1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn

88 732 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Trường học Bệnh viện Xanh Pôn
Chuyên ngành Y học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 16,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ, rách da đơn thuần, đứt các gân gấp không kèm theo tổnthương mạch máu thần kinh TK, kể cả gãy hở độ 1 xương vùng bàn tay VTrách da không cản trở việc kết xương... - Theo tác giả Ch

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vết thương bàn tay (VTBT) là một tổn thương thường gặp ở trẻ em, dobàn tay được sử dụng nhiều nhất trong mọi trò chơi và sinh hoạt hàng ngàythông qua các động tác: sấp, ngửa, gấp, duỗi, đối chiếu, cầm nắm và cảm giáctinh tế, sờ mó Theo một báo cáo thống kê của Ljungberg E tại Thụy Điểnnăm 2003 [1], VTBT chiếm 23% thương tích của trẻ em; tỷ lệ chấn thươngbàn tay trẻ em tăng từ 20,4/10.000 năm 1996 lên tới 45,3/10.000 vào năm

2000 Tại Bệnh viện Xanh Pôn năm 2007 [2], VTBT chiếm 17% vết thươngcác loại Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Hùng Thế và cộng sự năm 2010[3], cho thấy VTBT trẻ dưới 16 tuổi chiếm 10,6% trên tổng số ca VTBT

VTBT trẻ em là một vấn đề nan giải vì các em còn cả một quãng đờidài phía trước phải học tập, tích lũy và lao động với sự cần thiết của đôi bàntay Nếu như thương tổn bàn tay của trẻ không được xử lý một cách kịp thời

và đúng đắn sẽ kéo theo nhiều hệ lụy

Hình thái cũng như cơ chế VTBT trẻ em rất đa dạng và phong phú Từđơn giản đến phức tạp, thụ động hay chủ động, trực tiếp hay gián tiếp và đặcchưng tùy thuộc vào từng lứa tuổi của trẻ Hơn nữa, trẻ em khó hợp tác trongquá trình điều trị, đó cũng là yếu tố ảnh hưởng đến phẫu thuật, chăm sóc hậuphẫu và phục hồi sau mổ cho trẻ Theo nghiên cứu tại Thụy Điển, Chấnthương ngón tay là chấn thương phổ biến nhất chiếm 37%, do kẹt cửa tại cácgia đình [1]

Hiện nay tại các cơ sở y tế, việc xử trí VTBT trẻ em còn chưa đượcquan tâm đúng mức Nhiều cơ sở điều trị có những chỉ định quá rộng rãi vàtùy tiện trong việc tháo bỏ đốt, tháo bỏ ngón, hay xử trí vết thương phần mềmkhông đúng Hậu quả để lại những vết sẹo xơ dính, co rút, gây đau đớn khi vachạm, khó khăn khi vận động, ảnh hưởng đến khả năng lao động tinh vi và

Trang 2

thẩm mỹ của bàn tay Đặc biệt nó còn ảnh hưởng đến tâm lý, sự phát triển thểchất cũng như tinh thần của trẻ, mặc cảm đối với bạn bè, thầy cô và xã hội.

Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻdưới 10 tuổi là điều rất cần thiết giúp cho chẩn đoán sớm, nâng cao hiệu quảđiều trị bệnh ngay tại tuyến y tế cơ sở làm giảm tỷ lệ di chứng, giảm gánh nặngcho gia đình và cho xã hội sau này

Từ năm 2006, khoa Phẫu thuật tạo hình Bệnh viện Xanh Pôn đã đượcgiao nhiệm vụ xử trí VTBT, trong đó có VTBT trẻ em Nhưng từ đó tới naychưa có báo cáo cụ thể về VTBT trẻ em

Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm

lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa Phẫu thuật tạo hình Bệnh viện Xanh Pôn” với hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và phân loại VTBT trẻ dưới 10 tuổi tại Khoa Phẫu thuật tạo hình Bênh viện Xanh Pôn.

2 Đánh giá kết quả và nhận xét phương pháp điều trị VTBT trẻ dưới 10 tuổi.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Phôi thai học bàn tay và sự phát triển sinh lý vận động bàn tay của trẻ em

1.1.1 Phôi thai học bàn tay trẻ em

- V o u tu n th 5 c a quá trình phát tri n phôi thai, các chi trên và đầ ầ ứ ủ ể à

d i xu t hi n d i d ng nh ng m m chi hình b i chèo M m chi trên n mướ ấ ệ ướ ạ ữ ầ ơ ầ ằphía sau phình ngo i tâm m c ngay quãng somit c th 4 n somit l ngạ ạ ổ ứ đế ồ

ng c th nh t [4] (V o cu i tu n th 3 trung bì c n tr c hình th nh m t d iự ứ ấ à ố ầ ứ ậ ụ à ộ ả

t ch c c h n n m d c 2 bên dây s ng D i t ch c c n y tu n t phân raổ ứ đặ ơ ằ ọ ố ả ổ ứ đặ à ầ ự

th nh nh ng o n ng d ng i x ng t ng c p qua dây s ng à ữ đ ạ đồ ạ đố ứ ừ ặ ố đượ ọ àc g i l cácsomit v cho n cu i tháng th nh t thì có t t c 40 c p somit, Các somit inà đế ố ứ ấ ấ ả ặ

h n lên m t l ng c a phôi l m phôi có hình d ng phân t l n v tu i c aằ ặ ư ủ à ạ đố Độ ớ à ổ ủphôi đượ đc ánh giá b ng s l ng các somit.)ằ ố ượ

Hình 1.1 Phôi thai và quá trình hình thành bàn tay [4]

Trang 4

- n cu i tháng th 2 c a quá trình phát tri n phôi thai thì hình dángĐế ố ứ ủ ểbên ngo i c a phôi ng i ã à ủ ườ đ được bi n i áng k nh s hình th nh m t,ế đổ đ ể ờ ự à ặtai, m i, m t v các chi.ũ ắ à

Hình 1.2 Phôi thai học bàn tay [4]

1.1.2 Sự phát triển sinh lý vận động bàn tay ở trẻ em

- Theo các nh Nhi Khoa, ánh giá s phát tri n v n ng b n tay trà đ ự ể ậ độ à ẻ

em thông qua 2 y u t theo t ng l a tu i [1] ế ố ừ ứ ổ [5] [6]:

Trang 5

-Tay thu n ậ được coi l s u tiên s d ng tay n o trong quá trình sinhà ự ư ử ụ à

ho t, h c t p v l m vi c Trong th i gian u khi tr còn nh (th ng l d iạ ọ ậ à à ệ ờ đầ ẻ ỏ ườ à ướ

3 tu i) tr s d ng 2 tay nh nhau, sau ó quá trình phát tri n c a tr cùngổ ẻ ử ụ ư đ ể ủ ẻ

v i s b t ch c h c h i ng i l n, d n d n tr s nh hình tay n o u tiên sớ ự ắ ướ ọ ỏ ườ ớ ầ ầ ẻ ẽđị à ư ử

d ng trái hay ph i, c bi t khi tr tu i có th c m thìa n c m hay c mụ ả đặ ệ ẻ ở độ ổ ể ầ ă ơ ầbút tô v M t khi tay thu n ẽ ộ ậ được hình th nh, tr có th th c hi n nh ngà ẻ ể ự ệ ữ

ng tác khéo léo ch v i m t tay

-Vì v y, d a v o c i m sinh lý phát tri n theo t ng l a tu i c a trậ ự à đặ đ ể ể ừ ứ ổ ủ ẻ

m tr có nh ng t n th ng, hình thái VTBT khác nhau M t khác, c ng trongà ẻ ữ ổ ươ ặ ũquá trình phát tri n c a tr , s tinh t trong vi c s d ng các ngón tay hìnhể ủ ẻ ự ế ệ ử ụ

th nh, do ó 5 ngón tay trên m t b n tay s có nh ng ngón s d ng nhanh và đ ộ à ẽ ữ ử ụ à

th nh th o h n (nh ngón I ngón II chi m h n 80% ho t ng c a b n tay), óà ạ ơ ư ế ơ ạ độ ủ à đ

c ng l m t trong nh ng y u t khi n tr d b t n th ng v o ngón n o, ngónũ à ộ ữ ế ố ế ẻ ễ ị ổ ươ à à

th nh th o trong lao ng v sinh ho t hay ngón còn l i khi s ý tránh các s c à ạ độ à ạ ạ ơ ự ố

1.2 Phân loại VTBT trẻ dưới 10 tuổi

- B n tay có c u trúc gi i ph u ph c t p v i nhi u ch c n ng, nênà ấ ả ẫ ứ ạ ớ ề ứ ăVTBT tr em th ng a d ng, t n gi n (l VT rách da) n ph c t p (lẻ ườ đ ạ ừ đơ ả à đế ứ ạ à

VT t n th ng n t t c các c u trúc gi i ph u c a b n tay, ngón tay) [7], tổ ươ đế ấ ả ấ ả ẫ ủ à ừ

Trang 6

nguyên nhân ch quan (do tr t gây nên) n nguyên nhân khách quan (doủ ẻ ự đế

ng i khác hay ngo i c nh tác ng v o) ườ ạ ả độ à

- Chính s a d ng c a th ng tích c ng nh cách th c i u tr , nênự đ ạ ủ ươ ũ ư ứ đ ề ịkhó có 1 cách n o phân lo i y các d ng t n th ng VTBT tr d i 10à ạ đầ đủ ạ ổ ươ ẻ ướ

tu i Tuy nhiên vi c tìm hi u c ch gây t n th ng, ánh giá chính xác cácổ ệ ể ơ ế ổ ươ đ

t n th ng v áp d ng các bi n pháp i u tr phù h p l r t quan tr ng i v iổ ươ à ụ ệ đ ề ị ợ à ấ ọ đố ớVTBT nói chung v c bi t l VTBT tr d i 10 tu i.à đặ ệ à ẻ ướ ổ

1.2.1 Phân loại theo nguyên nhân tổn thương

1.2.1.1 Nguyên nhân chủ quan

- Theo quá trình phát tri n c a tr , c bi t khi tr bi t bò bi t i, b cể ủ ẻ đặ ệ ẻ ế ế đ ướ

u khám phá môi tr ng xung quanh tr , xa r i vòng tay ki m soát v che

tr c a ng i l n, tr ph i s d ng b n tay r t nhi u, t s mó cho n c mở ủ ườ ớ ẻ ả ử ụ à ấ ề ừ ờ đế ầ

n m V r t d tr ti p xúc v i nh ng v t d ng gây t n th ng cho tr (l a,ắ à ấ ễ ẻ ế ớ ữ ậ ụ ổ ươ ẻ ử

n c sôi, s c nh n, v t nuôi c n, ) m tr không bi t, không l ng tr cướ đồ ắ ọ ậ ắ … à ẻ ế ườ ướ

c Do ó, ít nhi u t n th ng n b n tay c a tr

- L n h n, khi tr b t u ph i t gi i quy t nh ng công vi c t nớ ơ ẻ ắ đầ ả ự ả ế ữ ệ ừ đơ

gi n n ph c t p, t ph c v chính cho b n thân tr n giúp gia ìnhả đế ứ ạ ừ ụ ụ ả ẻ đế đỡ đ

v công vi c xã h i Tr ph i s d ng b n tay nhi u h n v s d ng nhi u v tà ệ ộ ẻ ả ử ụ à ề ơ à ử ụ ề ậ

d ng h n, b c u l m quen v i nh ng công c lao ng Do v y nguy cụ ơ ướ đầ à ớ ữ ụ độ ậ ơ

tr b tai n n nhi u h n v m c ph c t p h n ẻ ị ạ ề ơ à ứ độ ứ ạ ơ

1.2.1.2 Nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân khách quan l nguyên nhân gây t n th ng cho tr tà ổ ươ ẻ ừ

nh ng ng i xung quanh, ch y u do vô tình, không c ý ữ ườ ủ ế ố Đặc bi t t khi trệ ừ ẻ

n tu i i l p, ti p xúc v i nhi u b n bè v các m i quan h xã h i

khác.Tu i n y tr b t u ùa ngh ch nhi u h n, có nhi u trò ch i h n, v b tổ à ẻ ắ đầ đ ị ề ơ ề ơ ơ à ấ

kì th gì xung quanh tr c ng có th l nguyên nhân gây t n th ng.ứ ẻ ũ ể à ổ ươ

1.2.2 Phân loại theo tính chất và vị trí vết thương

- Theo Büchler và Hasting [8] phân chia VTBT thành 2 nhóm:

+ VTBT đơn giản: là thương tổn một thành phần cấu trúc tại một vị trí nhấtđịnh của bàn tay Ví dụ, rách da đơn thuần, đứt các gân gấp không kèm theo tổnthương mạch máu thần kinh (TK), kể cả gãy hở độ 1 xương vùng bàn tay (VTrách da không cản trở việc kết xương)

Trang 7

+ VTBT phức tạp khi thương tổn hai hay nhiều thành phần cấu trúc tại một

vị trí nhất định VTBT phức tạp được chia thành các dưới nhóm:

Vết thương dập nát

Vết thương phức tạp mặt gan bàn - ngón tay

Vết thương phức tạp mặt mu bàn - ngón tay

Vết thương phức tạp mặt gan và mu bàn - ngón tay

- Theo tác giả Chammas, VTBT được chia thành 4 nhóm:

- Theo Biemer [9], VT đứt rời là một tổn thương trong đó các cấu trúc cơ

thể học bị chia cắt hoàn toàn hay chia cắt một phần nhưng có đặc điểm là đầu xakhông có dấu hiệu của tuần hoàn Trong các trường hợp này nếu không được phụchồi lưu thông tuần hoàn thì đầu xa sẽ bị hoại tử

- Đứt rời được chia ra làm 2 loại:

+ Đứt rời hoàn toàn: Là tổn thương mà đầu xa của chi thể đứt rời khôngcòn dính vào đầu gần bởi bất cứ cấu trúc nào

+ Đứt rời không hoàn toàn: Là tổn thương mà đầu xa còn dính vào đầugần nhưng có đặc điểm là các cấu trúc quan trọng như mạch máu bị cắt đứthoàn toàn và phần xa không được tuần hoàn nuôi dưỡng

- Biemer chia tổn thương đứt rời thành 5 vùng:

Trang 8

Hình 1.3 Phân vùng tổn thương đứt rời bàn tay theo Biemer [9]

+ Vùng I: Từ đầu ngón đến gốc móng tay Mất vùng này ít ảnh hưởngđến chức năng căn bản của ngón tay nhưng cảm giác của búp ngón sẽ mất.Mặt khác, ngón tay ngắn sẽ ảnh hưởng đến những công việc đòi hỏi sự khéoléo, tinh vi Tại vùng này, kích thước động mạch (ĐM) là rất nhỏ, tĩnh mạch(TM) bắt đầu hình thành do vậy việc khâu nối lại là rất khó khăn và hầu nhưkhông thực hiện được Đặc biệt là ngón tay trẻ em

+ Vùng II: Được tính từ gốc móng tay đến khớp liên đốt xa Trongvùng này ĐM có thể nối được nhưng TM vẫn còn rất bé, thành mỏng, tươngđối khó khăn khi nối lại

Một số tác giả đã báo cáo nhiều trường hợp đứt rời vùng II chỉ cần nối

ĐM còn TM thì không nối, khả năng vẫn có thể thành công

Do tính chất quan trọng mà vùng I,II bao gồm phần búp ngón và đốt 3 (hayđốt xa) ngón tay được phân loại chi tiết đứt rời thành 4 đơn vị nhỏ hơn (4 type)[10], đây là tổn thương hay gặp nhất ở trẻ với nguyên nhân phần lớn do kẹp cửa:

Type 1: đứt rời trong khoảng từ sát đầu xương đốt 3 đến đầu ngón tay

Trang 9

Type 2: đứt rời trong khoảng từ đầu xương đốt 3 đến giữa móng tayType 3: đứt rời trong khoảng từ giữa móng tay tới nền móng

Type 4: đứt rời trong khoảng từ nền móng tới nền xương đốt 3

Hình 1.4 Các vùng đứt rời búp ngón [10]

+ Vùng III: Được tính từ khớp liên đốt xa đến khớp bàn ngón Kíchthước mạch máu vùng này bắt đầu to hơn vùng II, thích hợp cho nối lại.Trong vùng này, gân và TK cũng được nối thì đầu cùng mạch máu

+ Vùng IV: Được tính từ khớp bàn ngón đến cung ĐM gan tay Đứt ởvùng này gọi là đứt giữa bàn tay, thường làm đứt các ĐM chung của ngón taynên khi nối được một ĐM thì có thể tưới máu cho 2 ngón tay TM mu củavùng này khá lớn và tạo thành mạng lưới rất phong phú, chỉ cần nối 2 TMcũng đủ dẫn lưu máu cho cả 4 ngón tay

+ Vùng V: Được tính từ vùng trên cung ĐM gan tay đến cổ tay Trongvùng này, chỉ cần nối cung động mạch gan tay cũng đủ cung cấp máu cho

cả bàn tay Tổn thương tại vùng này làm tổn thương nhánh vận động của TKgiữa và TK trụ Đứt ở vùng này gọi là đứt rời bàn tay

1.2.2.2 Vết thương mặt gan bàn - ngón tay:

Trang 10

- Với vết thương vùng này, phải khảo sát để phát hiện đứt các gân gấp; cáctổn thương đứt TK giữa, trụ và các nhánh của chúng; cũng như phải phát hiện cáctổn thương mạch máu nếu có.

- Chú ý các thương tổn thường hay đi kèm với nhau trong cùng một vùnggiải phẫu [11]:

Hình 1.5 Giải phẫu ống cổ tay [11]

H

+

Ở trên ống cổ tay: TK giữa và trụ ĐM quay và trụ

Gân gấp cổ tay: gấp cổ tay quay, gan tay dài, gấp cổ tay trụ

Gân gấp ngón tay: gấp dài ngón cái, 4 gân gấp nông, 4 gân gấp sâu các ngón.+ Ở trong ống cổ tay : TK giữa

Gân gấp các ngón tay: gấp dài ngón cái, 4 gân gấp nông, 4 gân gấp sâucác ngón

+

Ở dưới ống cổ tay: Nhánh của TK giữa và trụ Nhánh của ĐM quay và trụ.Gân gấp các ngón tay: gấp dài ngón cái, 4 gân gấp nông, 4 gân gấp sâucác ngón

1.2.2.3 Vết thương mặt mu bàn - ngón tay

Trang 11

- Khi có VTBT vùng này, cần khám để phát hiện xem các tổn thương sauđây:

“sống” hoặc chức năng của bàn tay

- Hai trở ngại lớn trong hậu phẫu của VTBT phức tạp đó là : Tắc nghẽntuần hoàn dẫn tới hoại tử mô, phù nề bàn tay với hậu quả của nó là cứng bàn tay

1.2.3 Phân loại theo tổ chức của bàn tay bị tổn thương

+ Khuyết toàn bộ mặt mu ngón tay( khuyết mu 3 đốt)

+ Khuyết PM toàn bộ ngón tay(khuyết chu vi ngón tay)

+ Khuyết PM một ngón tay hay nhiều ngón tay

- Tình trạng nền khuyết PM:

Trang 12

+ Nền tổn khuyết sạch, mới (các vết thương đến sớm trong thời gianngày đầu).

+ Nền tổn khuyết có nhiễm khuẩn (vết thương đến muộn, trên bề mặttổn khuyết đã có tổ chức hoại tử, dị vật bẩn)

+ Nền tổn khuyết có lộ gân, xương, khớp

1.2.3.2 Tổn thương gân

- Gân gấp: Gân gấp được chia thành 5 vùng phẫu thuật [11] [14-17] [18]:+Vùng 1: Được tính từ đầu tận cùng gân gấp sâu cho tới chỗ bám củagân gấp chung nông, đối chiếu từ nền đốt 3 đến nền đốt 2 của ngón tay Vùngnày là nơi bám tận của gân gấp sâu vì thế khi nối gân không sợ dính nhưng rấtkhó khăn để cố định gân vào xương

+ Vùng 2: Tính từ nền đốt 2 đến khớp bàn ngón Nơi đây cả hai gângấp đều nằm trong 1 đường hầm là bao hoạt dịch và các loại ròng rọc, vì thếrất dễ dính gân về sau

+ Vùng 3: Nằm gọn trong lòng bàn tay, được tính từ bờ dưới của ống

cổ tay cho tới chỗ các gân gấp chui vào ống ngón tay Vùng này ngoài gân

và TK còn hết sức lưu ý thương tổn các cung ĐM gan tay, gây nên hoại tửngón tay

+ Vùng 4: Là vùng ống cổ tay, tất cả các gân và TK giữa đều chui quaống cổ tay để vào bàn tay Vùng 4 là vùng hay gặp hội chứng chèn ép khoang(cấp tính) và hội chứng ống cổ tay (mạn tính)

Trang 13

+ Định khu cho các ngón dài (7 vùng):

Vùng 1: Tính từ đầu tận cùng gân duỗi đến cổ đốt 2 ngón tay, đây lànơi bám tận của gân duỗi Đứt gân duỗi vùng này chủ yếu điều trị chỉnh hìnhbằng nẹp giữ cho khớp gian đốt xa hơi tăng duỗi

Vùng 2: Tính từ cổ đốt 2 đến nền đốt 2 ngón tay Tại đây gân duỗi chiathành 3 dải, một dải trung tâm bám vào mặt sau nền đốt 2 và hai dải bên chạy

về hai phía của khớp gian đốt gần ngón tay rồi bám vào nền đốt 3 ngón tay Vùng 3: Tính từ nền đốt 2 đến cổ đốt 1 ngón tay

Vùng 4: Tính từ cổ đốt 1 đến nền đốt 1 ngón tay

Trang 14

Vùng 5: Tính từ nền đốt 1 ngón tay đến cổ xương bàn tay Tại đây cácgân duỗi chung có các dải nối gân kết nối với nhau.

Vùng 6: Tính từ cổ xương bàn tay đến bờ xa dây chằng vòng cổ tay Vùng 7: Là vùng cổ tay, các gân duỗi nằm trong các ống xương sợiđược bao phủ bằng dây chằng vòng cổ tay có tác dụng ngăn không cho gânduỗi trật khi co cơ

+ Định khu cho ngón cái (5 vùng) :

Vùng 1: Đi từ đầu tận cùng gân duỗi đến cổ đốt 1 ngón cái

Trang 15

- Trong VTBT, gãy xương hở có thể gặp: xương ngón tay, xương bàn,xương cổ tay Gãy xương có thể 1 xương hay nhiều xương.

- Vị trí gãy có thể là ở đầu xương, thân xương hoặc nền xương

- Đường gãy có thể là gãy ngang, gãy chéo vát, gãy xoắn vặn hoặc gãy

có nhiều mảnh rời

1.2.4 Một số hình thái thương tổn đặc biệt vùng bàn tay

- Dạng tổn thương kiểu lột găng được chia thành 3 nhóm theo

Urbaniak và CS [20]:

+ Nhóm I: PM bị gián đoạn nhưng tuần hoàn còn nguyên vẹn

+ Nhóm II: PM bị gián đoạn đến tận xương và tuần hoàn cũng bị gián đoạn.+ Nhóm III: Lột găng hoàn toàn, phần đứt rời thường bao gồm xương đốt

xa, gân gấp sâu và TK bị kéo đứt Phẫu thuật hầu như cần ghép mạch và TK

- Tổn thương bầm dập: Khi tổn thương do lực ép mạnh, tổ chức bị tổnthương nhiều nhưng vẫn giữ được dạng cấu trúc chung Tuỳ theo mức độ mà

tổ chức bị đụng dập có bị hoại tử hay không và đây cũng là nguồn hay gâynhiễm trùng

- Tổn thương dứt rời ngón tay do vặn xoắn, giằng giật: Khi tổn thương

do một lực tác động xoắn vòng quanh trục của chi hay kéo chi ra khỏi gốc của

nó Đây là dạng tổn thương nặng, khả năng chi sống sau nối thấp,đặc biệtngón tay trẻ em với các thành phần cơ, gân, xương khớp còn non và yếu

1.3 Điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi

1.3.1 Nguyên tắc điều trị VTBT nói chung

- Nguyên tắc điều trị trong cấp cứu VTBT là phục hồi tối đa các yếu tố

Trang 16

+ Tiết kiệm da vùng bàn tay tối đa, cố gắng che phủ khuyết da bằng ghép

da dầy, các vạt tại chỗ hay vạt lân cận hoặc dùng các vạt tự do

1.3.2 Đối với VTBT trẻ dưới 10 tuổi

- Điều trị VTBT trẻ dưới 10 tuổi càng khó khăn hơn [22] Vì bàn tay trẻ

em không những bé nhỏ mà các thành phần như: da, cơ, gân, xương khớp đềunon yếu và đang trong quá trình phát triển Nếu như phẫu thuật viên khôngcẩn thận, tỷ mỷ trong từng thao tác sẽ dẫn đến tổn thương thứ phát các cơquan lân cận, làm cho VTBT trẻ khó càng thêm khó, tổn thương nặng nề càngthêm nặng nề Mặt khác càng cố gắng bao nhiêu cho trẻ càng tránh cho trẻđược những cuộc phẫu thuật cũng như biến chứng sau này, và không ảnhhưởng đến sự phát triển thể chất cũng như tinh thần của trẻ

1.3.2.1 Nguyên tắc cắt lọc vết thương

- Chỉ có thể cắt lọc và khâu kín VT nếu VT đến sớm (trước 6 giờ) vàchưa bị nhiễm khuẩn Nhưng đối với trẻ em, thời gian này có thể kéo dài đến

12 giờ Đối với các VT gọn sạch và trước đó được dùng kháng sinh liều cao

dự phòng nhiễm khuẩn thì thời gian này có thể kéo dài tới 18 hoặc 24 giờ

- Đối với các vết thương bầm dập hoặc nhiễm khuẩn và đến muộn thìkhông được phép khâu kín da kỳ đầu mà chỉ nên cắt lọc và để ngỏ vết thương

- Đối với các vết thương đến muộn đã hình thành ổ viêm mủ tại chỗ thìcần tiến hành rạch rộng dẫn lưu mủ và để hở vết thương

- Đối với các vết thương đến muộn đã gây hoại tử các đốt ngón tay,ngón tay hoặc bàn tay do thiểu dưỡng thì cần phải cân nhắc việc tháo bỏ sớm

- Móng tay phải được bảo vệ không nên cắt bỏ ngay cả khi móng rờihẳn, trong trường hợp này nên cắt lọc và đặt lại móng và coi đó như là mộtbăng sinh học Chú ý bảo tồn phần gốc móng

1.3.2.2 Kết hợp xương

Trang 17

- Với các VTBT trẻ có tổn thương xương kèm theo khi đến sớm tiếnhành cố định ổ gãy bằng các biện pháp: khâu phục hồi bao khớp, khâu cố định

ổ gẫy bằng chỉ tiêu hay ghim đinh Kirschner nội tuỷ hoặc xuyên chéo ĐinhKirschner được ưu tiên sử dụng thay vì nẹp vis trong kết hợp xương bàn tay ởtrẻ em, vì đơn giản, tránh tổn thương nhiều đến ống tủy, làm ảnh hương đến

sự phát triển của xương trẻ Khả năng liền xương ở trẻ em tốt, thời gian liềnxương nhanh hơn so với người trưởng thành nên sau thời gian liền xươngđinh Kirschner dễ dàng được rút ra, tránh cho trẻ thêm 1 lần phẫu thuật

- VTBT kèm theo gãy xương đến muộn đang có nguy cơ nhiễm trùng ổgãy thì cần điều trị kháng sinh liều cao kết hợp với mở rộng và dẫn lưu ổviêm, cố định ngoài tốt (bằng bột), có thể xử trí kết hợp xương thì 2

- Đối với những ổ gãy hở đã nhiễm trùng gây hoại tử da và PM tại chỗthì cần mở rộng và dọn dẹp sạch ổ viêm, lấy bỏ xương chết rồi tạo hình phủkhuyết da và PM bằng các vạt tổ chức tại chỗ hoặc từ xa được nuôi dưỡng tốt.Sau mổ, việc dùng kháng sinh mạnh toàn thân có ý nghĩa rất quan trọng để dựphòng và chống nhiễm khuẩn lan rộng [11] [16] [23]

1.3.2.3 Xử trí vết thương khớp

- Khi xử trí các VT này, cần chú ý cắt lọc hết tổ chức dập nát, lấy bỏ hếtcác dị vật trong khớp và rửa sạch khớp bằng oxi già và huyết thanh mặn 0,9%.Sau khi khâu bao khớp, cần chú ý kiểm tra, phục hồi lại các cấu trúc PM bị tổnthương kèm theo như gân gấp, gân duỗi, mạch máu hoặc TK [11] [16]

1.3.2.4 Nối gân

- Nối gân gấp: Có rất nhiều cách khâu nối gân Thông thường hay sửdụng phương pháp nối gân của Kessler, Kessler cải tiến hay Kessler Tajima[11] [14] [16-18]

Trang 18

- Nối gân duỗi: Có sự thay đổi về hình dạng gân duỗi giữa phần trên vàphần dưới khớp bàn ngón Ở phía trên khớp bàn ngón, gân duỗi có tiết diệnhình oval Ở phía dưới khớp bàn ngón, gân duỗi dẹt và mỏng Do vậy, về phíatrên khớp bàn ngón nên nối gân bằng phương pháp Kessler cải tiến Nối gânbằng mũi chữ chữ U hay khâu vắt cho các tổn thương gân duỗi ở phía dướikhớp bàn ngón [19]

- Nhưng thông thường gân tổn thương ở bàn tay trẻ dưới 10 tuổi nhỏ, bé vàmảnh nên hay được khâu nối bằng mũi chữ U và tăng cường khâu vắt đơn thuần

Hình 1.8 Một số kỹ thuật khâu nối gân [11] [14] [16-19].

A: Bunnell; B: Kessler kinh điển; C, D: Kessler cải tiến

1.3.2.5 Xử trí tổn thương mạch máu

-Trong vết thương mạch máu vùng bàn ngón tay cần đánh giá tìnhtrạng nuôi dưỡng của các ngón tay tương ứng thông qua việc kiểm tra hồi lưumao mạch ở vùng đầu búp ngón tay Đầu búp ngón tay vẫn hồng hào, hồi lưumao mạch rõ và có máu đỏ tưới chảy ra khi dùng kim tiêm châm thử qua da thìcho phép khẳng định rằng ngón tay vẫn đang được nuôi dưỡng tốt Việc canthiệp khâu nối các mạch máu nhỏ của ngón bị đứt không phải là một yêu cầu bắtbuộc

- Khi hồi lưu mao mạch ở đầu búp ngón tay không còn, ngón tay nhợtnhạt hoặc thâm tím do mất cấp máu ĐM hoặc rối loạn hệ dẫn lưu TM thì việc

Trang 19

can thiệp phẫu thuật vi phẫu để phục hồi lại lưu thông của hệ mạch máu nuôidưỡng cho ngón tay là cần thiết.

- Ở ngón tay, cần khâu nối vi phẫu được 1 - 2 ĐM gan ngón tay và 2- 3

TM dẫn lưu để bảo đảm sức sống của ngón tay

- VT gây đứt ngang cung ĐM gan tay nông và gan tay sâu làm mất cấpmáu ĐM cho các ngón tay thì việc khâu nối lại cung ĐM này là cần thiết

- VT ở vùng cổ tay có đứt ĐM quay hoặc ĐM trụ với hồi lưu maomạch ở các đầu các ngón tay vẫn tốt thì có thể thắt hoặc nối lại các ĐM

- Khi đứt cả ĐM quay và ĐM trụ đồng thời thì cho dù hồi lưu mao mạch ởđầu các ngón tay vẫn còn thì chỉ định khâu nối mạch máu để phục hồi lại lưuthông của ĐM quay và ĐM trụ là bắt buộc [24]

1.3.2.6 Tổn thương thần kinh

- Bàn tay là cơ quan có cảm giác xúc giác đặc biệt tinh tế nên việc khâunối để phục hồi các dây TK chi phối vận động, cảm giác cho bàn tay và ngóntay có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chức năng của bàn tay Đặc biệt làbàn tay trẻ em, chúng còn cả 1 quãng đời dài phía trước để sống, học tập vàlàm việc với đôi bàn tay

- Khi đứt các nhánh TK chi phối ngón tay ở 2 bên bờ ngón thì cần cốgắng nối cả 2 nhánh TK này theo kiểu bó sợi TK hay nối bao bó dưới sự hỗtrợ không thể thiếu của kinh hiểm vi

- Đứt TK trụ hoặc TK giữa ở vùng cổ tay hoặc gan tay thì cần bộc lộ rõràng cả 2 đầu dây TK và nối vi phẫu các dây TK bị đứt theo kiểu bao - bó sợi TK

- Trong trường hợp TK bị tổn thương mất đoạn có thể xem xét việc ghépđoạn TK thì 2 (sau 4-6 tuần) hoặc nếu TK mất đoạn dưới 2cm có thể sử dụngphương pháp ghép đoạn TM tạo đường dẫn cho TK mọc lại đúng hướng [24]

1.3.3 Các phương pháp che phủ khuyết da và PM ở bàn tay

Trang 20

- Trong VTBT, tổn thương mất da và PM ở vùng bàn tay hoặc ngón tay làmột hình thái tổn thương hay gặp Do lượng dự trữ da không nhiều và độ đàn hồicủa da vùng bàn tay và ngón tay hạn chế nên việc tạo hình che phủ các khuyếthổng da và PM vùng bàn tay và ngón tay sau cắt lọc VT vẫn luôn luôn là mộtthách thức đối với các phẫu thuật viên.

- Cách thức điều trị các tổn thương mất da và PM phụ thuộc vào mức

độ và tính chất của tổn thương Tuỳ theo VT gây mất khối lượng PM nhiều hay ít,

vị trí của tổn thương là ở bờ quay hoặc bờ trụ, ở phía mu tay hay gan tay mànhững cách thức điều trị khác nhau có thể được sử dụng Từ đơn giản đến phứctạp, những phương pháp sau đây có thể được sử dụng trong điều trị lâm sàng:

+ Ghép lại mảnh PM bị đứt rời: Sau khi cắt lọc và làm sạch VT, mảnh

PM không có xương kèm theo được khâu trở lại vị trí cũ giống như ghép mộtmảnh ghép phức hợp [12, 25] Mảnh PM bị đứt rời ở đây có thể bao gồm cảmóng tay và giường móng, nên khi khâu phần giường móng chú trọng đúng

vị trí đúng hướng để sau này móng mới mọc lại không bị lệch - vẹo Mở cửa

sổ nền móng nếu cần, với mục đích thoát dịch, máu tụ dưới nền móng, làmcản trở sự lưu thông máu tái lập của mảnh ghép

+ Ghép da dày toàn bộ [26] che phủ phần mất da đầu mút ngón tay:Lấy mảnh da dày (thông thường hay lấy từ nếp gấp ở cổ tay, vùng bẹn hoặc từphần da bị lột ra ) để ghép vào vị trí khuyết da ở đầu mút ngón tay

Trang 21

+ Các vạt chuyển, trượt tại chỗ [12, 13, 25, 27]:

Dịch chuyển vạt tại chỗ để tạo hình kiểu V-Y một bên (vạt Atasoy):

Chỉ định khi mất da và PM chéo vát một bên ở phía bờ quay hoặc bờ trụ

Hình 1.9 Vạt Atasoy [12, 13, 25, 27].

Tạo hình kiểu V-Y hai bên (vạt Kutler): Chỉ định cho cắt cụt ngang

qua đầu mút ngón tay Phương pháp này hiện ít được sử dụng vì kỹ thuật khókhăn và tạo nên nhiều đường sẹo ở đầu ngón tay

Hình 1.10 Vạt Kutler [12, 13, 25, 27].

Vạt Venkataswami (Vạt da tam giác chéo ngón): Vạt da hình tam giác

ở mặt gan ngón tay, đáy là mặt khuyết, hai cạnh bên một cạnh dài hơn cạnhkia, cạnh thẳng đứng dọc theo đường giữa bên của ngón tay.Vạt được cấp

Trang 22

máu từ bó mạch bên ngón nằm trong mô dưới da Vạt được chuyển, trượt lênđầu búp ngón che phủ khuyết, áp dụng trong các trường hợp khuyết PM chéo.

Hình 1.11.Vạt Venkataswami [12, 13, 25, 27]

+ Vạt bán đảo cuống liền, có cuống ĐM ngón tay lấy từ cạnh bên ngóntay [12, 13, 25, 27, 28] Thường lấy ở cạnh bên đốt 2, 3 ngón IV che phủkhuyết mặt gan đốt 2 ngón I Điều kiện là 2 cuống mạch máu TK cònnguyên vẹn

Hình 1.12 Vạt bán đảo, cuống ĐM ngón tay [12, 13, 25, 27, 28]

Trang 23

+ Vạt diều bay [12, 13, 25, 27, 29] thiết kế ở mu đốt 1 ngón II và khớpbàn ngón II với sự cấp máu của ĐM liên cốt mu xương bàn thứ nhất tách ra ởđộng mạch quay ở hố lào Áp dụng che phủ khuyết ngón I.

Hình 1.13 Vạt diều bay [12, 13, 25, 27, 29]

+ Vạt da mỡ [12, 13, 25] là các vạt da ngẫu nhiên có cuống nuôi tạmthời Phẫu thuật đòi hỏi tiến hành hai thì để dịch chuyển vạt từ nơi cho đếnnơi nhận, thì đầu phẫu thuật che phủ tổn khuyết, thì hai cắt cuống vạt

Vạt da có cuống nuôi từ vùng gan tay hoặc từ ô mô cái Vạt được sửdụng để che phủ tổn thương khuyết PM búp ngón cái và ngón dài (II, III, IV)

Trang 24

Hình 1.14 Vạt mô cái [12, 13, 25, 27]

Dùng vạt da mỡ vùng bụng hoặc vùng ngực có cuống: Được chỉ địnhkhi mất da và PM ở đầu búp ngón tay của nhiều ngón đồng thời Vạt nàythường có đệm PM tốt ở đầu mút ngón tay và thẩm mỹ cũng có thể chấpnhận được

1.3.3.2 Mất da và PM ở đốt 1,2 ngón tay

- Vạt da xoay được lấy từ lưng đốt 1 với điểm xoay là gốc kẽ liên ngón, cóthể xoay 360 độ, che phủ tổn thương mất da ở lưng đốt 1 ngón kế, mặt lòng đốt 1cùng ngón

- Vạt chéo mu ngón tay là vạt da ngẫu nhiên lấy từ vùng cạnh bên mungón tay, cấp máu từ các mạch máu của lớp da và mô dưới da, vạt đượcchuyển lên mặt gan búp ngón che phủ tổn khuyết

- Vạt bán đảo có cuống ĐM ngón tay lấy từ cạnh bên ngón tay [12,

Trang 25

+ Vạt liên cốt bàn dựa trên ĐM liên cốt bàn mu, thực tế các ĐM nàychỉ hằng định ở kẽ ngón I và II, không tin cậy ở kẽ ngón III và IV, vạt được

sử dụng che phủ các khuyết PM ở đốt 1 và 2

+ Vạt mu kẽ ngón được lấy giữa các đầu xương bàn ở đỉnh kẽ ngóntay Vạt được cung cấp máu từ xa, do các nối tiếp giữa mạch tuần hoàn muđốt 1 và ĐM mặt gan ngón tay, cung xoay của vạt cho phép che phủ cáckhuyết PM ở đốt 1 – 2

Hình 1.16 Các vạt liên cốt bàn, mu kẽ ngón [12, 13, 25, 27]

1.3.3.3 Mất da và PM ở vùng gan tay và mu tay:

- Các khuyết da và PM này có thể được che phủ bằng ghép da, bằng cácvạt tổ chức lân cận hoặc từ xa

+ Ghép da dầy [12, 25, 26]

+ Vạt tại chỗ ngẫu nhiên [12, 13, 25, 27]: Vạt trượt (vạt 2 cuống), vạtquả trám, vạt xoay

Trang 26

Hình 1.19 Vạt quay cuống mạch ngược dòng

Trang 27

Hình1.20 Vạt trụ cuống mạch ngược dòng

+ Vạt liên cốt sau cuống mạch ngược dòng dựa trên cuống mạch liêncốt sau cho phép che phủ các tổn khuyết vùng mu tay Ưu điểm là không hysinh cuống mạch chính vùng bàn tay, tuy nhiên vạt khó phẫu tích, có tỷ lệnhất định không có nhánh nối giữa ĐM gian cốt sau với các ĐM vùng cổ taytrước nên không sử dụng được vạt [30]

Hình 1.21 Vạt liên cốt sau cuống mạch ngược dòng [30]

+ Vạt da cân vùng bẹn dạng cuống liền: dùng cho các khuyết lớn vùngbàn tay, lưu ý vạt dày do nhiều mỡ ở người béo nên phải làm mỏng vạt, cầnphẫu thuật cắt cuống thì hai

- Vạt vi phẫu: Vạt vi phẫu [24] có ưu điêm che phủ được các tổn khuyếtrộng, phức tạp vùng bàn tay, tuy nhiên đây là một kỹ thuật khó cần một kípphẫu thuật có chuyên môn và trang thiết bị vi phẫu đầy đủ Hiện nay, các vạt

vi phẫu hay sử dụng là: các vạt da cân như vạt đùi trước ngoài, vạt cánh tay

Trang 28

ngoài, vạt bả, vạt bên bả Nhưng ứng dụng kỹ thuật vi phẫu trong VTBT trẻdưới 10 tuổi còn gặp rất nhiều khó khăn.

Tóm lại do sự đa dạng của các thương tổn trong VTBT, và đặc biệt làVTBT trẻ dưới 10 tuổi, nên việc xử trí là một vấn đề nan giải, khó khăn và phứctạp, nhằm đáp ứng được yêu cầu phục hồi chức năng, thẩm mỹ của bàn tay Đặcbiệt ở trẻ em, khi ý thức và hợp tác với công việc phẫu thuật, chăm sóc và điều trịsau mổ không có, khó lòng tuân theo hướng dẫn và chỉ bảo của y bác sỹ

Để đạt được kết quả phục hồi chức năng tốt nhất, yêu cầu phẫu thuật viênbàn tay phải nắm vững và biết áp dụng tập luyện phục hồi chức năng (PHCN)cho người bệnh theo tổn thương và theo từng quá trình liền thương của bệnh[31] Tập luyện PHCN sau mổ là rất quan trọng, có tác dụng kích thích hệ tuầnhoàn ở vùng bàn tay và tăng cường dẫn lưu máu về TM, qua đó có tác dụngchống phù nề, giúp cho quá trình liền sẹo VT được thuận lợi

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trên 99 trẻ dưới 10 tuổi bị VTBT (tính tại thờiđiểm bị bệnh), được điều trị nội trú tại khoa PTTH - Bệnh viện Xanh Pôn,thời gian từ tháng 01/2008 đến tháng 05/2013

- Tất cả đều có đầy đủ hồ sơ bệnh án với các tiêu trí:

+ Thủ tục hành chính

+ Chẩn đoán chính xác

+ Bệnh sử, nguyên nhân tổn thương

+ Cách thức phẫu thuật

Trang 29

+ Tình trạng sau mổ, tình trạng ra viện.

Đối tượng nghiên cứu được thu thập qua 2 nhóm: Hồi cứu và Tiến cứu

- Nhóm hồi cứu: gồm những BN được điều trị VTBT từ tháng 01/2008đến tháng 11/2012 Ở nhóm này học viên nghiên cứu hồ sơ bệnh án theo mẫunghiên cứu, đánh giá kết quả điều trị thông qua việc gọi bệnh nhân quay lạikhám hoặc qua điện thoại

- Nhóm tiến cứu: là nhóm BN học viên được tham gia phẫu thuật vàtheo dõi điều trị VTBT từ tháng 12/2012 đến tháng 05/2013

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Nhóm BN hồi cứu: toàn bộ BN dưới 10 tuổi, được điều trị VTBT tạikhoa PTTH Bệnh viện Xanh Pôn từ tháng 01/2008 đến tháng 11/2012.Tất cả đều có hồ sơ bệnh án với đầy đủ các phần sau:

Tất cả được lập hồ sơ bệnh án đầy đủ, học viên được tham gia phẫu thuật

và theo dõi điều trị VTBT

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân lớn hơn 10 tuổi tính tại thời điểm bị bệnh

- Bệnh nhân bị tổn thương khác không phải VTBT

- Bệnh nhân chuyển tuyến, bỏ dở trong quá trình điều trị

- Bệnh nhân không có hồ sơ bệnh án đầy đủ các phần theo quy định

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Trang 30

Nghiên cứu mô tả lâm sàng, không đối chứng gồm 2 nhóm: Hồi cứu

và Tiến cứu

2.2.2.Cỡ mẫu

Lấy mẫu thuận tiện, tập hợp tất cả theo 2 nhóm nghiên cứu:

• Nghiên cứu hồi cứu: 77 BN được theo dõi và gọi khám lại

• Nghiên cứu tiến cứu: 22 BN học viên được tham gia điều trị và theo dõi

2.2.3 Phương pháp đánh giá kết quả điều trị

- Thời gian đánh giá: Ngay sau khi BN ra viện

Khám lại sau 06 tháng điều trị

- Đánh giá kết quả theo các tiêu chí:

+ Liền vết thương: Tốt, liền thương kỳ đầu

Kém, chậm liền VT hoặc có can thiệp thì 2

+ Chức năng bàn tay: hoàn thiện, hạn chế ít, hạn chế nhiều (đánh giáthông qua kiểm tra mức độ cảm giác và biên độ vận động gấp duỗi của bàn –ngón tay)

Cảm giác: (Tiêu chuẩn đánh giá phục hồi cảm giác của Hội ĐồngNghiên Cứu Y Học Anh – BMRC)

S0 Không có cảm giác trong vùng phân bố TK

S1 Phục hồi cảm giác đau ở da trong vùng phân bố TK

S2 Xuất hiện cảm giác va chạm với loạn cảm

S2+ Phục hồi cảm giác va chạm và đau đớn,có loạn cảm

S3 Phục hồi cảm giác va chạm và đau đớn,loạn cảm biến mất S3+ Phục hồi cảm giác phân biệt 2 điểm

S4 Phục hồi cảm giác đầy đủ

Vận động: - Vận động chủ động: Tốt, gấp duỗi chủ động 60-90 độ

Trang 31

- Vừa: thô, giãn.

- Xấu: co kéo, phì đại, lồi

2.2.4 Các biến số/chỉ số nghiên cứu và kỹ thuật, công cụ thu thập thông tin

Mục tiêu Chỉ số/ biến số nghiên cứu

Kỹ thuật thu thập thông tin

Công cụ thu thập thông tin

- Phân loại tay bị tổn thương

- Phân loại VTBT theo Chammas

Bệnh ánnghiên cứu

Trang 32

- Phân bố tổn thương phối hợp theo loại VTBT.

-Tỷ lệ tình trạng nền của tổn thương bàn tay

-Phân loại khả năng vận động của bàn tay theo tổn thương

- Phân bố kết quả sớm sau mổ tại thời điểm ra viện

- Tỷ lệ BN liền thương sau mổ theo tổn thương và phương pháp điều trị

- Kết quả phục hồi cảm giác bàn tay,ngón tay theo tổn thương và phương pháp điều trị

- Phân bố khả năng vận động của BN theo tổn thương và phương pháp điều trị

- Kết quả thẩm mỹ của VT theo tổn thương, phương pháp điều trị

Hồi cứu hồ

sơ bệnhán,phỏng vấn,khám

Bệnh ánnghiên cứu

Trang 33

2.3 Khống chế sai số trong nghiên cứu

- Thiết kế công cụ nghiên cứu rõ ràng, dễ hiểu

- Làm sạch số liệu đã thu thập

2.4 Phân tích và xử lý số liệu

- Số liệu được mã hóa, nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0

2.5 Thời gian nghiên cứu

Bắt đầu từ 01/2008 đến tháng 05/2013

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo về mục đích nghiêncứu và đồng ý tham gia hợp tác

- Trong quá trình nghiên cứu đối tượng sẽ được phản hồi thông tin trongtrường hợp cần thiết

- Không sao chép số liệu

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố theo giới tính

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính

Trong số 99 bệnh nhân, có 60/99 BN nam chiếm 60,6% và 39/99 BN

nữ chiếm 39,4% Tỷ lệ bệnh nhân nam/nữ = 1,5

Trang 35

3.1.2 Phân bố theo nhóm tuổi

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo nhóm tuổi

Nhũ nhi và mẫu giáo: 0 – 5 tuổi

Tiểu học: 6 – 10 tuổi

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhóm tuổi thường gặp rơi vào nhóm nhũ nhi

và mẫu giáo từ 0 – 5 tuổi, chiếm tỷ lệ 72,7%; nhóm tuổi tiểu học chỉ chiếm 27,3%

3.1.3 Phân bố địa điểm xảy ra tai nạn theo nhóm tuổi

Bảng 3.1 Phân bố địa điểm xẩy ra tai nạn theo nhóm tuổi

3.2 Đặc điểm lâm sàng

3.2.1 Nguyên nhân gây tổn thương

Trang 36

Biểu đồ 3.3 Nguyên nhân tổn thương

Tổn thương do tác động lực chiếm tỷ lệ cao nhất với 68/99 BN(68,7%), tiếp theo là tổn thương do vật sắc nhọn với 25/99 BN (25,3%).Thấp nhất là tổn thương do tai nạn giao thông và nguyên nhân khác đềuchiếm 3/99 BN (3%)

3.2.2 Tay bị tổn thương

Biểu đồ 3.4 Tay bị tổn thương.

Theo biểu đồ 3.4, tay phải là tay bị tổn thương nhiều nhất với 61/99 BN(61,6%), còn tay trái với 38/99 BN (38,4%)

38

Trang 37

Tổn thương vào tay thuận chiếm 60/99 BN (60,6%), trong đó cả 60 BNđều là tay phải.

3.2.3 Phân loại VTBT

Bảng 3.2 Phân loại VTBT theo Chammas (N = 99 BN)

Vùng bị tổn thương nhiều nhất là vùng I,II (tương ứng vùng búp ngón

và đốt xa của ngón tay) với tỷ lệ 72/99 BN (72,7%) bao gồm cả VT đứt rời vàkhông đứt rời, tiếp theo là vùng III với tỷ lệ 24/99 BN (24,2%), vùng IV tổnthương với tỷ lệ là 6/99 BN (6,0%) Tổn thương ít nhất là vùng V với tỷ lệ1/99 BN (1%)

Vùng IV và vùng V chỉ có ở BN bị VT không đứt rời, không có VT đứtrời bàn tay

Trang 38

Trong nhóm BN bị VT đứt rời có 01 BN bị tổn thương cả vùng I,II vàvùng III.

Trong nhóm BN VT không đứt rời có 02 BN bị tổn thương cả vùng I,II

và vùng III; 01 BN bị tổn thương cả vùng III và vùng IV

3.2.5 Phân loại tổn thương đứt rời

Biểu đồ 3.5 Phân loại tổn thương đứt rời.

Trong số 70 BN tổn thương đứt rời, chủ yếu là các VT đứt rời khônghoàn toàn, chiếm tỷ lệ 51/70 BN (72,9%) Các VT đứt rời hoàn toàn chỉchiếm 19/70 BN (27,1%)

Trang 39

3.2.6 Phân bố tổn thương ngón tay

Trong số 70 BN VT đứt rời có 05 BN tổn thương vào 2 ngón tay và 01

BN tổn thương vào 3 ngón tay, nên tổng số ngón bị tổn thương là 77 ngón

Trong số 29 BN VT không đứt rời có 05 BN không tổn thương ngóntay, 08 BN tổn thương vào 2 ngón tay và 01 BN tổn thương vào 3 ngón tay,nên tổng số ngón bị tổn thương là 34 ngón

3.2.7 Phân loại tổn thương phối hợp

Bảng 3.6 Phân loại tổn thương phối hợp

Trang 40

Loại VTBT máu khớp kinh

3.2.8 Tình trạng nền tổn thương

Bảng 3.7 Tình trạng nền tổn thương

Tình trạng Loại VTBT

3.2.9 Phân loại khả năng vận động bàn, ngón tay khi bị tổn thương

Bảng 3.8 Phân loại khả năng vận động khi bị tổn thương

Khả năng VĐ

Loại VTBT

Còn VĐ bình thường

Mất VĐ gấp duỗi một phần

Mất VĐ gấp duỗi hoàn toàn

Ngày đăng: 07/10/2014, 11:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Vị trí: - Búp ngón, đốt 3 (type 1, 2, 3, 4). - Ngón tay ( I, II, III, IV, V).- Bàn tay Khác
9. Tổn thương phối hợp:- Gân, cơ. - Mạch máu. - Xương, khớp. - TK Khác
10. Tình trạng nền tổn thương: - Sắc gọn, sạch. - Bầm dập, bẩn Khác
11. Khả năng vận động:- Còn vận động bình thường.- Mất vận động gấp duỗi một phần.- Mất vận động gấp duỗi hoàn toàn.II. Phẫu thuật Khác
1. Thời điểm phẫu thuật: - Sớm (trước 12 tiếng). - Muộn (sau 12 tiếng) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phôi thai và quá trình hình thành bàn tay [4] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.1. Phôi thai và quá trình hình thành bàn tay [4] (Trang 3)
Hình 1.2. Phôi thai học bàn tay [4] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.2. Phôi thai học bàn tay [4] (Trang 4)
Hình 1.3. Phân vùng tổn thương đứt rời bàn tay theo Biemer [9] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.3. Phân vùng tổn thương đứt rời bàn tay theo Biemer [9] (Trang 8)
Hình 1.4. Các vùng đứt rời búp ngón [10] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.4. Các vùng đứt rời búp ngón [10] (Trang 9)
Hình 1.5. Giải phẫu ống cổ tay [11] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.5. Giải phẫu ống cổ tay [11] (Trang 10)
Hình 1.6. Phân vùng gân gấp [11,15] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.6. Phân vùng gân gấp [11,15] (Trang 13)
Hình 1.7. Phân vùng gân duỗi [11, 15] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.7. Phân vùng gân duỗi [11, 15] (Trang 14)
Hình 1.10. Vạt Kutler [12, 13, 25, 27]. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.10. Vạt Kutler [12, 13, 25, 27] (Trang 21)
Hình 1.9. Vạt Atasoy [12, 13, 25, 27]. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.9. Vạt Atasoy [12, 13, 25, 27] (Trang 21)
Hình 1.12. Vạt bán đảo, cuống ĐM ngón tay [12, 13, 25, 27, 28] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.12. Vạt bán đảo, cuống ĐM ngón tay [12, 13, 25, 27, 28] (Trang 22)
Hình 1.13. Vạt diều bay [12, 13, 25, 27, 29] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.13. Vạt diều bay [12, 13, 25, 27, 29] (Trang 23)
Hình 1.14. Vạt mô cái [12, 13, 25, 27] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.14. Vạt mô cái [12, 13, 25, 27] (Trang 24)
Hình 1.16. Các vạt liên cốt bàn, mu kẽ ngón [12, 13, 25, 27] - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.16. Các vạt liên cốt bàn, mu kẽ ngón [12, 13, 25, 27] (Trang 25)
Hình 1.19. Vạt quay cuống mạch ngược dòng - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.19. Vạt quay cuống mạch ngược dòng (Trang 26)
Hình 1.17. Vạt 2 cuống [12, 13, 25, 27] Hình 1.18. Vạt quả trám [12, 13, 25, 27]. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện xanh pôn
Hình 1.17. Vạt 2 cuống [12, 13, 25, 27] Hình 1.18. Vạt quả trám [12, 13, 25, 27] (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w