- Giúp HS viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài Cái trống trường em.. Kỹ năng: Củng cố rèn kĩ năng biết cách trình bày một bài thơ 4 chữ. Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải v[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 29/9/2018Ngày giảng: Thứ hai ngày 1/ 10/2018
- Thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, lập được bảng 7 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV nêu đề toán: Có 7 que tính thêm 5
que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu bao
que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
ta làm thế nào?
*Tìm kết quả.
-Y/c HS SD que tính để tìm kết quả
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 vào cột đơn
vị thẳng với 7 và 5, viết 1 vào cột chục
Trang 2- GV n/x, sửa sai sau mỗi lần nêu miệng.
* Đây là phép tính cộng theo hàng ngang
để biết được cách đặt tính theo cột dọc
cùng cô chuyển sang bài 2
- Y/c 3 HS làm bài vào vở
- Y/c HS so sánh kết quả của 7 + 8 và
7 + 3 + 5
- Vì sao?
- GV chữa bài và KL: Khi biết
7 + 8 = 15 thì có thể viết ngay kết quả 7
+ 3 + 5 = 15
Bài 4: ( vở )
- Bài toán cho biết những gì? Y/c tìm gì?
- Làm thế nào để biết anh bao nhiêu
Trang 3- Hệ thống lại nội dung bài
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Câu chuyện khuyên chúng ta phải giữ gìn trường, lớp sạch đẹp.
* HSTC: Trả lời Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?
* GDBVMT: Giúp HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà ở luôn sạch sẽ
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh, bảng phụ ghi ND cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Ổn định:
B Khởi động: ôn lại nội dung đã học
- Đọc bài Mục lục sách và trả lời câu hỏi
- N/x
C Bài mới:
1 Giới thiệu:
- H: Chủ điểm tuần học này là gì?
- Để giữ trường học luôn sạch đẹp chúng ta
phải làm gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài tập
đọc hôm nay
2 HD luyện đọc:
a) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng người
dẫn truyện thong thả, lời cô giáo đọc nhẹ
nhàng dí dỏm, lời bạn trai đọc vô tư, hồn
nhiên, lời bạn gái vui tươi, nhí nhảnh
Trang 4- Chép lên bảng rộng rãi, sáng sủa, lối ra
nhưng không biết ai/ vứt một mẩu giấy/
ngay giữa lối ra vào.//
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá!// Thật đáng
khen (lên giọng ở cuối câu).//
+ Nào!/ Các em hãy lắng nghe/ và cho cô
biết/ mẩu giấy đang nói gì nhé!//
+ Các bạn ơt!// Hãy bỏ tôi vào sọt rác!// (dí
dỏm và; lên giọng ở cuối câu)
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa một số từ ngữ cho từng đoạn:
- N/x, uốn nắn sau mỗi đoạn đọc
- Y/c HS chia nhóm và luyện đọc
- Tại sao cả lớp lại xì xào?
- Khi cả lớp đang hưởng ứng lời bạn trai là
mẩu giấy không biết nói thì chuyện gì xảy
-Luyện đọc: cá nhân, bàn, nhóm, lớp
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+ Đoạn 1
+ Đoạn 2+ Đoạn 3: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng
+ Đoạn 4: thích thú
-Từng HS trong nhóm đọc, các bạnnghe và n/x
Trang 5- Đó có đúng là lời của mẩu giấy không? Đó
là lời của ai?
- Tại sao bạn gái nói như vậy?
* HSTC: Cô giáo muốn nhắc nhở HS điều
- Hệ thống bài – Em thích nhân vật nào
trong chuyện? tại sao?
- Câu chuyện này khuyên các em điều gì ?
- N/x tiết học
+ Không phải Đó là lời của bạn gái.+ Vì bạn gái hiểu được điều cô muốn nhắc nhở HS hãy cho rác vào thùng
+ Cô muốn nhắc HS cần biết giữ vệ sinh trường học để trường luôn sạch đẹp
- Đọc: cá nhân, ĐT
* ND: Câu chuyện khuyên chúng ta
phải giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
- Theo dõi, ghi nhớ
- 4 HS tiếp nối đọc và trả lời câu hỏi
- HSTL: cô bé: vì cô bé là người
Trang 6TOÁN (TĂNG CƯỜNG) LUYỆN TẬP: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
III Các hoạt động dạy học:
- HS đọc đề bài
- HS quan sát hình, HS nêu đè toán
- HS giảo bài toán
- Chữa bài
Bài giải
Tổ 2 gấp được số bông hoa là:
18 + 5 = 23 ( bông hoa) Đáp số: 23 bông hoa
Trang 718 + 7 = 25 ( bông hoa) Đáp số: 25 bông hoa
Rút kinh nghiệm:………
………
………
TỰ NHIÊN và XÃ HỘI Tiết 6: TIÊU HÓA THỨC ĂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp cho thức ăn được tiêu hóa dễ
dàng
- Hiểu được chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa
2 Kỹ năng: Nói được sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột
già
3 Thái độ: Có ý thức ăn chậm, nhai kỹ, không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no,
không nhịn đi đại tiện
*HSNK: Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kỹ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no
* GDBVMT: Giúp HS đi đại tiện và đi tiểu tiện đúng nơi quy định bỏ giấy lau đúng chỗ
* TCTV: Giúp HS đọc đúng nói đủ câu khi đặt câu hỏi( trả lời câu hỏi của GV, củabạn)
II Chuẩn bị
- GV: tranh trong SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 89’
9’
C- Bài mới
1.Giới thiệu: GV nói lại đường đi của
thức ăn trong ống tiêu hóa để vào bài
2 Các hoạt động cụ thể:
a) Hoạt động 1: Sự tiêu hóa thức ăn
ở miệng và dạ dày.
* Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến
đổi thức ăn ở miệng và dạ dày
* Cách tiến hành:
* Bước 1: HĐ cặp đôi
- Phát cho mỗi HS một viên kẹo, y/c
HS nhai kỹ trong miệng rồi mới nuốt
- Nêu câu hỏi thảo luận cho các nhóm:
+ Khi ta ăn, răng, lưỡi, nước bọt làm
nhiệm vụ gì?
+ Vào đến dạ dày, thức ăn được biến
đổi như thế nào?
* Bước 2: HĐ cả lớp
- Y/c các nhóm đọc thêm thông tin
trong SGK để hoàn thiện phần trả lời
- GV bổ sung ý kiến và KL kết hợp chỉ
tranh vẽ:
+ Ở miệng thức ăn được răng nghiền
nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt
và được nuốt xuống thực quản rồi vào
b) Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn
ở ruột non và ruột già
* Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến
đổi thức ăn ở ruột non và ruột già
* Cách tiến hành:
* Tăng cường tiếng việt:
- Y/c HS đọc thông tin trang 15 SGK
nói về sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non
và ruột già
- Nêu câu hỏi:
* Tăng cường tiếng việt:
+ Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục
được biến đổi thành gì?
+ Phần chất bổ có trong thức ăn được
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- HS đọc thông tin trang 14 SGK để
bổ sung cho câu hỏi 2
Trang 98’
2’
đưa đi đâu? Để làm gì?
+ Phần chất bã có trong thức ăn được
đưa đi đâu?
+ Chất bã được biến đổi thành gì?
Được đưa đi đâu?
* GDBVMT:
- GV n/x, bổ sung ý kiến HS rồi KL
kết hợp chỉ tranh: Vào đến ruột non,
phần lớn thức ăn được biến thành chất
bổ dưỡng Chúng thấn qua thành ruột
non vào máu, đi nuôi cơ thể Chất bã
được đưa xuống ruột già, biến thành
phân rồi được đưa ra ngoài qua hậu
môn Chúng ta cần đi đại tiện hàng
ngày để tránh bị táo bón
c)Hoạt động 3:Vận dụng thực tế
* MT: HS
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp
cho thức ăn tiêu hóa được dễ dàng
- Hiểu được rằng chạy nhảy, nô đùa
sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa
- Tại sao chúng ta không nên chạy
nhảy, nô đùa sau khi ăn no?
D- Củng cố – Dặn dò :
- Hệ thống ND bài Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài sau
+ Chất bã được đưa xuống ruột già
+ Chất bã biến thành phân rồi được đưa ra ngoài qua hậu môn
- Nghe và nhắc lại
- Thức ăn được nghiền nát tốt hơn, quá trình tiêu hóa được thuận lợi Thức ăn chóng được tiêu hóa và nhanh chóng biến thành các chất bổ dưỡng đi nuôi cơ thể
- Sau khi ăn no, ta cần nghỉ ngơi hoặc đi lại nhẹ nhàng để dạ dày làm việc tiêu hóa thức ăn Nếu ta chạy nhảy ngay dễ bị cảm giác đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày
- Nghe
Rút kinh nghiệm
……….
TIẾNG VIỆT ( TC) LUYỆN VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài Cái trống trường em
Trang 102 Kỹ năng: Củng cố rèn kĩ năng biết cách trình bày một bài thơ 4 chữ Chữ cái đầu
mỗi dòng thơ phải viết hoa Bắt đầu viết từ ô thứ 3, khi viết hết khổ thơ để cách một dòng
3 Thái độ: Tính cẩn thận, biết giữ gìn và bảo vệ trống, xem cái trống là bạn đồng
hành với mình
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, bảng phu viết sẵn ND bài chính tả và BT 2
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
- Hôm nay các em luyện viết chính tả
bài: Cái trống trường em
2 Hướng dẫn viết chính tả.
a) Tìm hiểu ND đoạn thơ
- GV treo bảng phụ và đọc bài viết
c) Viết từ khó:
- Đọc các từ khó
- GV theo dõi uốn nắn sửa chữa
3.Viết bài:
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lại bài
Trang 11- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5
- Biết giải toán về nhiều hơn theo tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài Hôm nay chúng ta học
phép cộng 47+5
2 Giới thiệu phép cộng 47 + 5.
* Bước 1: Giới thiệu
- GV nêu bài toán để dẫn ra phép cộng
47 + 5: Có 47 que tính, thêm 5 que tính
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
- GV ghi bảng: 47 + 5 =
* Bước 2: Đi tìm kết quả
- Y/c HS SD que tính để tìm kết quả
- HS ghi đầu bài
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 47 + 5
- HS thao tác trên que tính và đưa rakết quả: 52 que tính
47 + 5
52
* Viết 47 rồi viết 5 dưới 47 sao cho
5 thẳng cột với 7 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
* Cộng từ phải sang trái, 7 + 5 = 12,viết 2, nhớ 1; 4 nhớ 1 là 5, viết 5.Vậy 47 + 5 = 62
- HS dưới lớp n/x, nhắc lại cách làmđúng
- Nêu y/c BT
- HS làm bài trên bảng con , 3 HS
Trang 12-Vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng.
- H: Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu dm?
- So sánh đoạn thẳng AB với CD em thấy
thế nào?
- Bài toán hỏi gì?
- Đọc cho cô bài toán
- Muốn biết đoạn thẳng AB dài bao nhiêu ta
17 + 8 = 25 (dm) Đáp số : 25 dm
- HS chữa bài
Tiết 2: KỂ CHUYỆN
Bài 6: MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn.
* HSTC: HS biết phân vai dựng lại được toàn bộ câu chuyện
* GDHS ý thức vệ sinh chung trường, lớp.
Trang 13II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh trong SGK
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giờ TĐ trước chúng ta học bài gì?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Kể lại câu chuyện “Mẩu giấy vụn”
- Y/c các nhóm HS dựa vào tranh minh
họa kể lại từng đoạn câu chuyên trong
-Y/c n/x sau mỗi bạn kể Hoặc GV có
thể gợi ý câu hỏi khi HS còn lúng túng
khi HS kể
- N/x, HS
*Tranh 1:
- Cô giáo đang chỉ cho HS thấy cái gì?
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?
- Cô giáo nói gì với HS?
- Cô y/c cả lớp làm điều gì?
+ Cô chỉ cho HS thấy mẩu giấy vụn.+ Nằm ngay giữa lối ra vào của lớp học.+ Cô nói: "Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy vụn nằm ngay giữa cửa kia không?"
+ Nghe xem mẩu giấy nói gì?
+ Cả lớp không ai nghe thấy mẩu giấynói gì
+ Bạn trai nói với cô giáo là: "Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!"
Trang 14- Nghe ý kiến bạn trai cả lớp thế nào?
*Tranh 3, 4:
- Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- Tại sao cả lớp lại cười?
b, Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
2 Phân vai dựng chuyện
- Y/c HS kể toàn bộ câu chuyện theo
hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương
D- Củng cố
- Hệ thống ND bài Nếu thấy rác ở sân
trường và trong lớp các em phải làm gì ?
- Mỗi bạn có ý thức như vậy để làm gì ?
- 4 HS học tốt, tự phân vai kể lại toàn
bộ câu chuyện, số HS còn lại là HS dưới lớp
- Để giữ sạch môi trường không bị ônhiễm
Tiết 3: CHÍNH TẢ (Tập chép)
Bài 11: MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được bài tập 2 ý a,b BT3 ý a( trang 50)
* HSTC: Rút ra được ND đoạn viết
* Tích hợp cho HS rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi đoạn chép bài chính tả
- HS: Bảng con, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A-Ổn định
B- Khởi động: thi viết đúng và nhanh
- Đọc: long lanh, non nước, leng keng,
Trang 15Viết bài “Mẩu giấy vụn” đoạn 4.
2.Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ ND đoạn chép
- Treo bảng phụ và đọc đoạn chép
- H: Đoạn văn trích trong BT đọc nào?
- Đoạn văn kể về hành động của ai?
- Bạn gái nghe thấy mấu giấy nói gì?
- Đoạn viết nhắc nhở hs điều gì ?
b)HD cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Ngoài dấu phẩy còn có các dấu câu nào?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
c)HD viết từ khó:
- GV đọc cho HS viết bảng con
- GV n/x, sửa sai sau mỗi lần viết
3.Chép bài:
- Theo dõi, giúp đỡ thêm những em yếu
- GV đọc cho HS soát lại bài
4 Nhận xét bài:
- GV nhận xét 1 số bài HS và n/x
5 Làm bài tập
* Bài 2:
a) mái nhà; máy cày
b) thính tai; giơ tay
- Nhắc lại nội dung bài
+ trình bày đoạn văn em trình bày ntn cho
đúng chính tả?
- Đọc thầm theo
- 1 HS đọc lại Lớp ĐT+ Mẩu giấy vụn
- Đặt ở đầu và cuối lời của mẩu giấy
- HS viết bảng con: bỗng, đứng dậy, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác, cười rộ lên
- HS nhìn bảng hoặc sách viết bài vàovở
- HS soát bài
-Mang vở lên chấm
- Nêu y/c BT
- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm bài trong vở và n/x bài trên bảng
- Nêu y/c BT
- HS 2 đội thi đua điền trên bảng
- HS thi đua tìm
- Các nhóm KT và n/x số từ tìm được của mỗi nhóm
- chữ cái đầu câu phải viết hoa, trong bài có các tên riêng phải viết hoa và sau dấu chấm
Trang 16Tiết 4: TOÁN(TC)
7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5 (26)
I MỤC TIÊU
- Giúp cho HS thực hiện phép cộng dạng 7 + 5
- HS biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hệ thống lại nội dung bài - Bài toán
cho biết những gì? Y/c tìm gì?
- Nêu yêu cầu
- HS làm bài, chữa bài
- Phân tích đề toán tóm tắt và trình bày bài giải
Trang 17Tiết 6: TIẾNG VIỆT(TC)
LUYỆN ĐỌC: MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU
- Củng cố cho học HS đọc đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Câu chuyện khuyên chúng ta phải giữ gìn trường, lớp sạch đẹp.
* HSTC: Trả lời được câu hỏi 4 BTTN ?
* GDBVMT: Giúp HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà ở luôn sạch sẽ
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, vở BTTN
- HS: SGK, vở BTTN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Ổn định:
B Khởi động: ôn lại nội dung đã học
- Đọc bài Mục lục sách và trả lời câu hỏi
- N/x
C Bài mới:
1 Giới thiệu:
- Để giữ trường học luôn sạch đẹp chúng ta
phải làm gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài tập
đọc hôm nay
2 HD luyện đọc:
a) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng người
dẫn truyện thong thả, lời cô giáo đọc nhẹ
nhàng dí dỏm, lời bạn trai đọc vô tư, hồn
nhiên, lời bạn gái vui tươi, nhí nhảnh
* HD phát âm từ khó.
- Chép lên bảng rộng rãi, sáng sủa, lối ra
vào, hưởng ứng sọt rác
* Đọc trước lớp
- N/x, uốn nắn sau mỗi đoạn đọc
- Y/c HS chia nhóm và luyện đọc
*ND câu chuyện nói lên điều gì?
- Đọc qua bài các em nắm được ND của câu
- HS đọc cá nhân, ĐT: Mục I
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Luyện đọc: cá nhân, bàn, nhóm, lớp
- Thi đọc trước lớp-Từng HS trong nhóm đọc, các bạnnghe và n/x
- Các nhóm, bàn thi đọc
- N/x cho nhau
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
* ND: Câu chuyện khuyên chúng ta
phải giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
Trang 18chuyện để trả lời được 1 số bài tập cùng cô
chuyển sang vở BTTN( trang 20)
* Câu 3: Các bạn trong lớp đáp lại Yc của
cô như thế nào?
Đáp án: - Ý a nối với 3; Ý b nối với 1; Ý c
nối với 2;
* Câu 4: Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói
gì? Viết lại lời nói của mẩu giấy?
Đáp án : Các bạn ơi!hãy bỏ tôi vào rạt rác!
D.Củng cố
- Hệ thống bài – Em thích nhân vật nào
trong chuyện? vì sao?
- Câu chuyện này khuyên các em điều gì ?
- N/x tiết học
- Giữa lối ra vào lớp học
- lắng nghe xem mẩu giấy đang nói gì
- Ý a nối với 3; Ý b nối với 1; Ý c nối với 2;
- Các bạn ơi!hãy bỏ tôi vào rạt rác!
- HSTL: cô bé: vì cô bé là người
I MỤC TIÊU
- Giúp HS viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi bài Mẩu giấy vụn
* GDHS:Tính cẩn thận, rèn chữ viết đẹp, biết giữ vở sạch.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn ND bài chính tả và BTTN 2
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Ổn định.
B- Bài cũ:
C- Bài mới
1 Giới thiệu:
- Hôm nay các em luyện viết chính tả
bài: bài Mẩu giấy vụn
Trang 19- Trình bày đúng hình thức một đoạn văn xuôi: Viết hoa chữ cái đầu, chữ đầu đoạn lùi vào một ô.
- GV đọc cho HS soát lại bài
Trang 20Ngày soạn: 1/ 10/ 2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 3/ 10/ 2018
Tiết 1: TẬP ĐỌC Bài 12: NGÔI TRƯỜNG MỚI
* HSTC: Trả lời được câu hỏi 3
* GDHS: Yêu trường, yêu lớp, thầy cô và bạn bè.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh trong SGK
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Ổn định
B- Giờ học trước các em đã học bài
gì ?
- Đọc bài: Mẩu giấy vụn
+ các em hãy lắng nghe mẩu giấy
ddang nói gì nhé
- Hát
- Đọc 1,2 và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao cả lớp không nghe mẩu giấy nói gì?
Trang 21+ Các bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác.
trường mới không? Vì sao?
- Tiết học hôm nay các em, chúng ta sẽ
được đến thăm một ngôi trường mới
Các em sẽ thấy tình yêu và lòng tự hào
của các bạn qua bài đọc Nôi trường
mới
2 Luyện đọc.
a) Đọc mẫu
* GV đọc mẫu nêu y/c đọc: giọng đọc
tha thiết, tình cảm; nhán giọng ở các từ
ngữ miêu tả ngôi trường, lớp, cô giáo,
bạn bè: tường vàng, ngói đỏ, lấp ló,
thân quen, trắng xanh, thơm tho, rung
động, ấm sáp, nghiêm trang, thân
thương
b) Đọc từ khó: tường vàng, ngói đỏ,
lấp ló, thân quen, trắng xanh, thơm tho,
rung động, ấm sáp, nghiêm trang, thân
ngói đỏ/ ló/ trong cây.//
- Em bước vào lớp,/ vừa bỡ ngỡ/ vừa
thấy quen thân //
Cả đến chiếc thước kẻ,/ chiếc bút chì/
- Đọc 3,4 và trả lời câu hỏi:
+ Tạo sao bạn gái lại nghe được lời của mẩu giấy?
- N/x các bạn
- HS quan sát và trả lời
- Theo dõi SGK
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo
- Bài được chia làm 3 đoạn
- Đọc nối tiếp từng câu
- Phát âm cá nhân, đồng thanh
- 3,4 HS đọc, lớp đọc đồng thanh
- HS đọc, mỗi em 1 đoạn, tiếp nối đến hết bài
+ Đoạn 1: Từ đầu trong cây
+ Đoạn 2: Em bước mùa thu
+ Đoạn 3: Dưới mái đến thế
- Các nhóm đọc, n/x, sửa sai cho nhau
Trang 22- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- N/x, tuyên dương
e) Luyện đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV nhận xét
3 Tìm hiểu bài.
- Đoạn văn nào tả ngôi trường từ xa
hãy đọc đoạn văn đó.?
- Ngôi trường mới xây có gì đẹp?
* Giảng từ: lấp ló nghĩa là gì? - Nằm
dưới những hàng cây cao nhìn từ xa
ngôi trường nhỏ bé
- Đoạn văn nào trong bài tả lớp học?
- Đoạn văn nào tả cảm xúc của bạn HS
dưới mái trường mới?
- Ngôi trường mới rất đẹp Những từ
- Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn HS
tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy
- Hệ thống lại nội dung bài
- Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường
mới tự hào như thế nào ?
* Bài văn hôm nay nói lên điều gì
+ Đoạn văn thứ hai
+ Đoạn văn cuối bài
+ Đoạn 3( còn lại)
+ Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn, ghế nổi vân như lụa, sáng lên, thơm tho + Tiếng trống rung động kéo dài.Tiếng cô giáo nghiêm trang mà ấm áp Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ Nhìn aicũng thấy thân thương Bút chì, thước kẻ cũng đáng yêu hơn
- Phát biểu ý kiến
-1 HS đọc, lớp ĐT
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Tiếng trống rung động kéo dài.Tiếng cô giáo nghiêm trang mà ấm áp Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ Nhìn aicũng thấy thân thương Bút chì, thước kẻ cũng đáng yêu hơn
- Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn HS tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy cô, bạn bè
Trang 23Tiết 2: TOÁN
Bài 28: 47 + 25 (28)
I MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng
* HSNK: Làm hết bài tập 1
* THTV: Rèn kĩ năng cho HS biết vận dụng và giải các bài tập liên quan
* GDHS: Nhanh nhẹn, cẩn thận, chính xác trong học và thực hành làm toán
II ĐỒ DÙNG
- GV: que tính, bảng gài; bảng phụ ghi sẵn BT2 Bài 1( a,b,c,d); Bài 2(bỏ c); bài 3
- HS: SGK, Bộ thực hành toán 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài.
Trang 24* Bước 1: Giới thiệu
- GV nêu bài toán đã dẫn ra phép cộng
47 + 25: Có 47 que tính, thêm 25 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
- GV ghi bảng: 47 + 25 =
* Bước 2: Đi tìm kết quả
-Y/c HS SD que tính để tìm kết quả
- Gộp 7 que tính với 5 que tính được 12
que tinhs9 bó 1 chục và 2 que tính lẻ) 4
chục que tính với 2 chục que tính là được
6 chục que tính, thêm 1 chục được 7 chục
que tính, thêm 2 que tính nữa được 72 que
72
HS nêu cách đắt tính và tính
* Viết 47 rồi viết 25 dưới 47 sao cho
5 thẳng cột với 7, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
* Cộng từ phải sang trái, 7 + 5 = 12, viết 2, nhớ 1; 4 cộng 2 bằng 6 nhớ 1
là 7, viết 7
Vậy 47 + 25 = 72
- HS dưới lớp n/x, nhắc lại cách đặt tính và tính
- Nhìn bảng và nghe HD
- 2 nhóm nhận bảng phụ, thi điền đúng, nhanh
- Các nhóm n/x bài và chữa bài cho nhau
- Các nhóm giải thích một số phép tính
KQ: a) Đ; b) S; d) Đ; e) S
Trang 25- N/x, tuyên dương đi thắng cuộc.
- HS trình bày bài giải
Bài giải
Số người đi được là:
27 + 18 = 45 (người) Đáp số: 45 người
- HS chữa bài
* HSTC: 4 phép tính ở Bài 1
KQ: 75; 96; 56; 36
HS nêu cách đặt tính và tính kết quả
Tiết 7: TIẾNG VIỆT(TC)
LUYỆN ĐỌC: NGÔI TRƯỜNG MỚI
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
- Hiẻu ND: Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn HS tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy cô, bạn bè
* HSTC: Rút ra được ND bài, đọc lưu loát biết ngắt hơi ở các dấu câu
* GDHS: Yêu trường, yêu lớp, thầy cô và bạn bè.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK Vở BTTN
- HS: SGK.vở BTTN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Ổn định
B- Ôn tập
1 Giới thiệu:
- Các em có thích học ở một ngôi
trường mới không? Vì sao?
- Tiết học hôm nay các em, chúng ta sẽ
được đến thăm một ngôi trường mới
Các em sẽ thấy tình yêu và lòng tự hào
của các bạn qua bài đọc Nôi trường
mới
- Hát
- Theo dõi SGK
Trang 262 Luyện đọc.
a) Đọc mẫu
* GV đọc mẫu nêu y/c đọc: giọng đọc
tha thiết, tình cảm; nhán giọng ở các từ
ngữ miêu tả ngôi trường, lớp, cô giáo,
bạn bè: tường vàng, ngói đỏ, lấp ló,
thân quen, trắng xanh, thơm tho, rung
động, ấm sáp, nghiêm trang, thân
thương
b) Đọc từ khó: tường vàng, ngói đỏ,
lấp ló, thân quen, trắng xanh, thơm tho,
rung động, ấm sáp, nghiêm trang, thân
e) Luyện đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV nhận xét
* Bài văn nói lên điều gì
* ND: ghi bảng
- Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn HS
tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy
Bài 10: Học sinh trong ngôi trường
mới, bạn học sinh có cảm xúc như thế
nào?
+ GV nhận xét, Ý D
C- Củng cố
- Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường
mới tự hào như thế nào ?
- Có mái trường đẹp như vậy các em
phải làm gì?
- N/x tiết học
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo
- Bài được chia làm 3 đoạn
- Đọc nối tiếp từng câu
- Phát âm cá nhân, đồng thanh
- Các nhóm thi đọc
- 3,4 HS đọc, lớp đọc đồng thanh
- ND: - Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn
HS tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy
cô, bạn bè
- Hs: C Những mảng tường vàng, ngói đỏnhư những cánh hoa lấp ló trong cây.+ HS nhận xét
- Hs: D Tất cả những thứ kể trên
- Hs: D Tất cả các cảm xúc trên
- HS: Vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen, nhìn ai
cũng thấy thân thương, vật gì ở trườngcũng thấy đáng yêu
- Cùng nhau giữ sạch môi trường lớp
luôn dọn vệ sinh sạch sẽ
Trang 28III CÁC HOẠT DẠY HỌC
A Khởi động:
B Ôn lại kiến thức đã học
- Yêu cầu viết: D, Dân
- GV nhận xét
C Bài mới
1 Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
- H: Chữ hoa Đ viết bởi mấy nét?
* GV nêu cách viết chữ hoa Đ: Vừa nói vừa
tô trong khung chữ
- Đặt bút trên đường kẻ 6 viết nét lượn hai
đầu rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải
tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần
cuối nét con lượn hẳn vào trong; dừng bút
trên đường kẻ 5 Viết nét ngang đặt trên ĐK3
* Chú ý: Phần cuối nét cong rộng cừa phải,
cân đối với chân chữ
- GV viết bảng lớp chữ hoa D, vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết
- Quan sát, trả lời:
+ Giống chữ hoa D Chữ hoa Đ cóthêm nét ngang
+ 2 nét, 1 nét liền (chữ D) và nét ngang
- HS theo dõi và chú ý lắng nghe
- Chú ý theo dõi, ghi nhớ quy trình
- HS viết trên không trung
Trang 29b) Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Đẹp hai lượt.
- Y/c viết Đẹp
- GV nhận xét và uốn nắn
c) Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- HS tập viết trên bảng con
- Giúp HS viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi bài Mẩu giấy vụn
* GDHS:Tính cẩn thận, rèn chữ viết đẹp, biết giữ vở sạch.
Trang 30II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn ND bài chính tả và BTTN 2
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Ổn định.
B- Khởi động: Điền âm còn thiếu
- Chải tóc - nước chảy
NX chỉnh sửa
C- Bài mới
1 Giới thiệu:
- Hôm nay các em lNghe - viết chính tả bài:
bài Mẩu giấy vụn Đoạn 3
- Ở đoạn viết có các tờ khó phát âm và khó
viết như: xì xào, giơ tay, nghe thấy,
- Đọc các từ khó
- GV theo dõi uốn nắn sửa chữa
3.Viết bài:
- GV đọc cho HS viết bài
- Trình bày đúng hình thức một đoạn văn
xuôi: Viết hoa chữ cái đầu, chữ đầu đoạn lùi
vào một ô
- GV đọc cho HS soát lại bài
4 Nhận xét:
- GV nhận 1 số bài và n/x
5 Bài tập: điền vào chỗ trống ai/ay
Các từ: hăng say, vải vóc, máy bay nước
chảy, máy cày, gặt hái.
C- Củng cố
- Hệ thống lại nội dung bài
+ Nêu cách trình bày bài đoạn văn viết theo
hình thức nào?
- GV n/x tiết dạy
- Hát
- Ch ải tóc - nước chảy
- Cả lớp viết vào bảng con