1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hóa học 8 HKI

21 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu môn hóa học
Tác giả Văn Đức Thành
Trường học Trường THCS Quỳnh Liên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Quỳnh Liên
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV cho HS đọc SGK GV?: Quan sát thí nghiệm, các hiện tợng trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm mục đích gì.. - Biết đợc ở đâu có vật thể

Trang 1

Ngày soạn:18.8.2009

Tiết 1: Bài1 Mở đầu môn hóa học

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất

và ứng dụng của nó Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ.

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt

III Định hớng phơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành.

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2. Bài mới:

Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóahọc là gì ? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?

Hoạt động 1: Hoá học là gì?

GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học

sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ

GV Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

GV? Hãy nêu nhận xét của em về sự biến

đổi của các chất trong ống nghiệm ?

- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các

chất, sự biến đổi các chất, ứng dụng vậy

hóa học có vai trò nh thế nào ?

1 Thí nghiệm: SGK

HS: Các nhóm làm thí nghiệm Quansát hiện tợng

Trang 2

Hoạt động 2: Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta ?

GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi

trong SGK

GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu

tranh về vai trò to lớn của hóa học

GV: Đa thêm thông tin về ứng dụng của

hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học

GV: Em hãy nêu vai trò của hóa học trong đời sống? GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò nh vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn hóa HS: Trã lời các câu hỏi trong sgk ? HS: Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta Hoạt động 3: Cần làm gì để học tốt môn hóa ? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV cho HS đọc SGK GV?: Quan sát thí nghiệm, các hiện tợng trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm mục đích gì? GV?: Sau khi quan sát nắm bắt thông tin cần phải làm gì? GV?: Vậy phơng pháp học tốt môn hóa tốt nhất là gì? HS trả lời GV bổ sung cho đầy đủ GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài HS trã lời các câu hỏi của GV 1 Các thông tin cần thực hiện : - Thu thập thông tin - Xử lý thông tin - Vận dụng - Ghi nhớ 2 Ph ơng pháp học tập môn hóa: - Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tợng, nắm vững kiến thức có khả năng vận dụng kiến thức đã học V Hớng dẫn học ở nhà: - Đọc trớc bài chất Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn: 21.8.2009.

Trang 3

Chơng I: chất – nguyên tử - phân tử

Tiết 2: Bài 2 Chất

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vậtliệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết)

có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

- HS: một ít muối, một ít đờng

III Định hớng phơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành.

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Hoá học nghiên cứu gì? Có vai trò nh thế nào trong đời sống và sản xuất?

2 Bài mới:

Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứngdụng của chất, Vậy chất có ở đâu? Mang tính chất gì? Trong bài này chúng tacùng nghiên cứu

Hoạt động 1: Chất có ở đâu?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

GV: Bổ sung và chốt kiến thức HS Thảo luận nêu ý kiến.

HS: Ơ đâu có vật thể nơi đó có chất

Hoạt động 2: Tính chất của chất.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Yêu cầu HS quan sát ống đựng

n-ớc, mẫu P đỏ, ít S, mẫu đồng, mẫu

nhôm

GV: Các chất trên tồn tại ở dạng nào,

màu sắc , mùi, vị ra sao?

GV: Làm thí nghiệm:

- Đun nớc cất sôi rồi đo nhiệt độ

- Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ

? Bằng dụng cụ đo ta biết đợc tính chất

nào của chất?( nhiệt độ sôi, nóng chảy)

GV yêu cầu HS quan sát hiện tợng, nêu

nhận xét?

? Vậy biết đợc tính chất nào?

GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là

tính chất vật lý

? Hãy nhắc lại tính chất vật lý

GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng

kim loại có tính dẫn điên, dẫn nhiệt

? Ơ vật lý 7 cho biết những kim loại

nào dẫn đợc điện?

GV: Tính chất hóa học phải làm thí

nghiệm mới thấy

? Các chất khác nhau có tính chất giống

nhau không?

Kết luận: Mỗi chất có những tính chất

nhất định

GV chuyển ý: ý nghĩa của việc hiểu

biết tính chất cuả chất là gì?

? Em hãy phân biệt đờng và muối?

1 Mỗi chất có những tính chất nhất định:

- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc,mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ nóngchảy, nhiệt độ sôi, dẫn điên , dẫn nhiệt…

Trang 5

GV: Mặc dù có một số điểm chung

nh-ng mỗi chất có nhữnh-ng tính chất riênh-ng

khác biệt với chất khác nên có thể phân

biệt đợc 2 chất

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy

biết tính chất này giúp chúng ta điều

gì?

? Hãy nêu tác dụng của một số chất

trong đời sống Vậy biết tính chất của

chất có lợi ích gì?

HS làm bài tập 4

- Giúp nhận biết đợc chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống

V.Củng cố - luyện tập:

1 Nêu những tính chất gọi là tính chất vật lý của chất

2 BTVN số 1,2,4

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn: 24.8.2009.

Tiết 3: Bài 2 Chất( tiếp theo)

I Mục tiêu:

Trang 6

1.Kiến thức:

- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vậtliệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết)

có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

- HS: một ít muối, một ít đờng

III Định hớng phơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành.

IV Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Chất có ở đâu?

2 Hãy nêu tính chất vật lý của chất?

2 Bài mới: Chất tinh khiết (tiếp)

Hoạt động 1: Hỗn hợp.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai

n-ớc khoáng và nn-ớc cất

? Hãy nêu những điểm giống nhau?

GV: Chất khoáng trong thành phần còn

có lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi

Hoạt động 2: Chất tinh khiết.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV: Mô tả quá trình chng cất nớc tự

nhiên Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng

chảy…của nớc cất, đa ra thông số

Trang 7

GV: Khẳng định: Nớc cất là chất tinh

khiết

? Vậy những chất thế nào mới có những

tính chất nhất định?

HS:- Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định

Hoạt động 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Chia lớp thành 4 nhóm:

GV Hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo

nhóm:

GV: Nhận xét và bổ sung Chốt kiến

thức

GV: Bằng cách chng cất tách riêng từng

chất ra khỏi hỗn hợp

Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác

nhau để tách riêng từng chất ra khỏi

hỗn hợp

GV: kết luận

GV: Bổ sung, nhận xét và chốt kiến

thức

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm:

- Hòa tan muối ăn vào nớc rồi cô cạn dung dịch

- Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm

về các hiện tợng xảy ra

Kết luận: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp HS làm bài tập số 8 V Củng cố - luyện tập: 1 Làm bài tập 7 vào vở 2 Đọc và chuẩn bị bài thực hành Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn: 25.8.2009

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Trang 8

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.

- Học sinh nắm đợc một số qui tắc an toàn trong PTN

- Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát

- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủytinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác

III Định hớng phơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

1.Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?

2 Dựa vào đâu để tách đợc chất ra khỏi hỗn hợp?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:

HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa: (Qui tắc an toàn trong PTN)

- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thờng gặp nh ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ốngnghiệm

- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất:

độc, dễ nổ, dễ cháy

- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vàoống nghiệm, châm và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống nghiệm

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1

GV hớng dẫn lần lợt các thao tác TN

- Cho parapin và lu huỳnh vào 2 ống nghiệm

- Cho ống nghiệm lên ngọn lửa đèn cồn Đun cho lu huỳnh và parapin nóng chảy Đo t0 của lu huỳnh và parapin khi bắt đầu nóng chảy

- Chia lớp thành 4 nhóm

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát các hiện tợng thấy đợc Giáo viên quan sát điều chỉnh cách làm của các nhóm

2 Thí nghiệm 2

Hớng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm GV làm thao tác mẫu

Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nớc sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc

Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít

Trang 9

Rót từ hỗn hợp nớc muối cát vào phễu, đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn

HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu GV vừa làm, quan sát các hiện t-ợng xảy ra

So sánh chất rắn thu đợc và muối ban đầu

So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu

3 Công việc cuối buổi thực hành

GV hớng dẫn HS làm trừơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:

STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết qủa thí nghiệm

Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm

V Dặn dò

- Làm bài thu hoạch- trờng trình buổi thí nghiệm

- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn: 5.92009

Tiết 5: Bài 4 Nguyên tử

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo

ra đợc mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi e mang điện tích âm

Trang 10

- Học sinh biết đợc hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Nhữngnguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi làkhối lợng của nguyên tử.

- HS biết đợc trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thànhtừng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết đợc với nhau

1 Chuẩn bị của thầy:

- Sơ đồ minh họa thành phần cấu taọ 3 nguyên tử H, O, Na

- Phiếu học tập:

2 Chuẩn bị của trò:

Xem lại phần sơ lợc về cấu tạo nguyên tử

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Đặt vấn đề: Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất này hoặc chất khác

Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thôngqua bài học này

? Trung hòa về điện nghĩa là gì?

? Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào ?

HS thực hiện cá nhân trã lời các câu hỏi

do Gv nêu ra

Nguyên tử là:

- Hạt vô cùng nhỏ

- Trung hòa về điện

Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 haynhiều electron (e) mang điện tích (-)

Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử

GV thông báo:

? Hạt nhân mang điện tích (+) là mang

điện tích của hạt nào? (p)

GV: Mỗi 1 nguyên tử cùng loại có cùng

số proton

- Gồm : Proton(p) mang điện tích (+) vànơtron không mang điện

Trang 11

Quan sát hình SGK và cho biết:

- Với Hiđro số p=? số e=?

Loại hạt Kí hiệu Điện tích Hạt nhân

nguyên tử Vỏ nguyên tử

Đại diện các nhóm báo cáo

Hoạt động 3: Lớp electron

? Trong nguyên tử lớp e chuyển động nh

O

He

Na

GV: Số e lớp ngoài cùng có ý nghĩa rất

quan trọng Nhờ e lớp ngoài cùng các

nguyên tử có thể liên kết với nhau

- Electron chuyển động rất nhanh quanhhạt nhân và sắp xếp theo lớp

- Nguyên tử có thể lên kết đợc với nhaunhờ e lớp ngoài cùng

Trang 12

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn : 9.9.2009 Tiết 6:

Bài 5 Nguyên tố hóa học

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh nắm đợc: NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên

tử có cùng số p trong hạt nhân:

- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên

tử của một nguyên tố

Trang 13

- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5.

- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC.Mỗi ĐVC = 1/12 khối lợng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại

- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi lànguyên tố phổ biến nhất

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy chỉ tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?

GV: Các em đã biết chất đợc tạo nên từ

GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhng chỉ nói

tới p vì p mới quyết định Những ngtử

- Số p là số đặc trng của một NTHH

- HS làm bài tập 1 SGK

- Hs làm bài tập:

Có thể dùng cụm từ khác nghĩa nhng

Trang 14

t-GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau

về nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn

gọn Do do vậy mỗi NTHH đợc biểu diễn

các ý sau: Hai nguyên tử magie, hai ngtử

natri, sáu ngtử nhôm, chín ngtử canxi

GV: Nhận xét bổ sung, chốt kiến thức

ơng đơng với cụm từ: “ Có cùng số ptrong hạt nhân” trong định nghĩa NTHH

- Mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng mộthay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dớidạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thờng

Đó là KHHH

Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

? Nguyên tố nào có khối lợng lớn nhất?

Có trên 100 nguyên tố hóa học trong đó

92 nguyên tố có trong tự nhiên

Trang 15

V Củng cố - luyện tập:

1 Nhắc lại toàn bộ nội dung của bài

2 Làm bài tập số 3

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn: 14.9.2009 Tiết 7:

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh nắm đợc: NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân:

- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên

tử của một nguyên tố

- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5

- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC = 1/12 khối lợng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

Trang 16

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại

- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi lànguyên tố phổ biến nhất

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm.

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu định nghĩa NTHH?

2 Ký hiệu hóa học là gì? lấy ví dụ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên tử khối:

GV cho HS đọc phần thí dụ trong SGK

GV: Khối lợng nguyên tử quá nhỏ không

tiện sử dụng tính toán, thực tế cũng

không cân đong đo đợc nên lấy 1/12 khối

Trang 17

? Vậy NTK Al = 27 ĐvC

GV cho HS làm bài tập 5,6 sgk Khối lợng gam Al = 27.1,66.10

24g Chon đáp án D

V Củng cố – luyện tập:

1 Làm bài tập trong SGK

2 Đọc và chuẩn bị bài đơn chất, hợp chất, phân tử

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn: 17.9.2009

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên

từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời

mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số ngtử liên kết với nhau và mang

đầy đủ tính chất hóa học của chất

- Biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các ngtử trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí Ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau

2.Kỹ năng:

Ngày đăng: 06/11/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w