0068 2470.67 -16.8006 0.114244 7397.955 0.0768 568.1629 113.976 7 -0.0072 2470.67 -17.7888 0.12808 7397.955 0.0768 568.1629 120.681 8 -0.0069 2447.855 -16.8902 0.116542 7397.955 0.0768 568.1629 114.584 9 -0.0061 2428.625 -14.8146 0.090369 7397.955 0.0768 568.1629 100.503 10 -0.0046 2428.625 -11.1717 0.05139 7397.955 0.0768 568.1629 75.789 11 -0.0027 2428.625 -6.55729 0.017705 7397.955 0.0768 568.1629 44.485

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 100

12 -0.0003 2409.444 -0.72283 0.000217 7397.955 0.0768 568.1629 4.904 13 0.0023 2393.848 5.50585 0.012663 7397.955 0.0768 568.1629 -37.352 14 0.005 2393.848 11.96924 0.059846 7397.955 0.0768 568.1629 -81.2 Kỹ thuật 0.0076 2045.391 15.54497 0.118142 7397.955 0.0768 568.1629 -105.458

Mái 0.0108 602.0802 6.502466 0.070227 7397.955 0.0768 568.1629 -44.113

∑ -83.7495 0.948098 (6) Dạng dao động thứ 10 (mode 10)

Chu kỳ dao động ứng với dạng dao động 10: T10= 0.199 (s) (kết quả tính toán phần mền ETABS 9.7):

Ta có : TB= 0.15 (s) < T10= 0.199 (s) < TC= 0.5 (s) (4.42) Suy ra, phổ thiết kế không thứ nguyên S Td( 10)được xác định như sau:

S Td( 10)= ag 2.5

g S q = 2.5 0.0856 1.4

x 3.9= 0.0768 (4.43)

Tổng trọng lượng hữu hiệu cho dạng dao động 10 theo phương Y xác định theo công thức:

2 10, 1 ,10

2 10, 1

( . )

.

n

j j

j

Y n

j j

j

X W W

X W

(4.44)

Trong đó :

n = 16 : Tổng bậc tự do ( số tầng ) xét đến theo phương Y.

10,j

Y : Gía trị chuyển vị theo phương Y trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 10 ( mode 10).

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

Xác định tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ 10 theo phương Y theo công thức sau:

FY,10 S Td( 10).WY,10 (4.45) Tải trọng động dất tác dụng lên từng tầng tương ứng với dạng dao động 10 xác định theo công thức:

,10 ,10 10,

10, 1

j j

j

Y Y n

j j

j

X W

F F

X W

(4.46)

Trong đó :

,10 j

FY : Tải trọng động đất tác dụng lên tầng thứ j theo phương Y ứng với dạng dao động thứ 10.

Wj : Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

10,j

Y : Giá trị chuyển vị theo phương Y tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dạng dao động thứ 10.

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 101

Bảng 4.26 : Phân phối tải trọng động đất theo phương Y lên các tầng ứng với dạng dao động mode 10

Tầng

U10j

(m)

Wj

(kN) U10j xWj U10j2xWj WY,10 Sd(T10) FY,10

FjY,10

(kN) 1 -0.0005 3103.603 -1.5518 0.000776 1342.582 0.0768 103.1103 4.657 2 -0.0027 2519.984 -6.80396 0.018371 1342.582 0.0768 103.1103 20.42 3 -0.0048 2519.984 -12.0959 0.05806 1342.582 0.0768 103.1103 36.302 4 -0.0061 2493.534 -15.2106 0.092784 1342.582 0.0768 103.1103 45.65 5 -0.0062 2463.19 -15.2718 0.094685 1342.582 0.0768 103.1103 45.834 6 -0.005 2470.67 -12.3534 0.061767 1342.582 0.0768 103.1103 37.075 7 -0.0028 2470.67 -6.91788 0.01937 1342.582 0.0768 103.1103 20.762 8 -0.0001 2447.855 -0.24479 0.000024 1342.582 0.0768 103.1103 0.735 9 0.0026 2428.625 6.314425 0.016418 1342.582 0.0768 103.1103 -18.951 10 0.0047 2428.625 11.41454 0.053648 1342.582 0.0768 103.1103 -34.257 11 0.0056 2428.625 13.6003 0.076162 1342.582 0.0768 103.1103 -40.817 12 0.0052 2409.444 12.52911 0.065151 1342.582 0.0768 103.1103 -37.602 13 0.0035 2393.848 8.378468 0.029325 1342.582 0.0768 103.1103 -25.145 14 0.0008 2393.848 1.915078 0.001532 1342.582 0.0768 103.1103 -5.748 Kỹ thuật -0.0025 2045.391 -5.11348 0.012784 1342.582 0.0768 103.1103 15.347 Mái -0.0215 602.0802 -12.9447 0.278312 1342.582 0.0768 103.1103 38.85

∑ -34.3563 0.879169

Khi tính toán tải trọng động đất theo [TCVN 375:2006] giá trị tính toán các lực dọc, lực cắt, momen uốn và lật, ứng suất tiếp và pháp tuyến trong các kết cấu do tải trọng động đất sinh ra được xác định theo công thức (bởi cực trị dao động riêng không xảy ra đồng thời cho nên lấy theo xác xuất ) :

EEEEi2 (4.47) Trong đó:

EE: Là hệ quả tác động động đất đang xét (lực, chuyển vị…)

EEi: Là giá trị của hệ quả tác động động đất do dạng dao động thứ i gây ra.

Do kết cấu đàn hồi tuyến tính nên tiến hành tổ hợp tải trọng tuân theo các cấu trúc như tổ hợp nội lực thì cũng sẽ cho kết quả nội lực giống như tiến hành tổ hợp nội lực. Sau khi tính toán và tổng hợp tải trọng động đất theo từng tầng và ta gán vào mô hình công trình mô hình trong chương trình ETABS theo cách sau:

Define  Static Load Cases  Chọn tải trọng cần gán  chọn User Load 

SVTH: NGUYỄN ĐỨC VŨ – MSSV: 106104118 102

Hình 4.16: Khai báo tải trọng động đất

Chọn Show Lateral Loads  sau đó copy bảng tính từ chương trình EXCEL đã tính và gán vào cột tương ứng  ok.

Hình 4.16: Gán tải trọng động đất vào mô hình công trình trong chương trình ETABS

Một phần của tài liệu Thiết kế cao ốc VP internet view city (Trang 93 - 102)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(238 trang)