- GV hướng dẫn học sinh nhận biết ban đầu về đoạn thẳng : Dùng bút và thước kéo dài đoạn thẳng về hai phía, ta được đường thẳng AB và viết là đường thẳng AB.. * Giới thiệu 3 điểm thẳng[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 15
Kể chuyện 15 Hai anh em
Thể dục 29 Đi đều thay bằng đi thường theo nhịp bài thể dục
LTVC 15 Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu ai thế nào?
Âm nhạc 15 ÔN TẬP 2 BÀI HÁT: CHÚC MỪNG SINH
NHẬT, CỘC CÁCH TÙNG CHENG.
Toán 74 Luyện tập
Thể dục 30 Đi dều thay bằng đi thường theo nhịp bài thể dục
phát triển chung TC vòng trònTập viết 15 Chữ hoa N
6
TLV 15 Chia vui kể về anh chị em
Thủ công 15 Gấp cắt dán biển báo giao thông… ngược chiều
TCT:15 I.Mục tiêu :
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- BVMT :biết nhắc nhỡ bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần BVMT
- KNS: Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giử gìn trường lớp sạch đẹp.
-Điều chỉnh: Không yêu cầu HS đóng vai theo tiểu phẩm” Bạn Hùng thật đáng khen”
- SDNLTK&HQ: biết nhắc nhỡ bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần BVMT giảm thiểu chi phí năng lượng cho các hoạt động BVMT, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
II.Phương tiện dạy học:Sgv – sgk.
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định lớp:( 1 phút)
Hoạt động 1 : Đóng vai xử lí tình huống.
- GV phát phếu thảo luận, yêu cầu các nhóm thảo
luận tìm cách xử lí các tình huống trong phiếu
- Tình huống 1 : Nhóm 1.
Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra cổng
trường ăn kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy
đựng và que kem ngay giữa sân trường
+ Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng, muốn các
bạn biết tài nên đã vẽ bức tranh lên tường
- Tình huống 4 : Nhóm 4.
+ Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn hoa
trước lớp, hai bạn thích lắm chiêù nào cũng dành
ít phút để chăm sóc cây
- Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để trường lớp
sạch đẹp?
Kết luận : Cần phải thực hiện đúng các quy định
về vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch
Hoạt động 3: Trò chơi “Tìm đôi”.
-GV nêu luật chơi (SGV/tr 53) Mỗi em bốc 1
phiếu ngẫu nhiên, mỗi phiếu là 1 câu hỏi.Sau khi
bốc phiếu, mỗi bạn đọc nội dung và đi tìm bạn có
phiếu giống mình làm thành một đôi Đôi nào tìm
được nhau nhanh, đôi đó thắng cuộc
- Nhận xét, đánh giá
- 3 HS trình bày
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết 2
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách
xử lí tình huống
+ Các bạn nữ làm như thế là khôngđúng Các bạn nên vứt rác vào thùngkhông vứt bừa bãi làm bẩn sân trường
+ Mai làm như thế là đúng Quét hết rácbẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp,
- Quan sát lớp sau khi thu dọn và phátbiểu cảm tưởng Đại diện 1 em phátbiểu.(2-3 em nhắc lại)
-10 em tham gia chơi
-Nhận xét
Trang 3- Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp làquyền
và bổn phận của mỗi học sinh, đểcác em được
sinh hoạt, học tập trong một môi trường trong
lành.
Trường em em quý em yêu
Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên.
I Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghĩ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài.
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- BVMT:GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
- KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Hợp tác Giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học:Tranh : Hai anh em sgk
III Các hoạt động dạy học
a.Giới thiệu bài:
- Chỉ vào bức tranh: (Truyền đạt) Bài học hôm nay
tiếp tục tìm hiểu thêm về tình cảm trong gia đình
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/ để cả
Trang 4- Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
- Tình cảm của em đối với anh như thế nào ?
- Người anh bàn với vợ điều gì ?
- Người anh đã làm gì sau đó ?
- Điều kì lạ gì xảy ra ?
- Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?
- Người anh cho thế nào mới là công bằng ?
- Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý
nhau ?
- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ra sao ?
- GV truyền đạt: Anh em cùng một nhà luôn yêu
thương lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào choanh
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh
- Em sống một mình vất vả Nếu phầncủa ta cũng bằng phần của chú thìkhông công bằng
- Lấy lúa của mình cho vào phần em
- Hai đống lúa vẫn bằng nhau
- Phải sống một mình
- Chia cho em phần nhiều
- Xúc động, ôm chầm lầy nhau
- Hai anh em rất thương yêu nhau Haianh em luôn lo lắng cho nhau
- HS đọc truyện theo vai (người anh,người em)
- Anh em phải biết yêu thương Đùmbọc nhau
Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….………
Trang 5Môn :Toán Bài: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
TCT:71 I.Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
- Bài 1, bài 2
II.Phương tiện dạy học: Que tính.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 100 - 36
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ
dạng 100 – 36
a/ Phép trừ 100 – 36
Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi 36 que tính.Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Giáo viên viết bảng : 100 - 36
- Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm
100 trừ đi một số
- Nghe và phân tích đề toán
- 1 em nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ 100 - 36
- 1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 dưới
36 100 sao cho 6 thẳng cột 064với 0 (đơn vị), 3 thẳng cột
với 0 (chục) Viết dấu – và
kẻ vạch ngang
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phảisang trái) 0 không trừ được 6, lấy 10trư 6 bằng 4 viết 4 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
- Vậy 100 – 36 = 64
- Nhiều em nhắc lại cách đặt tính vàtính Cả lớp thực hiện phép tính
Trang 6- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩ của hai anh em khin
gặp nhau trên đồng (BT2)
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
II.Phương tiện dạy học: 5 Tranh Câu chuyện bó đũa.
III.Các hoạt động dạy học:
- GV treo bảng phụ (ghi sẵn gợi ý)
- GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện
- 2 em kể lại câu chuyện
Trang 7- Nhận xét.
Câu 2 : Yêu cầu gì ?
- Ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng thể
hiện qua đoạn nào ?
- Em hãy đọc đoạn 4 của truyện ?
- Giải thích : Truyện chỉ nói hai anh em bắt gặp
nhau trên đồng, hiểu ra mọi chuyện, xúc động ôm
chầm lấy nhau Em hãy đoán xem ý nghĩ của hai
anh em lúc đó ?
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
Câu 3 : Yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện
Mỗi em đều được kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét: giọng kể, điệu bộ, nét mặt
- Khen thưởng tuyên dương các bạn kể hay
4 Củng cố: ( 3 phút)Khi kể chuyện phải chú ý
điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
chuyện theo gợi ý
- Đại diện các nhóm lên thi kể
- Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặpnhau trên đồng
-Nhận xét
- HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện (một số
I Mục tiêu :
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: a-x =b (với a,b là các số có không quá 2 chữ số ) bằng sử dung mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( biết cách tìm số trừ khi biết số bịtrừ và hiệu)
Trang 8- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu.
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
- Bài 1(cột 1,3), bài 2 (cột 1,2,3), bài
II Phương tiện dạy học:Hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Giới thiệu Tìm số bị trừ.
Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau khi bớt đi một số
ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi mấy ô
vuông ?
- Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
- Số ô vuông chưa biết ta gọi là x
- Còn lại bao nhiêu ô vuông ?
- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông,
- Em nêu tên gọi trong phép tính 10 – x = 6 ?
- Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
- Viết bảng : 65 – 38 = 27
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Cho HS nêu cách làm sau đó cho HS làm
vào vở ,HS lần lượt lên bảng tính
- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Ô thứ nhất yêu cầu tìm gì ?
- Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
- Ô thứ hai yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
- 2 em đặt tính và tính, 2 em tínhnhẩm.Lớp bảng con
- Ta lấy số bị trừ trừ đi Hiệu
- Nhiều em đọc và học thuộc quy tắc
- Lây số bị trừ trừ đi hiệu
Trang 9- Kết luận, Nhận xét
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tìm số ô tô rời bến ta làm như thế nào ?
Số ô tô rời bến :
35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số : 25 ô tô
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài.
- Hiểu nội dung: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ ( trả lời đượccác CH trong SGK)
II Phương tiện dạy học:Tranh “Bé Hoa” sgk
III Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp:( 1 phút)
2.KT bài cũ:( 4 phút)
Gọi 3 em đọc bài Hai anh em
- Theo em người em thế nào là công bằng ?
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng tình cảm
nhẹ nhàng Bức thư đọc như lời trò chuyện tâm tình
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 10Đọc từng đoạn :
- Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :
Đọc từng đoạn trong nhóm.
Đọc trong nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, kết hợp trả lời câu
- GV gọi HS đọc lại bài
4.Củng cố : ( 3 phút)Bé Hoa ngoan như thế nào ?
- Đọc thầm Gia đình Hoa có 4 người :
Bố Hoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và em
Nụ mới sinh ra
- Môi đỏ hồng, mắt mở to đen láy
- Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưa võng
- Còn bé mà biết giúp mẹ và rất yêu
Nói được ý nghĩa của tên trường em: tên trường là tên danh nhân hoặc tên xã, phường,…
II Phương tiện dạy học: Tranh vẽ trang 32, 33 sgk
III Các hoạt động dạy học :
Trang 11Hoạt động 1 : Quan sát trường học.
A/ Hoạt động nhóm: tổ chức cho HS đi tham quan
Kết luận: Trường học thường có sân, vườn và nhiều
phòng như : Phòng làm việc của BGH, phòng hội
đồng, phòng thư vien, phòng truyền thống … Và
-Em thích phòng nào ? Vì sao ?
Kết luận: Trường học có sân, vườn và nhiều phòng:
Phòng BGH, thư viện, y tế, truyền thống và các lớp.
Ở trường học sinh học trong lớp và có thể đến các
-Đại diện nhóm trình bày
-1-2 em nói về cảnh quan của trường.-2-3 em nhắc lại
-Quan sát và TLCH theo cặp với nhau.-Một số HS trình bày
Trang 12Bài: ĐƯỜNG THẲNG
TCT:73
I Mục tiêu:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút
- Biết ghi tên đường thẳng
II Phương tiện dạy học: Thước thẳng.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Đường thẳng và ba điểm thẳng hàng.
*Giới thiệu đường thẳng AB
- GV chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu học sinh lên
bảng đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua 2 điểm
- Em vừa vẽ được hình gì ?
- GV: Để vẽ được đoạn thẳng AB trước hết ta chấm
2 điểm A và B, dùng bút và thước thẳng nối điểm A
đến điểm B ta được đoạn thẳng AB
- Viết bảng :”Đoạn thẳng AB”
- GV : lưu ýNgười ta thường kí hiệu tên điểm bằng
chữ cái in hoa nên khi viết tên đoạn thẳng cũng dùng
chữ cái in hoa như AB
- GV hướng dẫn học sinh nhận biết ban đầu về đoạn
thẳng : Dùng bút và thước kéo dài đoạn thẳng về hai
phía, ta được đường thẳng AB và viết là đường
thẳng AB
* Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
- GV chấm 3 điểm A,B,C trên bảng (chú ý điểm C
sao cho cùng nằm trên đường AB)
- GV nêu : Ba điểm A,B,C cùng nằm trên một
đường thẳng, ta nói A,B,C là ba điểm thẳng hàng
- GV chấm một điểm D ở ngoài đường thẳng vừa
vẽ, em có nhận xét gì ?
- Tại sao ?
Hoạt dộng 2 : Luyện tập.
Bài 1 : Yêu cầu HS tự vẽ vào vở.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế nào ?
-Theo dõi
- Vài em nhắc lại :Ba điểm A,B,C cùng nằm trên một đường thẳng, ta nói A,B,C là ba điểm thẳng hàng
HS nêu nhận xét : ba điểm A,B,Dkhông cùng nằm trên một đườngthẳng nào, nên ba điểm A,B,D khôngthẳng hàng
-Vì ba điểm A,B,D không cùng nằmtrên một đường thẳng
- Tự vẽ, đặt tên
- Nêu tên 3 điểm thẳng hàng
- Là 3 điểm cùng nằm trên một đường
Trang 13- GV hướng dẫn HS dùng thước để kiểm tra.
- Làm được BT2, BT(3)a/b hoặc BT do GV soạn
II.Phương tiện dạy học: Sgv - sgk
III Các hoạt động dạy học :
- Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
- Tìm những câu nói lên những suy nghĩ của người
em ?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu
câu nào ?
- Những chữ nào viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Chép bài.
- Tiếng võng kêu
- HS nêu các từ viết sai
- 3 em lên bảng viết : Kẽo cà, kẽo kẹt,vương vương, lặn lội.Viết bảng con
- Chính tả (tập chép) : Hai anh em
- HS nêu : Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- HS nêu các từ khó : nghĩ, nuôi, côngbằng
- Viết bảng
- Nhìn bảng chép bài vào vở
Trang 14- Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày.
- Sốt lỗi Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Hướng dẫn sửa
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: Yêu cầu gì ?
- GV: Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm vào
Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2019
Mơn : Luyện từ và câu
Bài: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
II.Phương tiện dạy học:Sgv - sgk
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 15- GV hướng dẫn sửa bài.
- Nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Nhận xét, hướng dẫn sửa bài , chốt lời giải đúng
Bài 3: (Viết) Yêu cầu gì ?
- Hướng dẫn phân tích và đặt câu theo mẫu: Ai (cái
gì, con gì) thế nào ?
- Mái tóc của ai ? Mái tóc ông em thế nào ?
- Khi viết câu em chú ý điều gì ?
- GV hướng dẫn HS đặt câu: Bố em/ là người rất vui
vẻ (đó là câu theo mẫu Ai là gì?)
- Con voi rất khoẻ/ Con voi rất to/ Convoi chăm chỉ làm việc
- Những quyển vở có nhiều màu.Quyển vở này màu vàng/ Quyển vởkia màu xanh/ Quyển sách này có rấtnhiều màu
- Những cây cau rất cao./ Những câycau rất thẳng./ Những cây cau thậtxanh tốt
- Tìm những từ chỉ đặc điểm củangười và vật
- Hoạt động nhóm : Các nhóm thi làmbài Mỗi nhóm thảo luận ghi ra giấykhổ to
- Đại điện các nhóm lên dán bảng
- Nhận xét HS đọc lại các từ vừa tìm
về tính tình, về màu sắc, về hình dáng
Tính tình : tốt, xấu, ngoan, hư, hiền,
chăm chỉ, chịu khó, siêng năng, cần
cù, lười biếng, khiêm tốn, kiêu căng…
Màu sắc : trắng, trắng muốt, xanh,
xanh sẫm, đỏ, đỏ tươi, tím, tím than…
Hình dáng : cao, dong dỏng, ngắn, dài,
thấp, to, béo, gầy, vuông, tròn …
- Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ
ấy để tả: mái tóc, tính tình, bàn tay, nụcười
- 1 em đọc câu mẫu: Mái tóc ông embạc trắng
- Viết hoa đầu câu, đặt dấu chấm kếtthúc câu
Trang 16Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP
II.Phương tiện dạy học:Sgv - sgk
III.Các hoạt động dạy học :
- Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A,B
- Là 3 điểm cùng nằm trên một đườngthẳng
Trang 17TCT: 15
I M ục tiêu:
Viết đúng chữ hoa N ( 1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Nghĩ (1 dòng cỡ
vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Nghĩ trước nghĩ sau (3 lần).
II.Phương tiện dạy học:
Mẫu chữ N hoa
Vở Tập viết, bảng con
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp:( 1 phút)
2.KT bài cũ:( 4 phút)
Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh
- Cho học sinh viết chữ M, Miệng vào bảng con
- Nhận xét
3.Bài mới : ( 30 phút)
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
a/ Quan sát số nét, quy trình viết :
- Chữ N hoa cao mấy li ?
- Chữ N hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
- Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ M gồm3
nét cơ bản : nét móc ngược trái, thẳng xiên và móc
xuôi phải
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc
ngược trái từ dưới lên, lượn sang phải, DB ở ĐK
6
Nét 2: từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết
một nét thẳng xiên xuống ĐK 1
Nét 3: từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút, viết
một nét móc xuôi phải lên ĐK 6, rồi uốn cong
- Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng
- Nộp vở theo yêu cầu
- 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon
- Chữ N hoa, Nghĩ trước nghĩ sau
- HS quan sát, nhận xét
- Cao 5 li
- Chữ M gồm 3 nét cơ bản : nét mócngược trái, thẳng xiên và móc xuôiphải
- 3- 5 em nhắc lại
- 2-3 em nhắc lại
- Cả lớp viết trên không
- Viết vào bảng con N – N
- Đọc : N
- 2-3 em đọc : Nghĩ trước nghĩ sau