1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Vết thương bàn tay

38 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY Da: • Cấu trúc da bàn tay rất quan trọng, che phủ gân và xương ngaybên dưới.. NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY Gân gấp: • Ngón cái có 1 gân gấp.. NHẮC LẠI GIẢI PHẪ

Trang 1

VẾT THƯƠNG BÀN TAY

Ths Bs Đỗ Văn Minh Khoa CTCH1- Bệnh viện Việt Đức

Trang 3

ĐẶC ĐIỂM CỦA VTBT

 VTBT rất dễ nhiễm khuẩn:

• Không có cơ lớn và màng liên kết che phủ che phủ

• Chức năng chính là cầm nắm

• Các túi hoạt dịch thông với nhau nên khi nhiễm khuẩn có thể

lan tỏa ra toàn bộ bàn tay

Trang 5

YÊU CẦU ĐIỀU TRỊ VTBT

 Yêu cầu điều trị VTBT rất cao, đòi hỏi sự phục hồi cả về giảiphẫu và chức năng

 Tốt nhất các tổn thương của VTBT cần được xử lý ngay từ đầutrong một lần phẫu thuật

 Phẫu trường trong VTBT rất chật hẹp, PTV cần xử lý hoàn hảocác tổn thương để PHCN sớm

 Tập luyện phục hồi chức năng sau mổ rất quan trọng góp phầnthành công trong điều trị

Trang 6

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

 Da:

• Cấu trúc da bàn tay rất quan trọng, che phủ gân và xương ngaybên dưới VTBT mất da rộng dễ gây lộ gân, xương

• Da bàn tay có các nếp gấp tự nhiên Trong phẫu thuật cần hết

sức tôn trọng các nếp gấp này trong để tránh sẹo co

• Da búp ngón có chức năng cảm thụ tinh tế

Trang 7

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

 Gân gấp:

• Ngón cái có 1 gân gấp

• Từ ngón 2 đến 5 mỗi ngón có 2 gân gấp: 1 gân gấp nông và 1 gân gấp sâu

• Gân gấp bàn tay được chia thành 5 vùng giải phẫu.

• Mỗi gân gấp có hệ thống dây chằng riêng

• Mỗi gân gấp đều có hoạt dịch của gân gấp

Trang 8

 Phân vùng gân gấp bàn tay:

Trang 9

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

Trang 10

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

 Bao hoạt dịch gân gấp

Trang 11

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

 Gân duỗi:

• Gân duỗi có cấu tạo mảnh hơn gân gấp

• Dưới mạc hãm các gân duỗi, gân duỗi chia riêng thành gânduỗi cho từng ngón

• Vùng khớp bàn ngón và khớp liên đốt ngón, gân duỗi tỏa ra,

tham gia vào bao khớp

• Gân duỗi được chia thành 8 vùng giải phẫu

Trang 12

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

 Phân vùng giải phẫu gân duỗi

Trang 13

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

• Vùng cổ tay có động mạch quay, động mạch trụ và động mạchgian cốt

• Vùng bàn tay có cung động mạch gan tay nông và gan tay sâu.

• Mỗi ngón tay có hai động mạch nuôi ngón

Trang 14

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

Trang 15

 Thần kinh:

• Thần kinh giữa

• Thần kinh trụ

• Thần kinh quay

Trang 16

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU BÀN TAY

• Khối tụ cốt bàn tay gồm 8 xương xếp thành hai hàng

• Mỗi ngón tay có một xương bàn

• Ngón cái có hai xương đốt ngón, các ngón dài có 3 xương đốt

ngón

Trang 18

CHẨN ĐOÁN VẾT THƯƠNG BÀN TAY

Trang 19

CHẨN ĐOÁN VẾT THƯƠNG BÀN TAY

 Tổn thương gân gấp:

• Xác định gân bị tổn thương?

• Tổn thương sắc gọn hay đụng dập/ giằng xé

• Vị trí tổn thương gân theo phân vùng giải phẫu gân gấp

Trang 20

CHẨN ĐOÁN VẾT THƯƠNG BÀN TAY

 Tổn thương gân duỗi:

• Xác định gân bị tổn thương

• Tổn thương sắc gọn hay đụng giập/ giằng xé

• Vị trí tổn thương của gân duỗi theo vùng giải phẫu

Trang 21

CHẨN ĐOÁN VẾT THƯƠNG BÀN TAY

Trang 22

CHẨN ĐOÁN VẾT THƯƠNG BÀN TAY

 Tổn thương xương- khớp:

• Biến dạng ngón tay và bàn tay điển hình

• Có triệu chứng của gãy xương, trật khớp

Trang 23

CẤP CỨU BAN ĐẦU VTBT

 Băng vô khuẩn để cầm máu và tránh bội nhiễm

 Bất động ở tư thế cơ năng (nếu được)

 Treo tay cao

 Dự phòng uốn ván cho người bệnh

 Dùng kháng sinh toàn thân, giảm đau, chống phù nề, giãn cơ…

Trang 24

XỬ LÝ TỔN THƯƠNG DA

 Cắt lọc tiết kiệm, bảo tồn tối đa

 Các đường rạch da không được qua các nếp gấp tự nhiên củangón tay

 Có thể sử dụng vạt da trượt để che phủ đầu ngón

 Khâu da che phủ gân và xương.

Trang 25

XỬ LÝ TỔN THƯƠNG GÂN

 Nuôi dưỡng gân:

• Từ nguồn mạch máu nuôi gân

• Từ hoạt dịch gân

 Liền sẹo gân:

• Quá trình liên gân từ bên ngoài: sự xâm nhập của các sợi xơ

• Quá trình liền gân từ bên trong: tế bào sinh collagen

Trang 26

XỬ LÝ TỔN THƯƠNG GÂN

 Nguyên tắc khâu gân phải đạt yêu cầu về giải phẫu và sinh lý:

 Giải phẫu:

 Sinh lý:

Trang 27

XỬ LÝ TỔN THƯƠNG GÂN

Trang 28

 LƯU Ý:

• Định hướng đúng đường đi của gân, tránh vặn xoắn gân

• Khâu gân ở vùng 1 phải khâu xuyên xương.

• Khâu gân gấp vùng 2 tuyệt đối phải tôn trọng những ròng rọc

hình nhẫn

• Khâu gân gấp vùng 5, gân duỗi vùng 8 (chỗ nối gân- cơ)

thường khó, chú ý phục hồi cả phần gân và phần bụng cơ

• Gân duỗi mảnh hơn gân gấp nên khi khâu chú ý không đượclàm nát đầu gân

Trang 29

XỬ LÝ TỔN THƯƠNG THẦN KINH

 Khâu nối thần kinh theo giải phẫu.

• Định hướng đúng đường đi của thần kinh

• Có 3 phương pháp khâu thần kinh: khâu bao thần kinh, khâu

bó sợi thần kinh và khâu bao bó thần kinh

Trang 30

XỬ LÝ TỔN THƯƠNG THẦN KINH

Trang 32

 Thương tổn mô học và sinh lý tái tạo dẫn truyền thần kinh:

• Quá trình thoái hóa: Xảy ra ở đầu ngoại vi của thần kinh.

• Quá trình tái tạo xuất hiện ở đầu trung tâm, bắt đầu từ ngày

thứ 3-4 sau tổn thương

• Tốc độ mọc của sợi trục: 1-2mm/ ngày, khoảng 10 mm/ tuần

Trang 35

CẮT CỤT TRONG VTBT

 Hạn chế tối đa cắt cụt các ngón tay.

 Cắt cụt hết sức tiết kiệm, mỏm cụt càng dài càng tốt.

 Mỏm cụt phải tròn đều, ưu tiên sử dụng vạt da gan tay phủ lên mỏm cụt.

Trang 36

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ

 Bất động bàn tay ở tư thế cơ năng

 Chăm sóc băng: thay băng tách ngón, tần suất thay băng phụthuộc vào đặc điểm vết thương

 Gác cao tay

 Kháng sinh toàn thân.

 Thuốc: Chống viêm, chống phù nề, giãn cơ…

 Phục hồi chức năng theo giai đoạn

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w