Các nghiên cứu cũn c o t ấy thừa cân/béo phì là yếu tố n uy cơ của ĐTĐ type 2, đặc biệt béo phì làm tăn n uy cơ b ến chứng của bện ; đồng thờ cũn c ứng minh m nội tạng tiết ra một loại p
Trang 1PHẠM THỊ THÙY HƯƠNG
T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
CñA BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG TYPe 2 §¦îc qu¶n lý
T¹I BÖNH VIÖN §A KHOA TRUNG ¦¥NG QU¶NG NAM
N¡M 2016-2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƯỠNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 2PHẠM THỊ THÙY HƯƠNG
T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
CñA BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG TYPe 2 §¦îc qu¶n lý
T¹I BÖNH VIÖN §A KHOA TRUNG ¦¥NG QU¶NG NAM
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, lãnh đạo Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng - Trường Đại Học Y Hà Nội, các Thầy Cô giáo và các Bộ môn - Khoa - Phòng liên quan của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Hương, người thầy tâm huyết tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tại nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng khám khoa Nội tim mạch, khoa Xét nghiệm Bệnh viện đa khoa Trung Ương Quảng Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn những người bệnh đã đồng ý tham gia nghiên cứu này
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp tại Khoa Dinh dưỡng Bệnh viện đa khoa Trung Ương Quảng Nam cùng chị em học viên lớp cao học dinh dưỡng 24 đã nhiệt tình giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Gia đình của tôi là chỗ dựa vững chắc, nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2017
Tác giả
Phạm Thị Thùy Hương
Trang 4Tôi là Phạm Thị T ùy H ơn , học v ên cao ọc k óa 24 Tr ờn Đạ ọc
Y Hà Nộ , chuyên ngành D n D n , x n cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản t ân tô trực t ếp t ực ện d ớ sự ớn dẫn của PGS.TS Lê Thị H ơn
2 Côn trìn này k ôn trùn lặp vớ bất kỳ n ên cứu nào k ác đã
đ ợc côn bố tạ V ệt Nam
3 Các số l ệu và t ôn t n tron n ên cứu là oàn toàn c ín xác, trun t ực và k ác quan, đã đ ợc xác n ận và c ấp t uận của cơ
sở nơ n ên cứu
Tô x n oàn toàn c ịu trác n ệm tr ớc p áp luật về n ữn cam kết này
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2017
Người viết cam đoan
Phạm Thị Thùy Hương
Trang 5ADA : American diabetes Association (Hiệp hội đá t áo đ ờng Mỹ) BMI : Body Mass Index (Chỉ số khố cơ t ể)
ĐTĐ : Đá t áo đ ờng
HbA1c : Hemoglobine A1c
HDL-C : High Density Lipoprotein- cholesterol
(Cholesterol có tỷ trọng cao)
HĐTL : Hoạt động thể lực
IDF : International Diabetes Federation
(L ên đoàn Đá t áo đ ờng quốc tế)
IDI : International Diabetes Institute
(V ện n ên cứu Bện đá t áo đ ờn Quốc tế)
LDL-C : Low Density Lipoprotein-cholesterol (Cholesterol có tỷ trọng thấp) RDA : Recommended Dietary Allowances (Nhu cầu khuyến nghị) TCBP : Thừa cân béo phì
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Địn n ĩa, p ân loạ và cơ c ế bệnh sinh của đá t áo đ ờng 3
1.1.1 Địn n ĩa 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Cơ c ế bệnh sinh của đá t áo đ ờng type 2 4
1.2 Tỷ lệ mắc đá t áo đ ờng trên thế giới và Việt Nam 5
1.2.1 Tỷ lệ mắc đá t áo đ ờng trên thế giới 5
1.2.2 Tỷ lệ mắc đá t áo đ ờng ở Việt Nam 7
1.3 Đán á tìn trạn d n d n n ời bệnh 8
1.3.1 Khái niệm 8
1.3.2 Các nộ dun tron đán á TTDD của n ời bệnh 9
1.3.3 Một số p ơn p áp đán á TTDD n ời bệnh 9
1.4 Một số yếu tố l ên quan đến TTDD của bện n ân ĐTĐ type 2 9
1.4.1 Khẩu phần và t ó quen d n d ng 9
1.4.2 Mô tr ờng và lối sống 10
1.4.3 Tuổi 12
1.4.4 Bện lý đ kèm 12
1.5 Hậu quả của đá t áo đ ờng 13
1.6 Các biện pháp dự phòng và hỗ trợ đ ều trị bện ĐTĐ type 2 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đố t ợng nghiên cứu 20
2.2 Địa đ ểm và thời gian nghiên cứu 20
2.2.1 Địa đ ểm 20
2.2.2 Thời gian 20
Trang 72.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 21
2.3.3 P ơn p áp c ọn mẫu 21
2.3.4 Các biến số nghiên cứu 22
2.4 P ơn p áp, côn cụ thu thập và các chỉ t êu đán á 22
2.4.1 P ơn p áp, kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu 22
2.4.2 Các chỉ t êu đán á 24
2.5 Xử lý, phân tích số liệu 29
2.6 Các loại sai số và cách khắc phục 29
2.6.1 Các loại sai số 29
2.6.2 Khắc phục 29
2.7 Đạo đức nghiên cứu 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc đ ểm của đố t ợng nghiên cứu 31
3.1.1 Phân bố theo giới, tuổi 31
3.1.2 Trìn độ văn óa, n ề nghiệp 32
3.1.3 Thời gian phát hiện bệnh 34
3.1.4 Phân bố bện lý đ kèm 34
3.2 Tình trạn d n d ng của bện n ân ĐTĐ type 2 36
3.2.1 Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa của bện n ân ĐTĐ type 2 36
3.2.2.Tình trạn d n d ng 38
3.2.3 Khẩu phần thực tế của bện n ân ĐTĐ type 2 40
3.3 Một số yếu tố l ên quan đến TTDD của bện n ân ĐTĐ type 2 46
3.3.1 Khẩu phần, thói quen din d ng của bện n ân ĐTĐ type 2 46
3.3.2 Tần xuất tiêu thụ thực phẩm 50
3.3.3 Lối sống của bện n ân đá t áo đ ờng type 2 53
Trang 83.3.5 Mối liên quan giữa một số bện lý đ kèm và tình trạng TCBP của
bện n ân ĐTĐ type 2 56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57
4.1 Đặc đ ểm của đối t ợng nghiên cứu 57
4.1.1 Phân bố theo tuổi, giới 57
4.1.2 Trìn độ học vấn, nghề nghiệp 59
4.1.3 Thời gian phát hiện bệnh 60
4.1.4 Phân bố bện lý đ kèm 61
4.2 Tình trạn d n d ng của bện n ân đá t áo đ ờng type 2 61
4.2.1 Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa của bện n ân ĐTĐ type 2 61
4.2.2 Tình trạng dinh d ng theo các chỉ số nhân trắc 64
4.2.3 Khẩu phần thực tế của n ời bện ĐTD type 2 66
4.3 Một số yếu tố l ên quan đến TTDD của bện n ân ĐTĐ type 2 71
4.3.1 Khẩu phần, t ó quen d n d ng của bện n ân ĐTĐ type 2 71
4.3.2 Tần suất tiêu thụ thực phẩm 74
4.3.3 Lối sống của bện n ân ĐTĐ type 2 76
4.3.4 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và tình trạng TCBP của bệnh nhân ĐTĐ type 2 78
4.3.5 Mối liên quan giữa một số bện lý đ kèm và tìn trạng TCBP ở bện n ân ĐTĐ type 2 79
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 80
KẾT LUẬN 81
KHUYẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.1: M ờ n ớc có số n ời mắc bện ĐTĐ cao n ất thế giới 6
Bảng 1.2: Nhu cầu năn l ợng cho bện n ân ĐTĐ tại cộn đồng 17
Bảng 1.3: Phân bố năn l ợng trong ngày cho các bữa ăn 18
Bảng 1.4: Thực phẩm có chỉ số đ ờng huyết cao 18
Bảng 1.5: Thực phẩm có chỉ số đ ờng huyết trung bình 18
Bảng 1.6: Thực phẩm có chỉ số đ ờng huyết thấp 19
Bảng 1.7: Thực phẩm có chỉ số đ ờng huyết rất thấp 19
Bảng 2.1: Phân loại thừa cân và béo p ì c o các n ớc châu Á 25
Bảng 2.2: Phân loại mức hoạt động thể lực theo loạ ìn lao động 27
Bảng 3.1: Phân bố bện n ân đá t áo đ ờng type 2 theo tuổi, giới 31
Bảng 3.2: So sánh về tuổi và giới của bện n ân ĐTĐ type 2 32
Bảng 3.3: Phân bố trìn độ học vấn của bện n ân ĐTĐ type 2 32
Bảng 3.4: Phân bố nghề nghiệp của bện n ân ĐTĐ type 2 33
Bảng 3.5: Phân bố mức độ lao động theo giới 33
Bảng 3.6: Phân bố thời gian phát hiện bện ĐTĐ type 2 34
Bảng 3.7: Phân bố bện lý đ kèm của bện n ân ĐTĐ type 2 35
Bảng 3.8: Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa theo ADA 2015 36
Bảng 3.9: So sánh chỉ số sinh hóa trung bình giữa 2 giới 37
Bảng 3.10: Tình trạn d n d ng (BMI) của bệnh nhân theo WHO 1998 38 Bảng 3.11: Phân bố số đo vòn eo v ợt n ng của bện n ân ĐTĐ type 2 38
Bảng 3.12: Phân bố tỷ lệ % v ợt n ng của chỉ số vòng eo/vòng mông 39
Bảng 3.13: Mức tiêu thụ l ơn t ực thực phẩm của n ời bệnh 40
Bảng 3.14: Cơ cấu khẩu phần của bện n ân ĐTĐ type 2 41
Bảng 3.15: Mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị (RDA năm 2016) của khẩu phần bệnh nhân nữ ĐTĐ type 2 42
Trang 10Bảng 3.17: Tỷ lệ % năn l ợng phân bố ở các bữa ăn 45Bảng 3.18: Mối liên quan giữa tình trạn TCBP và t ó quen d n d ng 46Bảng 3.19: Mối liên quan giữa tình trạng TCBP và sự tuân thủ chế độ ăn 48Bảng 3.20: Phân bố tần suất sử dụn đồ uống 50Bảng 3.21: Phân bố tần suất sử dụng thực phẩm giàu protein, lipid 51Bảng 3.22: Phân bố tần suất sử dụng thực phẩm giàu glucid, chất xơ 52Bảng 3.23: Phân bố bện n ân ĐTĐ type 2 t am a các HĐTL àn n ày 53Bảng 3.24: Mối liên quan giữa mức độ lao động và tình trạng TCBP của
bện n ân ĐTĐ type 2 53Bảng 3.25: Mối liên quan giữa lối sống và tình trạng TCBP của bệnh nhân
ĐTĐ type2 54Bảng 3.26: Mối liên quan giữa khu vực sống và tình trạng TCBP của bệnh
n ân ĐTĐ type 2 55Bảng 3.27: Mối liên quan giữa tuổi và tình trạng TCBP của bện n ân ĐTĐ
type 2 55Bảng 3.28: Mối liên quan giữa tình trạng TCBP và một số bện lý đ kèm
của bệnh nhân ĐTĐ type 2 56
Trang 11B ểu đồ 3.1: P ân bố tỷ lệ bện lý đ kèm ở bện n ân ĐTĐ type 2 34
B ểu đồ 3.2: P ân bố lucose uyết lúc đó ở bện n ân ĐTĐ type 2 36
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa Trong số các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa, bện đá t áo đ ờng (ĐTĐ), n ất là bện ĐTĐ type 2 đã và đan đ ợc xem là vấn đề cấp thiết của thờ đại [1] Đá t áo đ ờn (ĐTĐ) là ội chứng rối loạn chuyển hóa với sự tăn glucose huyết do thiếu tuyệt đối hoặc t ơn đối insulin Sự thiếu hụt insulin ản ởng tới chuyển hóa carbohydrat, protein, lipid và gây ra các rối loạn n ớc và đ ện giải [2]
T eo WHO, ĐTĐ là “căn bệnh của lối sốn ”d n d ng không hợp lý,
ít hoạt động thể lực làm cho tốc độ mắc các bệnh mạn tính k ôn lây đặc biệt
là bệnh ĐTĐ type 2 a tăn n an c ón [3] Một số nghiên cứu cũn đã c o thấy, n ời bệnh mắc ĐTĐ type 2 thực hiện chế độ d n d n đún , tập luyện thể t ao đún các sẽ giúp kiểm soát đ ờng huyết tốt ơn, đồng thời có
tỷ lệ biến chứng thấp ơn n ời bệnh không thực hiện [4],[5] Vì vậy, để khuyến cáo và can thiệp d n d ng hiệu quả cần tiến àn đán á tìn trạn d n d ng cho bệnh nhân, sẽ phát hiện sớm tình trạng thiếu hoặc thừa
d n d n đồng thời giúp cho việc theo dõi diễn biến bện , t ên l ợng bệnh hiệu quả
Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 n ày càn a tăn trên t ế giới, t eo L ên đoàn ĐTĐ t ế giớ (IDF), năm 2015 số n ời bị ĐTĐ trên toàn t ế giới là 415 triệu
n ời, dự đoán sẽ tăn lên 642 tr ệu n ờ vào năm 2040, tập trung ở các n ớc đan p át tr ển do việc tiêu thụ thực phẩm nhiều đ ờng, ít rau và trái cây, lối sống ít vận động và sự đô t ị hóa Tạ các n ớc này, tỷ lệ n ờ béo p ì, ĐTĐ
n ày càn tăn , lứa tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ óa Đây t ực sự là hồi
c uôn báo độn đối vớ các n ớc đan p át triển [3]
Trang 13Tại Việt Nam, năm 2002-2003, tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc ở lứa tuổi 30-64 tuổi là 2,7% [6]; đến năm 2012 tỷ lệ n ờ tr ởng thành mắc bện ĐTĐ tăn gấp đô 5,4% [7] và ớc tính đến năm 2025 tỷ lệ mắc bện ĐTĐ type 2 sẽ tăn thêm 19,6% ở nhóm tiền ĐTĐ và 7,0% ở n óm bìn t ờng [8]
Một khẩu phần ăn àu t ức ăn động vật, t ó quen ăn n oà a đìn , tăn sử dụng thức ăn n an , lạm dụng r ợu bia và ít vận độn đã óp p ần gây nên tình trạng TCBP [9] Các nghiên cứu cũn c o t ấy thừa cân/béo phì
là yếu tố n uy cơ của ĐTĐ type 2, đặc biệt béo phì làm tăn n uy cơ b ến chứng của bện ; đồng thờ cũn c ứng minh m nội tạng tiết ra một loại protein là retinol-b nd n prote n 4, làm tăn tín đề kháng với insulin [10]
Nghiên cứu tại Bệnh viện đa k oa tỉn Vĩn P úc năm 2014-2015 cho thấy tình trạng thừa cân ở bện n ân ĐTĐ type 2 c ếm 18,9% Bệnh viện đa
k oa Trun ơn Quản Nam đ ợc thành lập từ năm 2007, tuy n ên tình trạng d n d ng của bện n ân đ ều trị ngoại trú c a đ ợc chú trọn đặc biệt bện n ân ĐTĐ type 2 đ ợc quản lý tại bệnh viện k á đôn k oảng 500 bệnh nhân Do đó, v ệc biết đ ợc tình trạn d n d ng của bện n ân ĐTĐ type 2 có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và dự phòng các biến chứng
của ĐTĐ type 2 Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường type 2 được quản lý tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam năm 2016-2017” với mục tiêu:
1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 được quản
lý tại Bệnh viện đa khoa trung ương Quảng Nam, năm 2016-2017
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 được quản lý tại Bệnh viện đa khoa trung ương Quảng Nam, năm 2016-2017
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Định nghĩa, phân loại và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường
1.1.1 Định nghĩa
Đá t áo đ ờng là rối loạn chuyển hóa của nhiều nguyên nhân, bệnh
đ ợc đặc tr n bởi tình trạn tăn đ ờng huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai [11]
1.1.2 Phân loại
ĐTĐ type 1 (ĐTĐ p ụ thuộc insulin): do sự thiếu hụt tuyệt đối insulin
bởi phá hủy tế bào của đảo tụy, cơ c ế tự miễn, c a rõ n uyên n ân [2]
ĐTĐ type 2 (ĐTĐ k ôn p ụ thuộc insulin): do sự phối hợp giữa
kháng thể insulin và suy giảm t ơn đố nsul n, nsul n k ôn đủ đáp ứng nhu cầu a tăn do sự kháng insulin [2]
Các type khác [2]:
Tổn t ơn en về chức năn tế bào β
Tổn t ơn en về tác dụng của insulin: bất t ờng về tác dụng qua receptor
Bệnh tụy ngoại tiết dẫn đến rối loạn chức năn tế bào β t ơn đối hay tuyệt đối:
Viêm tụy nang hóa
Rối loạn viêm/ thâm nhiễm khác
Trang 15Đái tháo đường thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ
mức độ nào, khởi phát hoặc đ ợc phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai Địn n ĩa này k ôn loại trừ tr ờng hợp bện n ân đã có tìn trạng rối loạn dung nạp glucose từ tr ớc (n n c a đ ợc phát hiện) hay là xảy ra đồng thời vớ quá trìn man t a ĐTĐ tron t ời kỳ mang thai phối hợp vớ tăn
rõ rệt n uy cơ các ta b ến sản k oa n t a dị dạng, thai chết l u, t a to so với tuổi thai và các biến cố sản khoa quanh cuộc đẻ Sau đẻ, có khả năn trở
t àn ĐTĐ t ực sự, trở thành giảm dung nạp glucose hoặc trở về bìn t ờng
n n có t ể bị ĐTĐ tron n ững lần có thai tiếp t eo ĐTĐ t a kỳ t ờng không có triệu chứng nên phải làm nghiệm pháp dung nạp glucose [12]
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type 2
Tình trạng kháng insulin có thể đ ợc thấy ở hầu hết các đố t ợng bị
ĐTĐ type 2 và tăn đ ờng huyết xảy ra khi khả năn bà xuất insulin của các
tế bào β của tuyến tụy k ôn đáp ứng thỏa đán n u cầu chuyển hóa Tình trạn k án nsul n đ ợc cho là vẫn t ơn đối ổn định ở nhữn n ờ tr ởng thành không có tình trạng lên cân
Thiếu hụt insulin đ ển hình sẽ xảy ra sau một a đoạn tăn nsul n
máu nhằm để bù trừ cho tình trạng kháng insulin Suy giảm các tế bào β tiến triển xảy ra trong suốt cuộc đời của hầu hết các đố t ợng bị ĐTĐ type 2, dẫn tới biểu hiện tiến triển của bệnh và theo thời gian bệnh nhân cần phả đ ều trị phối hợp với thuốc, thậm chí có thể bao gồm tình trạng khiếm khuyết khởi đầu trong tiết insulin là tình trạng mất p ón t íc nsul n p a đầu và mất dạng tiết ao động của nsul n Tăn đ ờng huyết tham gia vào quá trình gây
suy giảm chức năn tế bào β và đ ợc biết d ới tên gọ “ngộ độc glucose”
Tăn mạn tính các acid béo tự do – một đặc tr n k ác của đá t áo đ ờng type 2, có thể góp phần làm giảm tiết insulin và gây hiện t ợng chết tế bào đảo tụy t eo c ơn trìn Các t ay đổi mô bệnh học tron đảo Langerhans ở
Trang 16bệnh nhân bị ĐTĐ type 2 lâu ngày bao gồm tình trạng tích tụ amyloid và giảm số l ợng tế bào beta sản xuất insulin
Yếu tố di truyền đ ợc quy kết có va trò đón óp ây nên tìn trạng
k án nsul n, n n có lẽ chỉ giải thích cho 50% rối loạn chuyển hóa Béo phì, nhất là béo bụn (tăn m tạng), tuổi cao và không hoạt động thể lực tham gia một các có ý n ĩa vào tìn trạng kháng insulin [11]
1.2 Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới
ĐTĐ type 2 là một bện t ờng gặp nhất trong các bệnh nội tiết, một trong ba bệnh có tỷ lệ a tăn n an n ất (cùng với bệnh tim mạch và ung
t ) Tron số 15-20 triệu n ời mắc bện ĐTĐ ở Mỹ thì 90% thuộc ĐTĐ type 2 và 90% trong số họ là thừa cân [11] ĐTĐ type 2 đan trở thành dịch bệnh trên toàn thế giớ , đặc biệt ở các n ớc đan p át tr ển Bện ĐTĐ t ến triển từ từ, âm thầm gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm để lại di chứng nặng
nề c o n ời bệnh, có thể dẫn đến tử vong
Tron 32 năm qua (từ năm 1980 đến 2012) ở Mỹ, số n ờ đ ợc chẩn đoán ĐTĐ tăn ần 4 lần từ 5,5 triệu lên 21,3 triệu và mỗ năm có k oảng 1,7 triệu tr ờng hợp mới mắc, vớ xu ớng này dự đoán đến năm 2050 tron 3
Trang 17phát triển tỷ lệ n ời mắc bện tăn 42% và các n ớc đan p át tr ển tỷ lệ này là 170% Tron đó c ủ yếu là ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 85-95% tổng số
n ời mắc bện ĐTĐ [13]
Tỷ lệ ĐTĐ tạ các n ớc thuộc khu vực Đôn Nam Á cũn t ơn đối cao Tại Philippine, kết quả đ ều tra quốc a năm 2008 c o t ấy tỷ lệ ĐTĐ là 7,2%, suy giảm dung nạp glucose: 7,0% và rối loạn glucose huyết lúc đó : 2,2% Tỷ lệ ĐTĐ k u vực thành thị là 8,5% và khu vực nông thôn là 5,7%
Tỷ lệ ĐTĐ ở nữ giớ 7,4% cao ơn nam ới 7,0 Tỷ lệ tiền ĐTĐ ở mức xấp
xỉ 10,2% [14] Theo kết quả đ ều tra năm 2008, tỷ lệ ĐTĐ tại Indonesia là 5,7%, tỷ lệ suy giảm dung nạp glucose là 10,2% ở lứa tuổi trên 15 tuổi [15]
Năm 2015, t eo L ên đoàn ĐTĐ t ế giới (IDF) có khoảng 415 triệu
n ờ tr ởng thành tuổi từ 20-79 mắc bện ĐTĐ, r ên k u vực Đôn Nam Á
là 78,3 triệu vào năm 2015 và 140,2 tr ệu n ờ vào năm 2040 [16]
Bảng 1.1: Mười nước có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới [16]
STT
Quốc gia
Số người mắc bệnh ĐTĐ (Triệu người)
Quốc gia
Số người mắc bệnh ĐTĐ (Triệu người)
Trang 181.2.2 Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam
Việt Nam là một n ớc đan p át tr ển, có nhữn t ay đổi lớn về kinh
tế, môi tr ờng và các mô hình bệnh tật, đặc biệt là bện ĐTĐ
T eo đ ều tra của Tạ Văn Bìn năm 2001, c o t ấy tỷ lệ ĐTĐ tạ Đà Nẵng là 4% trên c mẫu 200 n ời [17] Năm 2007, n ên cứu của Nguyễn Thị Kim Cúc và cộng sự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với c mẫu là 2100
n ời cho thấy tỷ lệ mắc bện ĐTĐ là 7,38% và tỷ lệ rối loạn dung nạp lucose là 14,9% tron đó rối loạn đ ờng huyết lúc đó là 3,67% Tỷ lệ mắc bện ĐTĐ tăn t eo tuổi Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi trẻ 20-29 là 2%, độ tuổi 30-39 là 0,8%, độ tuổi 40-49 là 6,9%, độ tuổi 50-59 là 10,5% và đặc biệt khi 60-64 tuổi tỷ lệ lên tới 15,2% [18]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Huy C ờng và cộng sự, năm 1999-2001,
đã tiến àn đ ều tra 3555 n ời từ 15 tuổi trở lên ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ c un ở nội và ngoại thành Hà Nộ là 2,42% Tron đó 64% mới phát hiện, tỷ lệ nội thành là 4,31% và ngoại thành là 0,61% [19]
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Khái và cộng sự năm 2004 c o t ấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở n ời khu vực thành thị T á Bìn , Nam Địn là 5,8% tron đó ĐTĐ cũ c ỉ có 1,4% và có tớ 4,4% ĐTĐ mớ đ ợc phát hiện trong cuộc đ ều tra [20]
Tại thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ ĐTĐ type 2 đan có xu ớng gia tăn và trẻ óa Đ ều tra dịch tễ học do Trun tâm D n d ng thành phố Hồ Chí Minh tiến àn vào năm 2008 trên n ờ tr ởng thành 30-69 tuổi cho thấy
tỷ lệ ĐTĐ là 7% và a tăn ấp đô so vớ đ ều tra năm 2001 (3,7%) [21]
Theo nghiên cứu của Doãn Thị T ờng Vi và cộng sự năm 2011, tại Bệnh viện 19.8 qua đ ều tra trên 2358 đố t ợng từ 30-60 tuổ đến khám sức khỏe thấy tỷ lệ ĐTĐ là 3,6%, rối loạn glucose huyết lúc đó là 12,4% [22]
Trang 19Theo kết quả đ ều tra do Bệnh viện Nội tiết Trun ơn côn bố tại Hội nghị tổng kết c ơn trìn p òn c ốn ĐTĐ năm 2012, tỷ lệ n ời
tr ởng thành mắc bện ĐTĐ tại Việt Nam là 5,4% và tiền ĐTĐ là 27% Tốc
độ tăn 211% sau 10 năm [23] Theo báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015, dự báo mỗ năm sẽ có thêm khoản 88 000 n ời mắc mớ , đ a số bệnh nhân mắc đá t áo đ ờng lên 3,42 triệu n ờ vào năm 2030
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Làn năm 2014: T ực trạng bệnh ĐTĐ, t ền ĐTĐ ở n ời Khmer tỉnh Hậu G an và đán á ệu quả một số biện pháp can thiệp cho kết quả Qua đ ều tra 1100 n ời dân, tỷ lệ hiện mắc
đá t áo đ ờn là 11,91%, tron đó tỷ lệ mới phát hiện 78,6% trên tổng số bệnh nhân [24]
Qua các nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ ĐTĐ k ác n au ở các vùng miền, lứa tuổi, nội thành, ngoạ t àn và tăn n an t eo t ời gian
1.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh
1.3.1 Khái niệm
Tình trạn d n d ng (TTDD) là tập hợp các đặc đ ểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu d n d ng của cơ t ể [25]
Đán á tìn trạn d n d n là xác định chi tiết, đặc hiệu và toàn diện tình trạn d n d n n ời bện Đán á TTDD là cơ sở cho hoạt động tiết chế d n d n Quá trìn đán á TTDD úp xây dựng kế hoạch
c ăm sóc d n d ng cho bệnh nhân và cũn là cơ sở cho việc theo dõi các can thiệp về d n d n c o n ời bệnh
Đán á TTDD bệnh nhân giúp cho việc theo dõi diễn biến bệnh trong quá trìn đ ều trị, t ên l ợng bệnh tật cũn n đán á ệu quả can thiệp dinh
d ng Không có một giá trị riêng biệt nào của các kỹ thuật đán á TTDD có ý
n ĩa c ín xác c o từng bện n ân, n n k t ực hiện nó giúp cho các bác sỹ
Trang 20lâm sàn c ú ý ơn đến tình trạn d n d ng, giúp gợ ý để chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết Việc phát hiện sớm tình trạng thiếu d n d ng giúp xây dựng chiến l ợc hỗ trợ d n d ng kịp thờ ơn là k bện n ân rơ
vào tình trạng suy kiệt d n d ng quá nặng mới can thiệp [26]
1.3.2 Các nội dung trong đánh giá TTDD của người bệnh
Đán á TTDD của n ời bệnh một cách có hệ thống bao gồm:
Tiền sử: d n d ng, chế độ ăn, t ền sử về quá trìn đ ều trị
Tìm hiểu về khẩu phần d n d ng
T ăm k ám lâm sàn để phát hiện các triệu chứng thiếu d n d ng
Đán á các c ỉ số nhân trắc
Tình trạng dự trữ năn l ợng của cơ t ể
Các chỉ số về sinh hóa và thông tin về t ó quen ăn uống [26]
1.3.3 Một số phương pháp đánh giá TTDD người bệnh
Nhân trắc học
Đ ều tra khẩu phần và tập quán ăn uống
Các t ăm k ám t ực thể/dấu hiệu lâm sàn , đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu d n d n kín đáo và rõ ràn
Các xét nghiệm cận lâm sàng chủ yếu là hóa sinh ở dịch thể và các chất bài tiết (máu, n ớc tiểu, ) để phát hiện mức bão hòa chất d n d ng
Các kiểm nghiệm chức phận do thiếu hụt d n d ng
Đ ều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong Sử dụng các thống kê y tế để tìm hiểu mối liên quan giữa tình hình bệnh và TTDD [25]
1.4 Một số yếu tố liên quan đến TTDD của bệnh nhân ĐTĐ type 2
1.4.1 Khẩu phần và thói quen dinh dưỡng
Tình trạn d n d ng ản ởng bởi khẩu phần và thói quen dinh
d ng Một chế độ ăn t ếu hụt ay d thừa năn l ợn đều ản ởn đến
Trang 21tình trạng d n d n N ời ta nhận thấy 60-80% tr ờn tr ờng hợp béo phì
là do n uyên n ân d n d ng, bên cạnh còn có thể do các rối loạn chuyển
óa tron cơ t ể
Các chất d n d n n prote n, l p d, luc d k vào cơ t ể đều có thể chuyển hóa thành chất béo dự trữ Do vậy, ăn quá n ều thịt, m , chất bột
đ ờn , đồ ngọt đều có thể gây béo Các àn v ăn uốn có l ên quan đến thừa cân, béo phì gồm tần suất ăn, ăn vặt, khẩu phần ăn quá d t ừa, ăn t ức
ăn n an ở bên ngoài Các yếu tố d n d ng bao gồm chất béo, các loại carbohydrat, chỉ số đ ờng huyết của thực phẩm và chất xơ [27]
Chế độ ăn àu c ất béo hoặc có đậm độ nhiệt cao có liên quan chặt chẽ với sự gia tăn tỷ lệ béo phì Các thức ăn àu c ất béo, đ ờng ngọt t ờng ngon miện nên n ờ ta ăn quá t ừa mà không biết Khi chế độ ăn v ợt quá nhu cầu năn l ợng, thói quen hoạt động thể lực ít, làm việc tĩn tại tiêu hao năn l ợng thấp, cơ t ể dần tíc lũy năn l ợn d ới dạng m [28] Chế độ
ăn còn ản ởn đến các yếu tố n uy cơ t m mạc n : tăn uyết áp, rối loạn lipid máu và béo phì
Nghiên cứu năm 2016 tại bệnh viện Đại học Y Hà Nộ đã xác định
đ ợc một số yếu tố liên quan dẫn đến thừa cân, béo p ì n k ôn luyện tập thể dục, thể thao, khẩu phần ăn d t ừa năn l ợng, khẩu phần ăn k ôn cân đối 3 chất s n năn l ợn , ăn quá n ều protein, lipid hoặc quá ít glucid [29]
Ngoài ra, các yếu tố n ăn n an , ăn quá no cũn làm tăn n uy cơ béo phì Một nghiên cứu tại Hàn Quốc năm 2013, cũn đã c ỉ ra t ó quen ăn nhanh có liên quan đến béo p ì và n uy cơ t m mạch [30] Một nghiên cứu tại Đức của tác giả Mack I và cộng sự đã c ỉ ra t ó quen ăn quá no làm tăn
n uy cơ béo p ì ở trẻ em [31]
1.4.2 Môi trường và lối sống
Hoạt động thể lực: Nhiều nghiên cứu đã đ a ra bằng chứng tỷ lệ béo phì
a tăn t ừa cân và béo phì song hành cùng với hiện t ợng giảm hoạt động thể
Trang 22lực và lối sốn tĩn tạ n ít đ bộ, xe đạp, ít hoạt động thể t ao n n lạ tăn thời gian xem tivi và ngồi làm việc tĩnh tại [28] Có nhiều nghiên cứu đã c ứng minh lợi ích của lối sống tích cực và tăn c ờng hoạt động thể lực trong phòng chống béo phì Hoạt động làm giảm đ mức tăn cân của lứa tuổi trung niên Hoạt động thể lực giúp giảm một cách có hiệu quả m bụng và m nội tạng
N ời có hoạt động thể lực t ờng xuyên duy trì mức giảm cân trong một thời
an dà ơn mức giảm cân của n ời chỉ phụ thuộc vào việc kiểm soát khẩu phần ăn đơn t uần [32],[33] Nghiên cứu của Kimm SY và cộng sự đã c ỉ ra rằng nhữn n ời có hoạt động thể lực trung bình ít nhất 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần có BMI thấp ơn một các có ý n ĩa t ống kê so với nhữn n ời
ít hoạt động thể lực [34] Đồng thời ít hoạt động thể lực là yếu tố n uy cơ cao mắc bện ĐTĐ type 2 do làm giảm tính nhạy cảm với insulin [30] Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy chỉ cần đ ều chỉnh vừa phải chế độ ăn, oạt động thể lực đều đặn và không hút thuốc lá đã có thể dự phòng phần lớn các bệnh tim
mạc , ĐTĐ type 2 và một số bện un t [12],[31]
Thuốc lá: Bỏ hút thuốc lá t ờng gắn liền vớ tăn cân, đ ều này xảy ra
là do hội chứng cai nicotin sau khi ngừng hút thuốc Đối với một số ng ời, nó
có thể dẫn đến tăng cân và đô k trở nên béo phì Tuy nhiên, bỏ thuốc lá là một lợi ích lớn cho sức khỏe hơn là tiếp tục hút thuốc lá [35] Nghiên cứu của Eliasson B (2003) cho rằng n ời hút thuốc lá đề kháng insulin và là yếu tố
n uy cơ a tăn bện ĐTĐ type 2 ở cả nam và nữ khoảng 50% Hút thuốc lá làm tăn n uy cơ mắc bệnh thận, võng mạc, bệnh thần kinh, biến chứng bệnh mạch máu lớn, bệnh mạc vàn , đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại vi ở những
n ờ ĐTĐ type 2 [36]
Rượu bia: Nghiên cứu Trung Quốc năm 2014 đã c ỉ ra rằng bệnh nhân
có thói quen sử dụn r ợu, bia làm tăn n uy cơ béo p ì, béo bụng [37]
Trang 23Môi trường sống: Tình trạn đô t ị hóa và lối sống công nghiệp đã tác
động mạnh mẽ đến tỷ lệ thừa cân béo phì trong cộn đồn , đặc biệt là ở vùng nội thành Nhiều nghiên cứu đã c o t ấy tỷ lệ thừa cân béo phì ở thành thị cao
ơn nôn thôn [38],[39]
1.4.3 Tuổi
Béo phì có thể xảy ra ở mọi lứa tuổ , n n k à đ sự t ay đổi hormon kết hợp lối sống ít hoạt động sẽ làm tăn n uy cơ béo p ì [35] Nhữn t ay đổi cấu trúc cơ t ể với tình trạng tích m bụng, giảm vận động ở tuổi trung niên và tuổi già làm giảm năn l ợng tiêu hao dễ dẫn đến tíc lũy m bụng gây tình trạn đề kháng Insulin [40] Tỷ lệ TCBP t ờn tăn t eo tuổi, sau tuổi trung
n ên đồng thời sẽ làm tăn n uy cơ mắc bệnh tim mạc và ĐTĐ type 2 [41]
1.4.4 Bệnh lý đi kèm
ĐTĐ kết hợp vớ tăn uyết áp, rối loạn l p d máu t ờng gặp nhiều ở những bệnh nhân có tình trạng thừa cân/béo phì Đa số bện n ân ĐTĐ type 2
có tăn uyết áp và tỷ lệ ĐTĐ type 2 ở n ời bện tăn uyết áp cũn cao
ơn rất nhiều so vớ n ờ bìn t ờng cùng lứa tuổi Tỷ lệ tăn uyết áp ở bện n ân ĐTĐ type 2 đều tăn t eo tuổ đời, tuổi bệnh, BMI, nồn độ glucose huyết [42] Tăng huyết áp động mạc có l ên quan đến chứng béo phì
đ ợc đặc tr n bởi sự kích hoạt hệ thống thần kinh giao cảm, kích hoạt hệ thống renin-angiotensin, và duy trì natri, trong số những bất t ờng khác Sự kết hợp mạnh mẽ của chứng béo phì và bệnh tiểu đ ờng làm cho tình trạng của bệnh nhân trở nên phức tạp ơn và ản ởn đến liệu p áp đ ều trị [43] Trong nghiên cứu của Thủy Đ ển, tăn uyết áp đã có tron k oảng một nửa các đố t ợng béo phì Ở Việt Nam, nghiên cứu của Viện Tim mạch ở đối
t ợng trên 16 tuổi sống ở ngoại thành Hà Nội cho thấy BMI và tỷ lệ VE/VM càn cao t ì n uy cơ tăn uyết áp càng cao [44]
Bện n ân béo p ì đặc biệt béo bụn t ờng có sự tăn và rối loạn lipid máu L ợng m do t ờn xuyên ăn d t ừa dẫn đến v ợt quá khả năn tự loại
Trang 24bỏ chất béo của các tế bào không phải tế bào m Hậu quả của sự nhiễm m , các tế bào không phải tế bào m (tron đó có tế bào β) bị rối loạn chức năn , cuối cùng dẫn đến chết tế bào Vì vậy, tế bào β ở bệnh nhân béo phì bị suy giảm về cả số l ợng và chức năn
Tăn l p d máu sau ăn với sự tích tụ m động mạch đặc biệt liên quan đến béo phì nội tạng Triglycerid máu hàng ngày ở những bệnh nhân béo phì có mối t ơn quan với chu vi vòng eo tốt ơn so với chỉ số cơ t ể, phù hợp với giả thiết rằng sự phân bố mô m biến đổi sau bữa ăn Vì vậy, tỷ lệ mắc bệnh tim mạc cao ơn ở nhữn đố t ợng béo phì [45]
1.5 Hậu quả của đái tháo đường
Đá t áo đ ờng là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây nên các biến chứng cấp tính và mạn tính Theo hiệp hộ ĐTĐ quốc tế, ĐTĐ là nguyên nhân tử von đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các n ớc phát triển và đan đ ợc coi là dịch bệnh ở các n ớc đan p át tr ển Khoảng 50% bệnh
n ân ĐTĐ bị các biến chứng n bệnh mạch vành, tim mạc , đột quỵ, bệnh
lý thần kinh do ĐTĐ, cắt đoạn chi, suy thận, mù mắt Biến chứng này dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ [46]
Các biến chứng cấp tính [47]:
- Hôn mê nhiễm toan cetone: có n uy cơ tử vong cao Nguyên nhân
c ín là do tăn các ormon ây tăn đ ờng huyết và thiếu hụt insulin làm tăn sản xuất glucose tại gan, giảm chuyển óa lucose, tăn ly ả l p d tăn tổng hợp cetone gây toan cetone Hậu quả cuối cùng dẫn tới tình trạng lợi tiểu thẩm thấu gây ra tình trạng mất n ớc và đ ện giải, toan chuyển hóa máu
- Hôn mê tăn áp lực thẩm thấu: t ờng xảy ra ở bện n ân ĐTĐ type
2 do tình trạn đ ờn máu tăn rất cao, mất n ớc nặn do tăn đ ờng niệu và lợi tiểu thẩm thấu gây ra tình trạng mất n ớc Khi áp lực thẩm thấu > 320-330 mOsm/k , n ớc sẽ bị kéo ra khỏi các neuron hệ thần k n trun ơn ây ra tình trạng lú lẫn, hôn mê
Trang 25Các biến chứng mạn tính [47]:
- Biến chứng vi mạch: tổn t ơn dày màn đáy các v mạch và gây dễ
v các thành mạch Chính vì vậy làm chậm dòng chảy các mạc máu ây tăn tính thấm mao mạch Biến chứng vi mạch gây nên các tổn t ơn về mắt n bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, glaucoma; tổn t ơn t ận gây bệnh cầu thận, suy thận, viêm hoại tử đà bể thận, tổn t ơn t ận mất bù
- Biến chứng mạch máu lớn (vữa xơ động mạch) gây nên bệnh lý mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên và biến chứng thần kinh và tổn t ơn các dây thần kinh ngoại biên
Theo nghiên cứu của Bùi Thị Hà (2011), biến chứng thần kinh ngoại biên 76,67%, bệnh tim thiếu máu cục bộ là 32%, tăn áp lực thẩm thấu là 2,67%; biến chứng thận: protein niệu 42%, suy thận mạn 36%, hội chứng thận
là 4%; b ến chứng nhiễm trùn : v êm đ ờng tiết niệu 18,67%, nhiễm trùng huyết 12,67%, viêm phổi 16,67%, lao phổ 14%, áp xe cơ và p ổi là 3,33%; biến chứng tắc mạch máu lớn: nhồi máu não là 14%, nhồ máu cơ t m là 11,33%, tắc mạch chi 2% [48]
Bện ĐTĐ đặt ra một thách thức lớn đối với hệ thống y tế, gây gánh nặn đối với sự phát triển kinh tế và xã hội vì sự phổ biến của bệnh và hậu quả nặng nề của bệnh do phát hiện và đ ều trị muộn Trung quốc là một trong những quốc gia có số n ời mắc ĐTĐ cao n ất thế giớ Năm 2007, c c o bện ĐTĐ và biến chứn ĐTĐ là 26 tỷ USD, dự kiến năm 2030 tăn lên 47,2
tỷ USD [49] Năm 2009, Iran đã c cho việc chẩn đoán, đ ều trị ĐTĐ type 2 khoản 3,78 tỷ USD, chi phí lớn cho việc đ ều trị các biến chứng (48,9%) và thuốc (23,8%) của bện ĐTĐ Biến chứng bệnh tim mạch 42,3% tổng chi phí biến chứng, 23% bệnh thận, 14% biến chứng ở mắt) [50]
ĐTĐ ây ảm tuổi thọ trung bình từ 5 đến 10 năm, là n uyên n ân àn đầu gây mù lòa, suy thận a đoạn cuối và cắt cụt chi không do chấn t ơn
Trang 26Cứ 10 giây lại có một n ời chết do n uyên n ân ĐTĐ và các b ến chứng; cứ
30 giây lại có một n ờ ĐTĐ có b ến chứng bàn chân bị cắt cụt chi Chi phí
c o đ ều trị ĐTĐ của toàn thế giớ năm 2007 ớc tính 232 nghìn tỷ đô la Mỹ,
dự báo tăn lên 302 n ìn tỷ vào năm 2025 [13],[51]
1.6 Các biện pháp dự phòng và hỗ trợ điều trị bệnh ĐTĐ type 2
Theo Tổ chức Y tế thế giới, sự a tăn n an c ón bện ĐTĐ l ên quan đến sự t ay đổi nhanh về lối sống công nghiệp, đ ều kiện d n d ng
đ ợc cải thiện cùng với sự giảm hoạt động thể lực Tốc độ đô t ị hóa nhanh
và di dân từ vùng nông thôn lên thành thị đã tạo đ ều kiện tốt cho bệnh phát triển [52]
Dựa vào các bằng chứng thuyết phục về vai trò của chế độ ăn, lối sống trong dự p òn ĐTĐ type 2, n ời ta khuyến nghị cần duy trì cân nặng ở giới hạn thấp của BMI bìn t ờng (21-23), hoạt động thể lực đều đặn, không béo bụng, duy trì chế độ ăn có l ợng aicd béo bão hòa thấp (d ới 7% tổn năn
l ợng) [11] Ở n ời lớn đ ợc chẩn đoán t ền đá t áo đ ờng, nếu họ có hành
v t ay đổi lối sống lành mạnh thì có thể ngăn c ặn và làm chậm quá trình phát triển thành bện đá t áo đ ờng type 2
Đ ều trị ĐTĐ n ằm mục đíc ảm oặc mất các tr ệu c ứn lâm sàn của tăn lucose uyết, duy trì lucose uyết càn ần vớ trị số bìn t ờn càn tốt, n n k ôn ây ạ lucose uyết, n ăn n ừa b ến c ứn cấp tín
và mạn tín duy trì cân nặn lý t ởn nân cao c ất l ợn cuộc sốn c o
n ờ bện Do đó đ ều trị ĐTĐ là đ ều trị toàn d ện
Để đạt đ ợc mục t êu này, p ơn p áp đ ều trị ĐTĐ bao ồm p ơn
p áp dùn t uốc và k ôn dùn t uốc P ơn p áp k ôn dùn t uốc là kết
ợp c ế độ ăn ợp lý và vận độn t ể lực
Một chế độ d n d ng hợp lý có thể giúp cho bện n ân đá t áo
đ ờng giảm liều thuốc cần dùng, giảm các biến chứng do bệnh gây ra Nghiên
Trang 27cứu Da Qu n trên n ời rối loạn dung nạp glucose huyết cho thấy nếu can thiệp d n d n đơn t uần sẽ giảm 34% n uy cơ t ến triển đến đá t áo
đ ờng type 2, nếu phối hợp cả can thiệp d n d ng và vận động sẽ giảm 24% n uy cơ t ến triển đến đá t áo đ ờng type 2 [53]
Các nghiên cứu trên thế giớ đã c o t ấy, việc tập luyện thể lực t ờng xuyên có tác dụng làm giảm nồn độ glucose huyết t ơn ở bện n ân ĐTĐ type 2, đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipid máu, huyết áp, cải thiện tình trạng kháng insulin và cải thiện tích cực về mặt tâm lý Sự phối hợp hoạt động thể lực t ờn xuyên và đ ều chỉnh chế độ ăn có t ể giúp làm giảm
n uy cơ mắc bện ĐTĐ type 2 một cách rất đán kể [17],[51]
T vấn d n d n là một tron các p ơn p áp đ ợc áp dụn để
ớn dẫn bện n ân ĐTĐ type 2 t ực àn tốt k ểm soát đ ờn uyết, có
c ế độ ăn ợp lý và lố sốn làn mạn N ên cứu tạ Bện v ện Bạc Ma
c o t ấy sau k n ờ bện đ ợc t vấn và t ực àn tốt t ì cân nặn ảm 2,4k , vòn bụn ảm 2,3cm, BMI ảm 2,7 đơn vị, sự k ác b ệt có ý n ĩa
t ốn kê (p<0,05); các c ỉ số s n óa l ên quan c uyển óa đ ờn (Glucose uyết, HbA) và rố loạn c uyển óa l p d (c olesterol, tr lycer d) cũn đ ợc
cả t ện rõ rệt t eo c ều ớn tốt ơn, so vớ tr ớc can t ệp và so vớ
n óm c ứn sau 6 t án n ên cứu [54]
Tập thể dục đều đặn 30-45 phút mỗi ngày và 5 ngày/tuần có thể giúp cải thiện kiểm soát đ ờng huyết tốt ơn tron t ời gian dài và giảm n uy cơ
bị ĐTĐ type 2 vớ các đố t ợn n uy cơ cao [47],[55]
Nhu cầu dinh dƣỡng cho bệnh nhân ĐTĐ
Chế độ ăn là nền tản cơ bản tron đ ều trị ĐTĐ với mục đíc n ằm đảm bảo cung cấp d n d ng, cân bằn đầy đủ cả về số l ợng và chất l ợn để có thể đ ều chỉnh tốt đ ờng huyết, duy trì cân nặng theo mong muốn đảm bảo cho
n ời bện có đủ sức khỏe để hoạt động và công tác phù hợp với từng cá nhân
Trang 28Nhu cầu năn l ợng của mỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Tuổi, loại ìn lao động, thể trạng béo hay CED, tình trạng sinh lý, bệnh lý đ kèm
- Protein: 15-20% tổn năn l ợng Tỷ lệ prote n động vật/ protein tổng
số ≥30
- Glucid: 55-65% tổn năn l ợng Nên sử dụng các glucid phức hợp, glucid có chỉ số đ ờng huyết thấp
- Lipid: 20-25% tổn năn l ợng Hạn chế chất béo bão òa <7% năn
l ợng khẩu phần Khẩu phần cholesterol <200mg/ngày Mỗi tuần nên ăn 2-3 khẩu phần cá (mỗi khẩu phần cung cấp 7g protein)
- Đảm bảo đầy đủ nhu cầu vitamin, chất khoáng và chất xơ t eo k uyến nghị N ờ ĐTĐ k ôn cần kiêng muố n n nên ăn n ạt ở mức d ới 6g/ngày theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới
- Nhu cầu chất xơ: 20g/1000kcal/ngày
- Phân bố bữa ăn tron n ày: 4-6 bữa, nên ăn bữa phụ tố để tránh hạ
đ ờng huyết ban đêm
- Khuyến nghị về r ợu: R ợu có n uy cơ làm ạ đ ờng huyết N ời nghiện r ợu có n uy xơ an K ẩu phần hàng ngày cần hạn chế 1 đơn vị đối với nữ và 2 đơn vị đối với nam Một đơn vị đ ợc địn n ĩa là 150 ml r ợu van , 50 ml r ợu nặng và 350 ml bia [56],[57]
Bảng 1.2: Nhu cầu năng lượng cho bệnh nhân ĐTĐ tại cộng đồng [58]
30 Kcal/kg cân nặn lý t ởng/ngày
Trung bình 40 Kcal/kg cân nặng lý
Trang 29Bảng 1.3: Phân bố năng lượng trong ngày cho các bữa ăn
Bữa ăn Phân chia % năng lƣợng trong ngày
Số bữa/ngày 4 bữa/ngày 5 bữa/ngày 6 bữa/ngày
Gạo trắng, miến, bột sắn 83 Khoai bỏ lò 135
Bảng 1.5: Thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình (CSĐH:56-69)
Trang 30Bảng 1.6: Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (CSĐH:40-55)
Đậu t ơn (đậu nành) 18 Thịt các loại <20
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả Bện n ân đá t áo đ ờng type 2 đ ều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tim mạch Bệnh viện Đa khoa Trun ơn Quảng Nam
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
Những bệnh nhân đ ợc chẩn đoán xác định bện đá t áo đ ờng type 2
đ ều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tim mạch Bệnh viện Đa khoa Trung
ơn Quảng Nam từ tháng 11/2016 đến 4/2017
Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân bị gù vẹo cột sống, cắt cụt chi, bệnh nhân có thai
Bện n ân đan có b ến chứng nặng, cấp tín n ôn mê, đột quỵ não Bệnh nhân không tỉn táo để áp dụn đ ợc các biện pháp thu số liệu hoặc không thu thập đủ số liệu nghiên cứu
Bện n ân k ôn đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm
Phòng khám Nội tim mạch Bệnh viện Đa khoa Trun ơn Quảng Nam
2.2.2 Thời gian
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2016 đến tháng 6/2017
Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 11/2016 đến tháng 4/2017
Trang 322.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: T eo p ơn p áp mô tả cắt ngang
2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu
C mẫu tính theo công thức [59]
n: Số l ợng mẫu (bệnh nhân cần đ ều tra)
Z1-α/2: Hệ số tin cậy Z1-α/2 t ơn ứng vớ độ tin cậy 95% = 1,96
∆: Khoảng sai lệch mong muốn, chọn ∆= 0,05
p: là tỷ lệ bệnh nhân thừa cân trong số bện n ân ĐTĐ type 2 tại phòng khám nội tiết, khoa nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉn Vĩn P úc năm 2015 là 18,9% [60]
Tín đ ợc n=236 Thực tế đ ều tra đ ợc 242
* Cỡ mẫu điều tra khẩu phần
Áp dụn công t ức [60]:
N: c mẫu đ ều tra k ẩu p ần
t: p ân vị c uẩn (t ờn t =2 ở xác xuất 0,954)
б: độ lệc c uẩn của năn l ợn ớc tín 400 Kcal
e: sa số c o p ép (c ọn e = 100 Kcal)
n: tổn số đố t ợn t am a n ên cứu này (242 đố t ợn )
Số đố t ợn cần đ ều tra k ẩu p ần cá t ể của n ên cứu này là 51
Tỷ lệ dự p òn bỏ cuộc 15% tính đ ợc 59 đố t ợn T ực tế đ ều tra
)1(
2 2
n t
N
Trang 33Nam cho đến k đủ c mẫu Mẫu khẩu phần: Cứ cách ba bệnh nhân thu thập
số liệu đến bệnh nhân thứ 4 tiến hành phỏng vấn khẩu phần 24h
2.3.4 Các biến số nghiên cứu
2.3.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Phỏng vấn bệnh nhân các thông tin: giới tính, tuổ (năm), trìn độ học vấn, nghề nghiệp, khu vực sống, thời gian phát hiện bệnh
2.3.4.2 Biến số về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân
Đo trực tiếp các chỉ số nhân trắc của bệnh nhân: cân nặng, chiều cao, vòng eo, vòng mông
Thu thập trên phần mềm quản lý các chỉ số sinh hóa: Glucose huyết lúc
đó , HbA1c, Triglycerid, LDL_Cholesterol, HDL_Cholesterol, Cholesterol toàn phần
2.3.4.3 Mô tả một số yếu tố liên quan
Khẩu phần và t ó quen d n d ng của bện n ân ĐTĐ type 2: phân
bố bữa ăn, cơ cấu bữa ăn, tần suất sử dụng thực phẩm, sở thích chế biến, thói quen ăn đêm, ăn n ọt, ăn vặt, tốc độ ăn, mức độ ăn
Mô tr ờng và lối sống: hoạt động thể lực, thói quen hút thuốc, uống
r ợu bia, khu vực sống
Các bện lý đ kèm: bệnh tim mạc , tăn uyết áp, rối loạn lipid máu,
xơ an, út, suy t ận,
2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá
2.4.1 Phương pháp, kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu
Lập danh sách bện n ân ĐTĐ type 2 đ ợc quản lý tại phòng khám Nội tim mạch Bệnh viện đa k oa Trun ơn Quảng Nam từ t án 9 đến
t án 11 năm 2016 N ên cứu đ ợc tiến àn t eo 3 b ớc n sau:
Trang 34B ớc 1: Phỏng vấn thu thập thông tin của đố t ợng nghiên cứu n : Tuổi, giới, nghề nghiệp, trìn độ học vấn, hoạt động thể lực, thói quen dinh
d ng, sử dụn r ợu, bia, thuốc lá, các bện lý kèm t eo,…
B ớc 2: Đo các c ỉ số nhân trắc: Chiều cao, cân nặng, vòng eo, vòng mông
B ớc 3: Lấy máu làm xét nghiệm sinh hóa (glucose, HbA1c, lipid máu)
2.4.1.1 Cân đo
Cân nặng
Sử dụn cân TANITA có độ chính xác 100g Kiểm tra và hiệu chỉnh cân tr ớc khi thực hiện cân đố t ợng
Kỹ thuật: Cân đố t ợng vào buổi sáng Khi cân chỉ mặc quần áo gọn
nhất N ời bện đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng
l ợng bổ đều cả hai chân
Cân đ ợc đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng ở số 0 Kết quả đ ợc ghi với một số lẻ
Đo c ều cao đứng:
Đo bằn t ớc đo stad ometer t eo p ơn p áp của tổ chức Y tế thế giới (mức c ín xác đ ợc 0,1cm)
Kỹ thuật: Đố t ợng bỏ guốc dép, bỏ mũ và các tran sức khác nếu có
ản ởng tớ đo c ều cao, đứn quay l n vào t ớc đo Gót c ân, bụng
c ân, môn , va và đầu theo một đ ờng thẳn áp sát vào t ớc đo đứng (năm đ ểm chạm), mắt nhìn thẳn ra p ía tr ớc t eo đ ờng thẳng nằm ngang, hai tay bỏ t õn t eo a bên mìn Kéo t ớc từ trên xuống dần, khi
t ớc áp sát đỉn đầu n ìn vào t ớc đọc kết quả Chiều cao đ ợc ghi bằng
cm với một số lẻ [61]
Đo vòn eo, vòng mông bằn t ớc dây không dãn
Kỹ thuật: Đo vòn eo (VE) (cm) và vòn môn (VM) (cm): Đo bằng
t ớc dây không co giãn, kết quả đ ợc ghi theo cm với 1 số lẻ Đố t ợng
Trang 35nghiên cứu đứng thẳng, hai chân dang rộng bằng chiều rộn n an a va , t thế đối xứng, VE đ ợc đo ở mức t ơn ứng vớ đ ểm giữa của bờ d ớ x ơn
s ờn 12 với bờ trên mào chậu trên đ ờng nách giữa, thờ đ ểm bệnh nhân thở
ra hết, vòn dây t ớc song song với mặt phẳng ngang VM đ ợc đo tại vùng
to nhất của mông, ở mức ngang 2 mấu chuyển x ơn đù , n ờ đo đứng bên cạn đố t ợn , kéo t ớc dây vừa chặt Đo ở mức chính xác 0,1cm
2.4.1.2 Xét nghiệm chỉ số sinh hóa
Xét nghiệm nồn độ glucose, HbA1c: Lấy 2ml máu tĩn mạch khi
đó (đố t ợng nhịn đó ít n ất 10 giờ, tốt nhất là qua 1 đêm n n k ôn quá 16 giờ) và đ ợc nghỉ n ơ ít n ất 10 p út tr ớc khi lấy máu Xét nghiệm Glucose huyết đ ợc làm bằng máy xét nghiệm AU680 của hãng Beckmann Coulter, Mỹ t eo p ơn p áp đo quan , c o 2ml máu vào ống nghiệm có chứa sẵn chất chốn đôn , các mẫu máu đ ợc ly tâm để tách lấy huyết thanh và huyết t ơn sau đó đ ợc đ a vào máy tự động phân tích nồn độ glucose huyết
HDL - C > 40 m /dl (1,0 mmol/l) đối với nam
HDL – C > 50 m /dl (1,3 mmol/l) đối với nữ
Triglycerid < 150 mg/dl (1,7 mmol/l)
Cholesterol toàn phần 3,1-5,2 mmol/l
Trang 36- BMI: Tổ chức Y tế Thế giớ k uyên dùn “c ỉ số khố cơ t ể” (Body
Mass Index – BMI) để đán á tìn trạn d n d ng của n ờ tr ởng thành
Bảng 2.1 Phân loại thừa cân và béo phì cho các nước châu Á
(kg/m 2 ) CED (thiếu năng lượng trường diễn) < 18,5
+ Công thức tính:
W: Cân nặng (Kg)
H: Chiều cao (m)2
- Vòng eo, vòng mông (cm): Vòn eo n uy cơ cao đối vớ nam ≥90
cm, nữ ≥80 cm, tỷ lệ vòng eo/vòng mông cao vớ nam là ≥0,9; nữ ≥0,8 [7]
- Đánh giá khẩu phần thực tế của người bệnh theo phương pháp
hỏi ghi khẩu phần 24h qua [62]
+ Hỏi ghi tất cả những thực phẩm kể cả đồ uốn đ ợc đố t ợn ăn uốn tron 1 n ày ôm tr ớc kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng cho tớ lúc đ n ủ buổi tối
2
H W BMI
Trang 37+ Không hỏi những ngày có sự kiện đặc biệt: giỗ, tết, liên hoan…
+ Bắt đầu từ bữa ăn ần nhất rồi hỏ n ợc dần theo thời gian
+ Mô tả chi tiết tất cả thức ăn, đồ uốn đã đ ợc đố t ợng tiêu thụ, kể
cả cách chế biến, tên thực phẩm, tên hãng thực phẩm nếu là những thực phẩm chế biến sẵn n đồ hộp, đồ ó …
+ Sử dụng các đơn vị đo l ờng thông dụng có các kích c hợp lý để đối
t ợng có thể trả lời một cách chính xác Mặt k ác, đ ều tra viên phải biết các đơn vị đon đo ở địa p ơn để so sánh vớ đơn vị chung khi cần thiết
+ Tránh những câu hỏi gợi ý hoặc đ ều chỉnh câu trả lời của đố t ợng + Đ ều tra viên phả có t á độ thông cảm, ân cần, cởi mở… n ằm tạo
c o đố t ợng cảm giác yên tâm, gần ũ để có thể trả lời một cách thoải mái, chính xác
+ Phải luôn có trạng từ (bao nhiêu? ) hoặc tính từ (nào? ) trong khi đặt câu hỏi về các thức ăn đã đ ợc tiêu thụ
- Để xác định nhu cầu năn l ợng khuyến nghị cho bện n ân ĐTĐ
đ ều trị ngoạ trú căn cứ vào vào chuyển óa cơ bản và hệ số nhu cầu năn
l ợng theo tuổi, giới và loạ ìn lao động Mức hoạt động thể lực đ ợc phân loại theo bảng 2.2
Trang 38Bảng 2.2 Phân loại mức hoạt động thể lực theo loại hình lao động
viên, ), nhân viên bán hàng
Cán bộ/n ân v ên văn phòng, nội trợ cơ ới,
giáo viên và hầu hết các nghề khác
luyện tập, đán bắt cá/thuỷ sản
Công nhân công nghiệp nhẹ, nội trợ k ôn cơ giới, sinh viên, công
nhân cửa hàng bách hoá
mỏ, luyện thép, vận động viên thể thao, khai thác gỗ, kiếm củi,
thợ rèn, kéo xe ba gác
Lao động nông nghiệp trong vụ thu hoạc , vũ
nữ, vận động viên thể thao, công nhân xây
dựng
2.4.2.1 Mô tả một số yếu tố liên quan đến TTDD của bệnh nhân ĐTĐ type 2
* Thói quen d n d ng của bện n ân đá t áo đ ờng type 2
Thu thập bằn p ơn p áp p ỏng vấn theo bộ câu hỏi dựng sẵn
Thói quen ăn các món xào/rán/n ớng, luộc/canh, kho
T ó quen ăn n ọt Có hai giá trị có/không
Trang 39 Ăn đêm Có a á trị có/k ôn Có ăn đêm là ăn sau 20 , trên 4 ngày/tuần Không là không có các yếu tố trên
Tốc độ ăn: ăn n an (<15 p út), ăn vừa (15-30 p út), ăn c ậm (>45 phút)
Mức độ ăn: ăn no, vừa đủ, ơ đó
T ó quen ăn vặt (thức ăn n an ) Có a á trị có/không
Phân bố bữa ăn: 3 bữa/ngày, 4 bữa/ngày, 5 bữa/ngày, 6 bữa/ngày
Tần suất sử dụng các loại thực phẩm:
N óm đồ uống: sữa, n ớc ngọt, b a r ợu, cà p ê/trà, n ớc lá/thuốc bắc, n ớc chè xanh
Nhóm thực phẩm giàu protein: thịt, cá, trứn , đậu phụ, đậu đỗ
Nhóm thực phẩm àu l p d: bơ, dầu m , lạc vừng
Nhóm giàu glucid: gạo và l ơn t ực khác, bánh kẹo
Nhóm quả chín
Nhóm rau xanh
* Lối sống
- Hoạt động thể lực [47]:
T ờng xuyên: tập thể dục ≥ 30phút/ngày, 5 ngày/tuần; t ơn
đ ơn 150 p út/tuần, không bỏ tập ≥2 ngày
K ôn t ờng xuyên: ≤ 30 phút/ngày hoặc ít ơn 150 p út/tuần
- Tiền sử hút thuốc:
Th ờn xuyên (≥4 lần/tuần)
Không hút
Đã từn út n n bỏ
- R ợu, bia: L ợn r ợu, bia tiêu thụ của đố t ợn đ ợc tính bằng
số đơn vị r ợu/ngày (1 đơn vị r ợu - t ơn đ ơn 350 ml bia, hoặc 50 ml
r ợu mạnh, hoặc 150ml r ợu vang) Đố t ợn đ ợc coi là lạm dụn r ợu, bia nếu tiêu thụ ≥ 3 đơn vị mỗ n ày đối vớ nam và ≥ 2 đơn vị mỗi ngày
đối với nữ [53]
Trang 40* Các bện lý đ kèm: Bệnh tim mạch, tăn huyết áp, suy thận, gút, xơ
gan, bệnh lý tuyến tụy, viêm loét dạ dày-tá tràn ,…
Sử dụng bảng nhu cầu d n d ng khuyến nghị c o n ời Việt Nam
2016 [64] và d n d n tron điều trị đá t áo đ ờng để đán á mức đáp
ứn cơ cấu khẩu phần [55]
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích số liệu, sử dụng các test thống kê trong y học:
Test χ2
hoặc F s er’s Exact test để so sánh 2 tỷ lệ
T-test để so sánh 2 giá trị trung bình khi bộ số liệu phân bố chuẩn
Mann-Whitney test khi bộ số liệu không phân bố chuẩn
Sai số l ên quan đến kỹ thuật cân đo: Tập huấn c o đ ều tra viên cách cân
đo đún kỹ thuật Áp dụn p ơn p áp cân đo đún c uẩn, cung cấp cho phòng khám 1 bộ cân, t ớc chuẩn và có giám sát [65]