Vết thương bàn tayLà tổn thương thường gặp, chiếm 1/3 các trường hợp tai nạn lao động và một phần quan trọng trong tai nạn sinh hoạt và tai nạn nghề nghiệp.. Cần khám lâm sàng trước, sau
Trang 1Vết thương bàn tay
Là tổn thương thường gặp, chiếm 1/3 các trường hợp tai nạn lao động và một phần quan trọng trong tai nạn sinh hoạt và tai nạn nghề nghiệp
Cần khám lâm sàng trước, sau khi vô cảm, sau mổ cắt lọc để xác định các tổn thương
Mạch máu
Gân gấp, duỗi
Thần kinh
Tổn thương xương
I PHÂN LOẠI:
*Vết thương đơn giản: tổn thương da
*Vết thương phức tạp:
Vết thương sắc, gọn do vật sắc bén: tổn thương da, cơ, thần kinh, mạch máu, xương
Vết thương do vật nhọn đâm, chọc: tổn thương giải phẫu ít nhưng có nguy
cơ nhiễm trùng cao nếu xử lý không đúng
Vết thương dập nát: tổn thương giải phẫu phức tạp, nguy cơ nhiễm trùng cao
II KHÁM LÂM SÀNG
-Tổn thương mạch máu:
Màu sắc: Hồng, tím nhợt nhạt
Dấu nhấp nháy móng tay (còn gọi là Refils) Lớn hơn hay nhỏ hơn 2s
Nhiệt độ: ấm hay lạnh
Độ phồng của búp ngón tay
-Tổn thương thần kinh: tê, mất cảm giác, bì bì
-Tổn thương gân duỗi: mất duỗi khớp liên đốt gần và khớp liên đốt xa
-Tổn thương gân gấp nông: Mất gập khớp liên đốt gần ngón tay
Trang 2-Tổn thương gân gấp sâu: mất gập khớp liên đốt xa và khớp liên đốt gần.
-Tổn thương xương: biến dạng ngón tay và bàn tay
-tổn thương da
III Xquang: chụp bàn tay tư thế thẳng và nghiêng
IV Điều trị:
1 Sơ cứu
Rửa sạch vết thương
Băng bàn tay ở tư thế chức năng
2 Trước mổ
Giờ bị thương
Xử lý tuyến trước
Cơ chế chấn thương: chú ý môi trường chung quanh khi bị chấn thương
Khám lâm sàng: thường khó phát hiện đầy đủ các tổn thương do bệnh nhân đau Cần xác định:
a Tổn thương mạch máu: ảnh hưởng nuôi dưỡng mô
b Thần kinh
c Gân gập và duỗi
d Xương
e Da
3.Xử trí
a-Kháng sinh toàn thân (uống, tĩnh mạch)
Trang 3b-Ngừa uốn ván (SAT)
c-phương pháp vô cảm: Tê vùng (đám rối thần kinh cánh tay) Không nên tê tại chỗ trên vết thương Không nên dùng thuốc tê có pha Adrenaline gây co mạch d-Dùng garo hơi đặt gốc cánh tay Không dùng băng dồn ép máu
e-Mổ
Phải đảm bảo giải quyết 3 vấn đề:
Làm vững xương gãy
Tái lập tuần hoàn
Đảm bảo đủ da che phủ
Cần:
rửa sạch với nước muối sinh lý
Đánh giá lại tổn thương
Cắt bỏ mô dập nát, hoại tử
Xử lý theo thứ tự: CỐ ĐỊNH XƯƠNG GÃY -> TÁI LẬP TUẦN HOÀN (NỐI MẠCH MÁU) -> KHÂU NỐI GÂN, CƠ -> NỐI THẦN KINH -> DA
Chú ý:
Cố định xương gãy bằng kim Kirshner hoặc nẹp vis
Nối mạch máu với phương pháp vi phẫu, chỉ nhỏ
Nối gân với ph pháp Kessler hay Kessler cải biên
Khi chủ động rạch da, nên rạch theo đường zig zag chống sẹo
co rút Nếu điều kiện không cho phép có thể nối gân, thần kinh thì 2 Lý tưởng nhất thì nên khâu phục hồi ngay
f-Băng vết thương: Băng riêng lẻ từng ngón, tránh dính
g-Bất động bàn ngón tay tư thế chức năng
h-Kê cao tay sau mổ
Trang 4i-Tập vật lý trị liệu
Hình ảnh:
Gân gấp và các ròng rọc đi kèm
Phân chia vùng giải phẫu gân ở bàn tay quan trọng trong việc điều trị và phẫu thuật
Vùng II còn gọi là No Man’s Land (vùng chết) vì nó rất khó để nối gân mà không làm ảnh hưởng đến các ròng rọc giữ gân
Vùng giải phẫu gân bàn tay
Trang 5Tổn thương vùng III của bàn
tay Tổn thương vùng II và cách bộc lộ Chú ý sự toàn vẹn của ròng
rọc
Trang 6Đường mổ chủ động ở bàn tay nên đi theo hình zig
zag để tránh sẹo co rút
Phương pháp nối gân
Phương pháp khâu gân