Đặc biệt trong giai đoạn phát triển rầm rộ nhất như hiện nay rất nhiều công trình lớn và nhà cao tầng được xây dựng trong giai đoạn này.. Sau khi công trình hoàn thành, nó được đưa vào s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy cô trong khoa Xây Dựng đã tận tình giúp đơ,õ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Trần Ngọc Bích, người đã hướng dẫn chính cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Trang 5SVTH: NGUYỄN SỸ NHẠC LỚP: 06DXD2
MỤC LỤC
PHẦN A : NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN TRỤC 2
I- NỘI LỰC DẦM TRỤC 2 1
II- NỘI LỰC CỘT TRỤC 2 38
PHẦN B : NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN TRỤC 6
I- NỘI LỰC DẦM TRỤC 6 59
II- NỘI LỰC CỘT TRỤC 6 96
PHẦN C : CÁC BẢNG EXCEL TÍNH THÉP DẦM, CỘT 116
Trang 6SVTH: NGUYỄN SỸ NHẠC
MỤC LỤC PHẦN I : KIẾN TRÚC I MỞ ĐẦU 1
II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 1
III ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI TP HỒ CHÍ MINH 2
IV GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 2
V CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2
PHẦN II : KẾT CẤU CHƯƠNG I : KẾT CẤU SÀN( TÍNH SÀN ĐIỂN HÌNH LẦU 5) .4
CHƯƠNG II: CẦU THANG BỘ 10
CHƯƠNG III: HỒ NƯỚC MÁI 17
CHƯƠNG IV: KẾT CẤU KHUNG KHÔNG GIAN 32
PHẦN III : NỀN MÓNG CHƯƠNG I: MẶT CẮT ĐỊA CHẤT VÀ CHỈ TIÊU CƠ LÝ 61
CHƯƠNG II : THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 63
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 85
Trang 7PHẦN 1: KIẾN TRÚC
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng, khu du lịch vui chơi giải trí đang từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng Đặc biệt trong giai đoạn phát triển rầm rộ nhất như hiện nay rất nhiều công trình lớn và nhà cao tầng được xây dựng trong giai đoạn này Cao ốc văn phòng PETRONAS cũng là một trong số đó Sau khi công trình hoàn thành, nó được đưa vào sử dụng với mục đích cho các công ty lớn trong và ngoài nước thuê làm việc hoặc đặt văn phòng đại diện kinh doanh
II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG :
Cao ốc PETRONAS được đặt tại 170 Hai Bà Trưng- Phường Đa Kao- Q.1 , nằm ở đoạn giữa đường Trần Cao Vân và Nguyễn Thị Minh Khai Vị trí này thuận lợi cho việc lưu thông, kinh doanh đầu tư vì gần trung tâm thành phố, gần sân bay quốc tế, gần cảng
III ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:
a- Mùa nắng : Từ tháng 12 đến tháng 4 có:
b- Mùa mưa : Từ tháng 5 đến tháng 11 có:
Nhiệt độ trung bình : 280C
Lượng mưa trung bình: 274,4 mm
- Mặt khác:
TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới
Trang 8IV GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG :
Tòa nhà gồm 9 tầng với những đặc điểm sau :
- Mỗi tầng điển hình cao 3,3 m
- Mặt bằng hình chữ nhật 39 x 20,5 m , được thiết kế dạng hình chữ nhật, tận dụng hết mặt bằng và không gian
- Tổng chiều cao công trình 34,5 m
- Phần lớn diện tích mặt đứng công trình được dùng gạch xây tường bao quanh và có một phần nhỏ là kính ở mặt trước của nhà nhằm lấy ánh sáng chiếu vào bên trong, đồng thời tạo nên nét đẹp kiến trúc
Chức năng của các tầng như sau :
Chiếu sáng :
Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang, khối nhà còn được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa
Hệ thống điện :
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
Hệ thống cấp thoát nước :
Trang 9Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ngầm qua hệ thống bơm để bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt ở các tầng
Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt
ngầm trong lòng đất
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc lớp bảo vệ, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
Di chuyển và phòng hỏa hoạn :
Tòa nhà gồm 3 cầu thang bộ, 1 thang máy
Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy , các thiết bị chữa cháy
Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa
Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét
Hệ thống xử lý rác được đặt ở mỗi tầng và nhân viên sẽ thu gom để đưa
ra hệ thống xử lý rác thải chung của thành phố
Trang 10PHẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG 1:
KẾT CẤU SÀN:(TÍNH SÀN ĐIỂN HÌNH LẦU 5 )
I MẶT BẰNG BỐ TRÍ DẦM, SÀN LẦU 5:
9 8
7 6
5 4
3
2
+15800
A B C
D E F
II LỰA CHỌN SƠ ĐỒ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN:
bản
sàn thành 16 ô bản kí hiệu si (i=116)
Trang 11 Ô bản S2 có kích thước lớn nhất là 5000 * 4000 Đây là ô bản bất lợi
Lấy chiều dày ô bản này cho các ô còn lại
1 Chiều dày bản sàn (h b ):
2.Vật liệu dùng cho sàn
-Bêtông Mác 250: Rb= 11,5 MPa
III TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:
1 Tĩnh tải:
thấm và lớp hồ dầu, có tải trọng là 10 kG/ m2
Trang 122 Hoạt tải: Lấy theo Quy Phạm 2737-95 :
S3,S5,S14 Vệ Sinh
S11 Ban Công
S7,S9 Sảnh, hành lang
IV CÁCH TÍNH TOÁN NỘI LỰC CỦA BẢN ( THEO SƠ ĐỒ ĐÀN HỒI ):
1 Cách tính ô sàn làm việc 2 phương
, ta tra bảng được: mi1 , mi2 , ki1 , ki2
Trang 14a Dạng ô bản có 2 đầu ngàm
Mg Mg
Trang 153 Cách tính cốt thép cho bản sàn:
Chọn a = 1,5cm
Chiều cao làm việc này chọn cho cả thép chịu momen âm và thép chịu momen dương
Aùp dụng công thức tính:
b b
h b
Trang 16
CHƯƠNG 2:
CẦU THANG BỘ
I MẶT BẰNG CẦU THANG BỘ:
C
22
-Thép AII có Rs= 280 MPa
2 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Trang 173 Cấu tạo bản thang
- Bậc thang xây gạch , = 1800 (kG/m3) ,n = 1,1;
Trang 18Sơ đồ kết cấu và biểu đồ nội lực:
TH1
VẾ 1
Trang 19VEÁ 2
VEÁ 3
Trang 20III TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM CHIẾU NGHỈ
1 Trọng lượng bản thân dầm:
Chọn kích thước dầm
Trang 212 Phản lực tác dụng lên dầm :( Phản lực ở gối B phân bố trên m dài)
Vậy: VA= -VB + 1277,67 x 2890 + 908,9 x 1610
VB=
4500
805 1610 9 , 908 1445 2890 67 ,
Trang 22Sơ đồ chất tải:
BẢNG TÍNH CỐT THÉP
Dầm chiếu nghỉ có b x h= (25 x 50) cm
Trang 23MẶT BẰNG ĐÁY BỂ MẶT BẰNG NẮP BỂ
D C
MẶT CẮT A-A
2 Số liệu vật liệu
+ Chiều dày bản nắp = 7(cm);
Trang 24I L2
M M
II
M LM
2 II
M
M
1 I
II
MI
M1M
+ Chiều dày bản thành = 10 (cm);
+ Chiều dày bản đáy = 14 (cm);
+ Hệ dầm nắp : DN1 (20x30) cm ; DN2 (20x30) cm;
+ Hệ dầm đáy : DD1 (30x50) cm ; DD2 (30x50) cm
II TÍNH TOÁN BẢN NẮP HỒ NƯỚC
1 Tải trọng tác dụng
a Tĩnh tải
Loại
TT Thành phần cấu tạo
Chiều dày (m)
Hệ số Vượt tải
Tải trọng Tiêu chuẩn (kG/m3)
Tải trọng tính toán (kG/m 2 )
Tĩnh
tải
1.Trọng lượng bản BTCT 0.07 1,1 2500 192,5 2.Vữa X M tạo dốc thoát nước 0,02 1,3 1800 46,8 3.Vữa trát phía đáy nắp 0,015 1,3 1800 35,1
b Hoạt tải
pTC < 200 (kG/m2) hệ số vượt tải np =1,3
Tổng tải trọng tác dụng phân bố đều trên bản nắp là:
q = gTT + pTT = 274,4 + 97,5 = 371,9 (kG/ m2)
2 Tính nội lực
- Kích thước bản nắp : 5 x 4 (m)
- Xét tỉ số l2 / l1 = 4 / 5 = 0.8 < 2 Bản làm vịêc theo cả 2 phương Xác định nội lực bằng cách tra bản kê 4 cạnh theo sơ đồ 9 và phụ thuộc vào tỉ số:
Trang 25- Tại nhịp theo phương cạnh ngắn:
-Tính toán và bố trí cốt thép:
Cốt thép được tính toán với dãy bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và được tính toán như cấu kiện chịu uốn
b o b m
h b R
M
.
s
b b s R
bh R
- b = 100cm: bề rộng dải tính toán;
- h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;
- Giả thiết a = 1.5cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo => h0= 7-1,5=5,5
cm
- Do bản nắp có sự giảm yếu về tiết diện (do khoét lỗ của hố thăm), nên tại vị trí đó cần phải gia cường cốt thép Diện tích cốt thép gia cường phải lớn hơn diện tích các thanh thép bị cắt (5f 8 As = 2,51 cm2) Chọn 2f14 có As =
- Kết qủa tính toán thép được trình bày ở bảng sau :
As (cm 2 )
M 1 0,13 0,042 0,043 1,08 f 150 1,9 0,2
M 2 0,13 0,042 0,043 1,08 f 150 1,9 0,2
M I 0,31 0,099 0,104 2,63 f 120 3,01 0,48
M 0,31 0,099 0,104 2,63 f8 120 3,01 0,48
Trang 26III Tính hệ dầm nắp
1 Sơ đồ truyền tải
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI CỦA BẢN NẮP VÀO CÁC DẦM NẮP
7
8
DC
5000 DN1(20x30)
b Tải trọng tác dụng
- Tải trọng tác dụng bao gồm
+ Tải trọng từ sàn nắp bể truyền vào dầm ở dạng hình thang đổi thành tải trọng phân bố đều tương đương
gtd = (1 – 2 -q
2
n l
+Với :
Trang 27-
d
n l
l
5 2
4
- ln, ld : chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn;
- q=371,9 (kG/m2) : là tải trọng phân bố dạng hình thang
2 2
h b R
M
.
9,0.26.20.115
bh R
58 , 3 2250
26 20 115 9 , 0 150 , 0
02,4
h b
26,2
h b
Trang 28cốt đai theo cấu tạo: Uct =
15
15 2
50
5 , 22 4
30 3 4
3
ở đoạn giữa dầm
3 Tính dầm nắp DN2 (20 x 30) cm
a Tải trọng tác dụng
- Tải trọng tác dụng bao gồm
+ Trọng lượng bản thân dầm
+ Tải trọng từ sàn nắp bể truyền vào dầm ở dạng tam giác đổi
thành tải trọng phân bố đều tương đương
5 16
5
ql
= 464,9 kG/m
b Sơ đồ tính là dầm đơn giản kê lên 2 gối tựa
2 2
x ql
+ Lực cắt lớn nhất tại gối: Qmax =
2
4 9 , 629 2
x ql
d Tính toán cốt thép: Chọn a = 4 cm ho = 30 – 4 = 26 cm
b o b m
h b R
M
.
9,0.26.20.115126000
Trang 29
s
b b s R
bh R
15 , 2 2250
26 20 115 9 , 0 09 , 0
08,3
h b
A sch
26,2
h b
cốt đai theo cấu tạo: Uct =
15
15 2
50
5 , 22 4
30 3 4
3
ở đoạn giữa dầm
Dùng đai f6a150 ở khoảng 0,251 đầu dầm, giữa dầm dùng f6a200
IV TÍNH TOÁN BẢN THÀNH HỒ NƯỚC
1 Đặc điểm và sơ đồ tính
D C
- Chọn bản thành dày = 10 cm
- Dựa vào tỷ số: ld/ln = 5/1,7 = 2,94 > 2
Trang 30bản làm việc một phương do đó khi tính cắt dải rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính
2 Xác định tải trọng tác dụng
- Thành hồ chịu tác dụng của áp lực thủy tĩnh, phân bố dạng tam giác lớn nhất ở đáy bể
Với địa hình C :
Độ cao hồ nước: h = 37m => K = 0,946
3 Xác định nội lực
IV.3.1-Trường hợp chỉ chịu tải trọng gió hút và áp lực nước
- Trường hợp chỉ chịu tải trọng gió hút
kGm x
H q
8
7 , 1 5 , 56 8
H q
128
9 128
H q
15
7,1.187015
Trang 31kGm x
H q
6,33
7,118706
,33
2 2
Cốt thép được tính toán với dãy bản có bề rộng b = 1m và được tính toán như
cấu kiện chịu uốn
b o b m
h b R
M
.
s
b b s R
bh R
- b = 100cm: bề rộng dải tính toán;
- h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;
- Giả thiết a = 1.5cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
- Kết quả tính toán cốt thép được trình bày ở bảng sau :
BẢNG KẾT QỦA CỐT THÉP BẢN THÀNH
(Trường hợp : gió hút và áp lực nước đẩy)
As chọn (cm 2 )
thép
38040 8,5 0,05 0,05 1,95 3,01 0,4 8a160
17230 8,5 0,02 0,02 0,78 1,41 0,19 6a200
- Bản thành được bố trí thép 2 lớp
- Thép cấu tạo theo phương ngang 6 a250
Trang 322 II
M
M
1 I
V TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC
1 Xác định tải trọng
a Tĩnh tải
Trọng lượng bản thân kết cấu:
- Kích thước bản đáy : 5 x 4 m
- Xét tỉ số l2 / l1 = 4/ 5 = 0,8 < 2 Bản làm vịêc theo cả 2 phương Xác
định nội lực bằng cách tra bản ngàm 4 cạnh theo sơ đồ 9 và phụ thuộc vào tỉ số :
Trang 33-Cắt ô bản theo phương cạnh dài và cạnh ngắn với các dải có bề rộng 1 mét để tính
-Tính toán và bố trí cốt thép:
Cốt thép được tính toán với dãy bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và
được tính toán như cấu kiện chịu uốn
b o b m
h b R
M
.
s
b b s R
bh R
- b = 100cm: bề rộng dải tính toán;
- h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;
- Giả thiết a = 1.5cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
- Kết qủa tính toán thép được trình bày ở bảng sau :
BẢNG KẾT QỦA CỐT THÉP BẢN ĐÁY
ho As (cm2) As chọn Chọn thép m %
VI Tính hệ dầm đáy
1 Sơ đồ truyền tải
7
8
DC
Trang 34a Tải tác dụng lên dầm :
+ Tải trọng bản thân :
+ Tải trọng từ bản đáy bể truyền vào dầm ở dạng hình thang đổi
thành tải trọng phân bố đều tương đương
gtd = (1 – 2 -q
2 ln
4
- l n ,ld : chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn ;
- q=2420,5(kG/m2) : là tải trọng phân bố dạng hình thang;
=>gtd= 2982,1 (kG/m)
+ Tải trọng bản thành :
STT Các lớp cấu tạo g(tc) n g(tt)
Trang 354096 x = 10242 kG
b o b m
h b R
M
.
9,0.46.100.115
bh R
46.30
98,13
h b
A sch
Thép gối lấy 40% thép nhịp để bố trí :
As =13,98 x 0,4 =5,6cm2; => chọn 3f 16 ( As = 6,03 cm2);
=> 100 0,44%
46.30
03,6
h b
đ ax
10242
46 30 8 , 8 8 006 , 1 1600
8
2 2
2
cm Q
h b R
10242
46 30 8 , 8 5 , 1 5 ,
h
16,7 cm => Chọn U = 15 cm
Trang 36+ Bố trí thép
4
1 4
15
1 , 0 503 , 0 2 175
Q swb 4 q sw b2( 1 f n)b R bt b.h 0 26140 daN > Q=10242 daN
=> Cốt đai và bêtông đủ chịu cắt, không cần đặt cốt xiên.Dùng đai f8 có
3 Tính dầm DD2 (30x50) cm
a Tải tác dụng lên dầm :
+ Tải trọng bản thân :
5
x
+ Tải trọng bản thành :
Trang 374140 x = 8280,4 kG
c Tính cốt thép : Chọn a = 4 cm ho = 50 –4 = 46cm
9,0.4630115
46.30
42,9
h b
02,4
m
h b
đ ax
4 , 8280
46 30 8 , 8 8 006 , 1 1600
8
2 2
2
cm Q
h b R
4 , 8280
46 30 8 , 8 5 , 1 5 ,
h
16,5 cm => Chọn U = 15 cm
+ Bố trí thép
Trang 38Đặt cốt đai f a150 ở 2 gối vào cách l 4000 1000mm
4
1 4
Q swb 4 0 , 2 1 , 15 30 462 1 , 51 26140 daN > Q=8280,4 daN
=> Cốt đai và bêtông đủ chịu cắt, không cần đặt cốt xiên.Dùng đai f8 có
hai nhánh Asđai = 0.503 cm2
CHƯƠNG 4:
KẾT CẤU KHUNG KHÔNG GIAN
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TRỤC 2, KHUNG TRỤC 6
I HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA KHUNG
D4
D5 D5
D5 D4 D6
D6 D6
7 6
5 4
3 2
A B C D E F
II XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM KHUNG
Trang 39- ld: nhịp dầm đang xét;
- md : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;
Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng:
4
12
BẢNG THỐNG KÊ CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM
Dầm Kích thước tiết diện dầm(cm) D1
D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8 D9
kN
A
Trong đó:
trong S ) + TLBT tường (nếu có)
Đối với các cột nằm phía dưới chân cột hồ nước thì phải kể thêm tải trọng của các chân cột hồ nước truyền xuống
Ac : diện tích cột yêu cầu
Tiết diện cột thay đổi sau mỗi 3 tầng
Sau khi tính toán ta có tiết diện cột chọn sơ bộ như sau:
Trang 40Chi tiết tính toán để chọn sơ bộ tiết diện cột được làm rõ ở phần phụ lục
Kích thước cột bxh (cm)
Tầng Cột 1,2,3 4,5,6 7,8,9