1.. HS đọc các lời của nhân vật trong tranh. - Lắng nghe nhận xét học sinh. Lớp theo dõi. - Thực hành tự viết bài vào vở.. MỤC TIÊU:. - Học sinh biết cách gấp, cắt, dán phong bì thành th[r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2020
ToánBẢNG CHIA 3 - MỘT PHẦN BA -LUYỆN
Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ: Các tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng chữa bài tập
- Hãy nêu tên gọi các thành phần trong
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa và nêu bài
toán: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi 4
tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn?
- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 4 tấm bìa ?
- Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa?
bằng cách cho phép nhân và yêu cầu viết
phép chia dựa vào phép nhân đã cho
nhưng có số chia là 3
- Lên bảng làm bài tập
8 : 2 = 4 ; 12 : 2 = 6
- 8 là số bị chia, 2 là số chia và 4 là thương.- 12 là số bị chia , 2 là số chia
và 6 là thương
* Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Lớp quan sát lần lượt từng em nhậnxét về số chấm tròn trong 4 tấm bìa
Trang 2chia trong bảng chia 3 ?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc
số được đem chia trong bảng các phép
tính của bảng chia 3
- Yêu cầu HS học thuộc bảng chia 3
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 3
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc
- Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi
điền ngay kết quả ở các ý còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu miệng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu nêu đề bài 2
- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?
- 24 học sinh chia đều thành mấy tổ ?
- Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn ta làm
như thế nào ?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên giải
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
+ Nhận xét học sinh
BÀI : Một phần ba
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ làm quen với một
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh nêu bài tập 2
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Quan sát các thao tác của giáo viên
Trang 3- Cho HS quan sát hình vuông như hình
vẽ trong sách sau đó dùng kéo cắt hình
vuông ra thành ba phần bằng nhau và
giới thiệu : “Có 1 hình vuông chia thành
3 phần bằng nhau, lấy đi một phần, ta
được một phần ba hình vuông”
“ Có 1 hình tròn chia thành 3 phần bằng
nhau, lấy đi một phần, ta được một phần
ba hình tròn”
“ Có 1 hình tam giác chia thành 3 phần
bằng nhau lấy đi một phần, ta được một
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm
bài , sau đó gọi học sinh phát biểu ý
kiến
- Đã tô màu 13 hình nào ?
b/ Luyện tập:trang 115
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập1.
- Mời một em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bảng chia
3
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 4 em lên làm bài trên bảng
- Yêu cầu lớp làm vào vở
Bài 4: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Có tất cả bao nhiêu ki lô gam gạo ?
- Chia đều cho 3 túi nghĩa là chia như
, phân tích bài toán, sau đó nhắc lại
- Nhẩm nối tiếp nêu kết quả
- Lớp làm vào vở, đứng tại chỗ nối tiếp nêu kết quả
- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 3
Trang 4thế nào ?
- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng
- Một em khác lên bảng giải bài :
Giải :
- Mỗi túi có số ki lô gam gạo là :
15 : 3 = 5 ( kg ) Đ/S : 5 kg gạo
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
Tiết 1+ 2: Tập đọcBÁC SĨ SÓI
Hs đọc trôi chảy từng đoạn , toàn bài.nghỉ hơi đúng chỗ
- HS trả lời được câu hỏi trong SGK
3 Thái độ
Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi trong
bài “Cò và Cuốc“ đã học ở tiết trước
B Bài mới
1 Phần giới thiệu: Hôm nay chúng ta
tìm hiểu bài: “Bác sĩ Sói”
2 Hướng dẫn đọc
a Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý
giọng vui vẻ tinh nghịch
Giọng Sói : giả nhân giả nghĩ ; Giọng
ngựa : giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
- Gọi một HS đọc lại bài
* Luyện đọc nối tiếp câu:
- 2 em lên bảng đọc thuộc lòng và trảlời câu hỏi của giáo viên
- Vài em nhắc lại đầu bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật cótrong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
Trang 5- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một
câu trong bài, đọc từ đầu đến hết bài
- GV các từ khó đọc hay nhầm lẫn
trong bài và ghi các âm này lên bảng
- HS đọc GV nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS Luyện đọc câu khó
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được
phân chia như thế nào?
- Trong bài đọc có những lời của ai
- Vậy khi đọc các em cần chú ý để
phân biệt lời của họ với nhau
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Đoạn văn này là lời của ai ?
- Để đọc hay bài này các em cần chú ý
thể hiện giọng vui vẻ tinh nghịch
- Gọi một em đọc lại đúng yêu cầu
- “Khoan thai“ có nghĩa là gì ?
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Để đọc tốt đoạn 2 các em đặc biệt
chú ý khi đọc lời nói của Sói cần thể
hiện sự giả nhân, giả nghĩa
- Khi đọc giọng của Ngựa phải đọc
giọng lễ phép, bình tĩnh
- GV đọc mẫu hai câu này
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Em hiêu: cú đá trời giáng là cú đá
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài và luyện đọc câu này
- Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3
- Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 3 em và yêu cầu đọc theo nhóm
* Thi đọc:
- Mời các nhóm thi đua đọc
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câutrong bài, đọc từ đầu đến hết bài
- Trong bài tập đọc có lời của sói, ngựa,người dẫn chuyện
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc
- Một em đọc lại đoạn 1
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lênmắt,/ một ống nghe cặp vào cổ, một áochoàng khoác lên người ,/ một chiếc
mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //
- Đoạn văn này là lời kể chuyện
vỡ tan , mũ văng ra , //
- Một HS đọc lại đoạn 3 theo yêu cầu
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi emđọc một đoạn đến hết bài
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêucầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồngthanh và cá nhân đọc
Trang 6- Lắng nghe nhận xét hs.
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc bài
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của
Sói khi nhìn thấy Ngựa ?
- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngụa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám
chân cho Ngựa ?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng
lại bị Ngựa đá cho một cú trời giáng,
em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
4 em yêu cầu thảo luận để chọn tên
gọi khác cho câu chuyện và giải thích
tại sao lại chọn tên chuyện như thế
- Qua câu chuyện trên, em thấy câu
chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì ?
4 Luyện đọc lại truyện :
- Tổ chức cho Hs luyện đọc lại cả bài
theo hình thức phân vai
- Gọi HS đọc lại câu chuyện
- Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện Vì sao
C Củng cố - dặn dò
- Gọi hai em nhắc lạinội dung bài
- Nhận xét tiết học và dặn dò
- Một em đọc đoạn 1 của bài
- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùiNgựa cho Ngựa hết đường chạy
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu
- Hai em đọc câu hỏi 3
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm
- Ví dụ: “Sói và Ngựa” hoặc tên
“Lừa người lại bị người lừa“
“ Chú Ngựa thông minh “
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đốiphó với với những kẻ độc ác, giả nhân,giả nghĩa
- Lần lượt mỗi lần 3 em lên phân vai đểđọc lại câu chuyện
- HS đọc lại câu chuyện
- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là convật thông minh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2020
Kể chuyệnBÁC SĨ SÓI
Trang 7Học sinh yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ: 4 bức tranh minh hoạ trong sách phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ
- Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm
trí khôn“
- Nhận xét học sinh
B Bài mới
1 Phần giới thiệu :
- Hỏi : Trong giờ tập đọc đầu tuần ,
các con đã được học bài tập nào ?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
2 Hướng dẫn kể chuyện
a/ Treo tranh và hỏi: Bức tranh minh
hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho
biết Sói lúc này ăn mặc như thế nào ?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì ?
- Bức tranh 4 vẽ cảnh gì ?
- HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
em yêu cầu thực hành kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình
- HS kể lại từng đoạn trước lớp
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp
nhận xét đánh giá HS
b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn, là những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần
thể hiện giọng như thế nào?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng
nhau dựng lại nội dung câu truyện
- 4 em lên kể lại câu chuyện “Một tríkhôn hơn trăm trí khôn“
- Được học bài: “Bác sĩ Sói “
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bìnhtĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giảnhân, giả nghĩa
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn
cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa
rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đôi mộtchiếc mũ có thêu chữ thập đó, mắt đeokính cổ đeo ống nghe, Sói đang đónggiả làm bác sĩ
- Sói mon men đến gần Ngựa, dỗ dànhNgựa để nó khám bệnh cho Ngựa bìnhtĩnh đối phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho cho Sói một cútrời giáng Sói bị hất tung về phía sau
mũ văng ra, kính vỡ tan,
- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói
và Ngựa
- Giọng người dẫn chuyện: vui, dí dỏm;Giọng Ngựa giả vờ lễ phép, bình tính;Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
- Các nhóm dựng lại câu chuyện theophân vai
Trang 8trong nhóm theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm kể tốt
- Gọi một em có năng khiếu kể lại
toàn bộ câu chuyện
C Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà kể cho nhiều người nghe
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn haynhất
- Một em có năng khiếu kể lại toàn bộcâu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
Chính tả ( Tập - chép )BÁC SĨ SÓI
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ :
- Gọi 1 em lên
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em nhìn
bảng để viết đúng , viết đẹp một đoạn
trong bài “Bác sĩ Sói“
2 Hướng dẫn tập chép:
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Chiếu đoạn văn Đọc mẫu đoạn văn 1
lần sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn trích này từ bài tập đọc nào ?
- Đoạn trích có nội dung là gì ?
b Hướng dẫn viết từ khó :
- Tìm trong bài các chữ có dấu hỏi, ngã
- Đọc cho HS viết từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
c Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ cái đầu đoạn văn ta viết như thế
nào
- 1 em lên bảng
- Nhận xét các từ bạn
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại đầu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba em đọc lại bài, lớp đọc thầm tìmhiểu bài
- Đoạn văn trích từ bài tập đọc “Bác
sĩ Sói“
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon Một em thực hành viết các từkhó trên bảng
- Đoạn văn có 3 câu
- Viết lùi vào một ô và viết hoa chữcái đầu câu
Trang 9- Câu nói của Sói và Ngựa được đặt
trong dấu gì?
- Trong bài còn có những dấu gì ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
- Đọc lại để học sinh soát bài, tự bắt lỗi
g Nhận xét bài viết của hs:
- Thu vở học sinh nhận xét từ 5 – 10 bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương học sinh
Bài 2: Trò chơi thi tìm từ :
- Chia lớp thành 2 nhóm Yêu cầu thảo
luận tìm và viết từ vào giấy theo yêu cầu
- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ
đúng hơn là đội thắng cuộc
+ giằng , gieo , giải , nhỏ , ngỏ
+ Vần ước : ước mơ , tước bỏ, Ướt :
bánh mướt , lướt thướt ,
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
C Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Viết sau dấu hai chấm và nằmtrong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa các chữ: Sói, Ngựa và cácchữ cái đầu câu
- Lớp theo dõi và nhận xét bài
- Chia thành 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trình bày
- Âm l : la , lấm lét luôn luôn , lànhlạnh , lựu , lí lẽ , lưu luyến ,
- Âm n : nâng niu , nên , nấu , nếp ,nia , nang , nồng nàn , nước , nóng ,
- Các nhóm khác nhận xét
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Nhắc lại nội dung bài học
Đạo đứcLỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
Trang 10- Chú ý: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
3 Thái độ
Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp
Mục Tiêu : HS biết biểu hiện về một cuộc nói
chuyện điện thoại lịch sự
- GV cho hs nghe đoạn hội thoại
- Gv nêu câu hỏi theo nội dung của cuộc nói
chuyện
- Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có
thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn
* Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Mục tiêu : Hs biết sắp xếp câu thành một đoạn hội
thoại hợp lý
- GV viết các câu của đoạn hội thoại vào 4 tấm bìa
- Gv kết luận
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Hs biết cần phải làm gì khi nhận và gọi
điện thoại…
- GV nêu câu hỏi
- KL : Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi …
4.Củng cố : Vì sao cần phải lịch sự khi nhận và gọi
1 Về kiến thức
Giúp học sinh:
- Biết cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia
- Biết cách trình bày bài giải
2 Về kỹ năng
Trang 11Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng tính đúng, tính nhanh
- Rèn kĩ năng giải toán, trình bày bài toán
3 Về thái độ
Giúp học sinh:
- Có ý thức tập trung vào bài học cao
- Tích cực tìm hiểu bài học
- Tự tin khi giải toán và trình bày bài toán
Ổn định lớp
Giáo viên mời lớp phó văn thể mỹ bắt
cho cả lớp cùng hát một bài
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hình nào có 1/3 số bông hoa được tô
Hoạt động 2: Dạy bài mới
1 Ôn tập mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
- Cả lớp nhìn lên bảng và cho cô
biết có mấy tấm bìa trên đó?
- Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?
- Vậy cả 3 tấm bìa thì chúng ta có
mấy chấm tròn?
- Thế em nào có thể cho cô biết
muốn có kết quả như trên thì ta
Trang 126 : 2 = 3 Lấy tích là 6 chia cho
thừa số thứ nhất là 2, ta được thừa số
thứ hai bằng 3
Tương tự, ta có:
6 : 3 = 2 Lấy tích là 6 chia cho
thừa số thứ hai là 3, ta được thừa số
thứ nhất là 2
Vậy: Từ hai phép tính trên ta thấy để
có thừa số này ta lấy tích chia cho
thừa số khi biết tích và thừa số kia,
bây giờ cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
cách tìm thừa số x chưa biết
- Giáo viên ghi bảng:
Cho phép nhân: x x 2 = 8
- Giáo viên giải thích: Trong phép
nhân này số x là thừa số chưa biết nhân
với 2 bằng 8 Tìm x
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 4 và lập phép chia từ phép nhân: x
x 2 = 8 theo nhận xét: “ Muốn tìm thừa
số x ta lấy 8 chia cho thưa số 2”
- Mời đại diện 2- 3 nhóm lên trình bày
kết quả của nhóm mình lên bảng
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn
- Giáo viên giải thích: x = 4 là số phải
tìm để được 4 x 2 = 8
- Nhận xét và chỉnh sửa cách trình bày
bài toán của các học sinh
- Các em hãy nhìn vào bài toán: 3 x x =
15 và cho cô biết bài toán này yêu cầu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh thảo luận
- Học sinh lên trình bày
- 1 học sinh nhận xét
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- 1 học sinh: Bài toán yêu cầu chúng
Trang 13- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học
sinh rồi mời 2 bạn lên bảng trình bày bài
toán, các em ở dưới lớp trình bày vào vở
- Nhận xét kết quả và cách trình bày của
học sinh
Kết luận: Muốn tìm một thừa số ta lấy
tích chia cho thừa số kia
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
ta tìm giá trị của x để 3 nhân với số
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV y/c hs làm vào bảng con
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Trang 14- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Y/c hs cả lớp làm vào vở BT, đồng thời gọi
I MỤC TIÊU
1 kiến thức
Hiểu được nội dung bài học
2 Kỹ năng
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi như thế (BT2, BT3)
3 Thái độ
Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng hỏi đáp theo mẫu
- Nhận xét đánh giá học sinh
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Hãy kể tên một số tên loài muông
thú mà em biết ?
2) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1 : Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt
với nhau nhờ đặc điểm gì ?
- lớp suy nghĩ và làm bài cá nhân
- Gọi một em lên bảng xếp trên bảng
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn
Bài 2: hs thực hành hỏi đáp theo cặp.
- Từng cặp thực hiện hỏi đáp theo mẫucâu: “Ở đâu?”
- Viết đoạn văn ngắn tả về loài chim
mà em thích
- HS kể
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại đầu bài
- Xếp tên các con vật dưới đây vàotừng nhóm thích hợp
- Có 2 nhóm là: nhóm thú dữ nguyhiểm và nhóm thú không nguy hiểm
Trang 15- Mời một số cặp lên thực hành hỏi
đáp trước lớp
a/ Thỏ chạy như thế nào ?
b/ Sóc chuyền cành như thế nào ?
c/ Gấu đi như thế nào ?
d/ Voi kéo gỗ như thế nào ?
- Nhận xét học sinh
Bài tập 3: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Treo bảng phụ : - Trâu cày rất khoẻ
- Trong câu trên từ nào được in đậm ?
- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này
SGK đã dùng câu hỏi nào ?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với
bạn bên cạnh một em nêu câu hỏi,
một em trả lời
- Yêu cầu lớp thực hành hỏi đáp
- Yêu cầu một số em phát biểu ý kiến
- Nhận xét học sinh
3 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- về nhà học bài xem trước bài mới
- Đại diện một số cặp lên trình bày
- Thỏ chạy nhanh như bay / Thỏ chạyrất nhanh / ,
- Sóc chuyền cành này sang cành khácrất khéo léo/ -Sóc chuyền cành nàysang cành khác rất giỏi ,
- Gấu đi rất chậm chạp/Gấu đi lặc lè /
- Voi kéo gỗ rất khoẻ /Voi kéo gỗ băngbăng
b Ngựa chạy như thế nào?
c Thấy Ngựa ăn cỏ Sói thèm như thếnào?
d Đọc xong nội qui Khỉ Nâu cười nhưthế nào ?
- Hai em nêu lại nội dung vừa học
Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2020
Tập viếtCHƯ HOA T
- Mẫu chữ hoa T đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ S và
từ Sáo
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ S
- Hai em viết từ “Sáo”
- Lớp thực hành viết vào bảng con