NGUYÊN LÝ LỌC MÀNG BỤNGĐặc điểm Tồn tại một ống thông trong ổ bụng Catheter Đưa vào trong ổ bụng từ 1 đến 3 lít dung dịch thẩm phân chứa các chất điện giải và chất tạo áp lực thẩm
Trang 1®iÒu trÞ thay thÕ BỆNH thËn m¹n giai ®o¹n cuèi
Trang 2NGUYÊN LÝ LỌC MÀNG BỤNG
Trang 3NGUYÊN LÝ LỌC MÀNG BỤNG
Đặc điểm
Tồn tại một ống thông trong ổ bụng
(Catheter)
Đưa vào trong ổ bụng từ 1 đến 3 lít dung
dịch thẩm phân chứa các chất điện giải và
chất tạo áp lực thẩm thấu (Dextrose).
Các chất chuyển hoá và nước dư thừa sẽ đi
qua màng bụng của bệnh nhân và thải ra
ngoài khi thay dịch.
Trang 5 Năm 1959 người ta đã sử dụng catherter bằng chất
dẻo vào ổ bụng qua một troca , tuy nhiên vkỹ thuật
này dịch lọc dễ bị rò ra ngoài.
Cho đến năm 1970, là mốc phát triển của LMB trên thế giới khi Tenckhoff cho ra đời catherter ,kỹ thuật đặt cố định được sử dụng để điều trị
Đến nay lọc màng bụng không ngừng phát triển: cải tiến kể cả về kỹ thuật, dịch lọc cũng như về điều trị …
Lịch sử phát triển của lọc màng bụng
Trang 8The Peritoneum
Trang 10Types of peritoneal catheters
Trang 13Surgical Technique
Trang 16 Giải phẫu của màng bụng và cơ chế của lọc
Màng bụng được cấu tạo bởi 2 lá: lá thành và lá tạng,
Lá tạng bao bọc các tạng trong ổ bụng- tiểu khung chiếm khoảng 80% diện tích và nó nhận máu nuôi dưỡng từ các động mạch mạc treo;
Lá thành bao phủ mặt trong thành bụng, chậu hông và cơ hoành
Lưu lượng máu đến màng bụng không ổn định, nó dao động từ 50 đến
100ml/phút
Trang 17 Giải phẫu của màng bụng và cơ chế của lọc
Trang 19 Cơ chế của lọc màng bụng
Sự khuếch tán phu thuộc vào các yếu tố sau:
Bản chất của màng bụng: Số lượng lỗ lọc trên một diện tích bề mặt của màng, nó có sự khác nhau giữa các cá thể
Trọng lượng phân tử của chất tan:
các chất có trong lượng phân tử nhỏ như urê (60) được vận chuyển qua màng dễ dàng hơn so với các chất có trọng lượng phân tử lớn hơn như creatinin (113); albumin (69000)
Trang 21 + Chấn thương chảy máu ổ bụng
+ Sẹo mổ cũ vùng bụng ảnh hưởng nhiều đến phúc mạc
+ Bệnh thận đa nang, thận quá to
+ Tình trạng thần kinh không tỉnh táo
+ Suy tim suy hô hấp nặng
Trang 22Ưu điểm:
Lọc màng bụng có nhiều ưu điểm kể cả về phương diện Y học và Xã hội
Y học:
Thích hợp với các bệnh nhân bị các bệnh lý tim mạch: suy tim; rối loạn
nhịp; kiểm soát huyết áp tốt hơn
Duy trì chức năng thận tồn dư lâu hơn
Giảm nguy cơ mất máu và lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm hơn so với
Trang 23 Ưu điểm
Xã hội:
1. + Không phụ thuộc vào máy móc nên có thể tự thực hiện được tại nhà, vùng xa trung tâm y tế không
có máy thận nhân tạo
2. + Thuận tiện cho mọi lứa tuổi đặc biệt lứa tuổi đang hoạt động xã hội (đi học; đi làm…)
3. + Khả năng tái hòa nhập cộng đồng tốt
4. + Chi phí điều trị hợp lý
Trang 24 Nhược điểm của lọc màng bụng
Màng bụng bị tổn thương
- Viêm màng bụng
- Thiểu dưỡng
1. Có nguy cơ lọc không đầy đủ sau vài năm (suy giảm chức năng thận tồn dư)
2. Phải thực hiện hàng ngày nên ít nhiều cũng ảnh hưởng tới lao động và công tác
3. Chi phí cho điều trị còn khá cao
Trang 25Läc mµng bông ( thÈm ph©n phóc m¹c )
Trang 26Läc mµng bông ( thÈm ph©n phóc m¹c )
Trang 27Lựa chọn phương thức lọc
trong lọc màng bụng
Trang 28Lựa chọn phương thức lọc trong lọc
Trang 29Lựa chọn phương thức lọc trong lọc màng bụng
CAPD: Thực hiện chu trình thay dịch liên tục trong ngày với số lần thay từ 4 đến 5 lần, dịch
ngâm qua đêm 8 tiếng.
CCPD: Chu trình thay dịch được máy thay tự động thực hiện liên tục 5-6 lần trong đêm, sáng máy sẽ tự động dồn dịch vào trong ổ bụng và bệnh nhân sẽ lưu dịch này trong cả ngày.
NIPD: cũng tương tự như CCPD nhưng không ngâm dịch ban ngày, mà máy chỉ thực hiện chu trình thay dịch ban đêm.
ADP: chỉ thay đổi ở chu trình ban ngày, bân đêm máy thay dịch sẽ tự đông thay dịch, trong thời gian ban ngày bệnh nhân sẽ chủ động lựa chọn 1 đến 2 chu trình nữa.
Trang 30Lựa chọn phương thức lọc trong lọc màng
Trang 31Lựa chọn phương thức lọc trong lọc màng bụng
NIPD: cũng tương tự như CCPD nhưng không ngâm dịch ban ngày, mà máy chỉ thực hiện chu trình thay dịch ban đêm
ADP: chỉ thay đổi ở chu trình ban ngày, bân đêm máy thay dịch sẽ tự đông thay dịch, trong thời gian ban ngày bệnh nhân sẽ chủ động lựa chọn 1 đến 2 chu trình nữa
Trang 32Đánh giá tính thấm màng bụng
Đánh giá tính thấm màng bụng cho bệnh nhân trong là rất quan trọng giúp cho bác sĩ có cơ sở lựa chọn phương thức lọc cũng như dịch lọc hợp lý cho bệnh nhân
Chỉ số PET (Peritoneal Equilibration Test) là chỉ số được áp dụng phổ biến trên thế giới để đánh giá tính thấm màng bụng cho bệnh nhân lọc màng bụng
Chỉ số này được tính căn cứ vào lượng glucose hấp thu từ dịch lọc vào máu cũng như lượng creatinin hấp thu từ máu và dịch lọc trong một đơn vị thời gian
Trang 33TIÊU CHUẨN LMB ĐẦY ĐỦ
Trang 34THẾ NÀO LÀ LỌC MÁU CÓ CHẤT LƯỢNG ?
Lọc máu có chất lượng tốt khi:
- Tình trạng thể chất tốt (khối lượng cơ còn tốt)
- Còn nước tiểu tồn dư
- Không nhiễm trùng
- Không thiếu máu
- Không phù,
- Không tăng huyết áp
- Không có rối loạn điện giải và kiềm toan,
- Không có biểu hiện ngứa
- Không có biểu hiện triệu chứng thàn kinh
- Không bị mất ngủ
Trang 35YẾU TỐ NÀO ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG LỌC MÀNG BỤNG?
Trang 36M àng bụng bình thường M àng bụng sau 5 năm lọc
Tiến triển của màng bụng
Trang 37BiÕn chøng cña LMB
BiÕn chøng sím cña LMB:
+ §au bông.
+ Ch¶y m¸u t¹i chç, ch¶y m¸u trong æ bông, thñng t¹ng
+ T¾c Catheter , t¾c dÞch vµo ra, di chuyÓn Catheter.
+ NhiÔm khuÈn : viªm mµng bông hoÆc nhiÔm khuÈn huyÕt.
Trang 38Biến chứng muộn của LMB
bụng,
K+.
dục ngoài.
viêm động mạch chi d ới,
Suy dinh d ỡng
tâm thần
Trang 39THẬN NHÂN TẠO
Trang 40THẬN NHÂN TẠO
(đặc điểm)
Dùng máy thận nhân tạo và màng lọc nhân tạo cùng
các dụng cụ tiêu hao đi kèm để lọc bớt nước và các
sản phẩm chuyển hoá từ trong máu ra ngoài cơ thể
Trang 41SƠ LƯỢC LỊCH SỬ THẬN NHÂN TẠO:
bày những nguyên tắc vận chuyển chất tan đi qua màng bán thấm.
mê do ure huyết bằng CTNT Vào thời điểm này , mục tiêu của Kolff là điều trị suy thận cấp.
-The Kidney, Eight Edition 2007
Trang 42Vai trò của thận nhân tạo trong điều trị
thay thế thận
Điều trị thay thế thận mục đích:
Thăng bằng nước
Thăng bằng điện giải
Thăng bằng acid base
Lấy bỏ chất cần thải (ure, creatinine)
Lọc, tái hấp thu và bài tiết các chất
Trang 43Trang thiết bị cơ bản của KT chạy TNT (tiếp)
- Quả lọc (trung tâm của lọc máu) và dâylọc
máu
Trang 44Trang thiết bị cơ bản của KT chạy TNT (tiếp)
Trang 45Trang thiết bị cơ bản của KT chạy TNT (tiếp)
- Dịch lọc: tiếp xúc trực tiếp với máu BN, thực hiện trao đổi chất, lập lại cân bằng đã bị rối loạn.
Trang 46Thành phần cơ bản của KT chạy TNT (tiếp)
- Hệ thống nước RO: tạo ra nước tinh khiết sử dụng cho kỹ thuật lọc máu bằng TNT.
- Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể: tạo
cầu nối thông động mạch- tĩnh mạch, tại động mạch quay hoặc tĩnh mạch nền cổ tay.
Trang 47THẬN NHÂN TẠO
(Qui trình chạy thận nhân tạo)
Trang 48Các nguyên tắc cơ bản
trong lọc máu
Hemodialysis ( thẩm tách máu): là sự đào thải các sp
azote của cơ thể, độc chất của HC uré huyết cao, và nước
ra khỏi cơ thể qua 2 cơ chế khuếch tán và đối lưu)
Khuếch tán (Diffusion): là sự di chuyển của các chất hòa tan từ nơi có nồng độ cao =>thấp cho đến khi đạt cân
bằng qua màng bán thấm
Siêu lọc (ultrafiltration: convective transport) :
là sự di chuyển của nước dưới t/dụng của áp lực thủy
tĩnh hoặc ALTT xuyên qua màng bán thấm
Trang 49Các nguyên tắc cơ bản
Trang 50CẤU TẠO MÀNG LỌC
Trang 51Hemodialysis- Hemofiltration
• Khuếch tán
• Dịch lọc không có chất hòa tan
• Chất có kích thước phân tử nhỏ (uré)
• Không thải bỏ chất có kích thước lớn
• siêu lọc (đẩy nước ra dưới áp lực)
Trang 52Việc đưa máu ra vào cơ thể hơi phức tạp hơn
Thường thường là có hai kim:
01 kim để lấy máu ra khỏi cơ thể và 01kim dẫn máu trở lại cơ thể
Có 3 cách để tạo ra nơi cắm kim cho việc lọc máu:
-Tạo ra một lỗ rò vĩnh viễn (fistula) giữa môt động mạch và một tĩnh mạch, máu sẽ vào tĩnh mạch nhiều hơn, trở nên mạnh hơn và lớn hơn và chịu đựng được sự cắm kim chích thường xuyên trong việc lọc máu.
- Hai kim được cắm vào lỗ rò: một để hút máu từ cơ thể đưa tới máy lọc, một để đưa máu sạch trở lại cơ thể.
Trang 53Đ ờng vào mạch máu tạm thời
Tĩnh mạch d ới đòn
Tĩnh mạch cảnh trong
Tĩnh mạch đùi
Trang 54Catheter tĩnh mạch trung tâm
Trang 55Cuffed tunneled dialysis catheter
“ Patient hate to live with them, but couldn’t live without them”
Trang 56Đường lấy máu (vascular access)
Lỗ nối động tĩnh mạch (AVF)
- Thời gian trưởng thành kéo dài
- 24-27% không trưởng thành được
Nối thông động tĩnh mạch nhờ ghép (AVG)
Chỉ đòi hỏi 3 tuần để trưởng thànhTỷ lệ nhiễm trùng và tắc nghẽn cao hơn AVF
Các catheter tĩnh mạch trung tâm có tạo đường hầm (Tunneled cuffed
cathetèrs )
- Có thể dung ngay lập tức
- Không có nguy cơ thiếu máu động mạch
- Không cần kim lọc máu
- Tốc độ máu bị giảm dần theo thời gian gây ra lọc máu không đầy đủ
- Tỷ lệ nhiễm trùng máu và di căn nhiễm trùng cao
Các catheter có tạo cửa ở dưới da (Subcutaneous ports with catheters)
Trang 57THẬN NHÂN TẠO
Các catheter tĩnh mạch trung tâm có tạo đường hầm
(Tunneled cuffed cathetèrs )
hoặc silicone vì ít gây huyết khối và ít gây kích ứng cơ học thành mạch máu tại chỗ đặt
hầm dưới da Ngoài ra khi cần thiết cũng có thể đặt vào tĩnh mạch cảnh ngoài, tĩnh mạch dưới đòn, thậm chí có thể là
tĩnh mạch đùi
với tĩnh mạch cảnh trong bên trái thì nó ít gây biến chứng hơn, chức năng catheter tốt hơn, ít gây chít hẹp và tắc
nghẽn tĩnh mạch
Trang 58nối phải càng dài càng tốt để sử dụng ĐVMM lâu dài.
gian sử dụng lâu nhất, ít biến chứng nhất
Trang 59Nối thông động – tĩnh mạch (AVF)
Cần 6 – 8 tuần để trưởng thành
Có thể sử dụng trong nhiều năm
Trang 60THẬN NHÂN TẠO
Nhược điểm của AVF:
cho chỉ định lọc máu
khăn như:
tĩnh mạch đã bị chit hẹp do đặt catheter hoặc chọc kim tĩnh mạch quá nhiều lần.
Trang 61THẬN NHÂN TẠO
Trang 62Dùng TM fistula để chạy thận sau 6 to 8 tuần
Richard Allen
Trang 63THẬN NHÂN TẠO
Thận nhân tạo cấp:
Tiến hành khi bệnh nhân bị suy thận cấp do một
số nguyên nhân gây ra.
Khi chức năng thận phục hồi thì ngừng chạy thận.
Thận nhân tạo chu kỳ:
Thực hiện lâu dài, theo một chu kỳ nhất định.
Mỗi tuần lọc 3 ngày, mỗi ngày lọc 4 giờ
Trang 64THẬN NHÂN TẠO
Mmol/l) có biểu hiện lâm sàng
đáp ứng lợi tiểu
Trang 65CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI
năng thận.
để đảm bảo dinh dưỡng
Để điều trị ở BN suy đa cơ quan kèm thiểu niệu,
LỌC MÁU CẤP CỨU
Trang 66LỌC MÁU CHU KỲ
Chỉ định:
a Bệnh nhân được theo dõi từ trước:
BN suy thận mạn gđoạn cuối đơn thuần:
1. Khởi đầu có dự tính khi CCr <15ml/ph ở BN đái tháo
Trang 67CÁC BIẾN CHỨNG TRONG BUỔI LỌC MÁU
Trang 69THẬN NHÂN TẠO
Trang 72Water treatment systems and monitoring
Trang 75Biến chứng của đường
Trang 76LỌC MÁU ĐẦY ĐỦ
C¸c tiªu chuÈn trong thêi gian ng¾n vµ trung b×nh
Cã thÓ tr×nh bµy tãm t¾t theo thø tù:
ure m¸u cao
kiÒm toan
m¸u cao nh viªm ngo¹i t©m m¹c hay bÖnh lý thÇn kinh ngo¹i biªn.
Trang 77Các tiêu chuẩn khi lọc máu thời gian dài
đ a ra rất nhiều các tính toán Chúng tôi chỉ đề cập các cách đánh giá
có giá trị nhất trong lâm sàng hiện nay
LỌC MÁU ĐẦY ĐỦ
Trang 78THẬN NHÂN TẠO
Nhược điểm:
có khả năng thực hiện được.
phải chuyển nhà.
nhà phục vụ.
chuyên nghiệp thực hiện
rét run, H/c mất thăng bằng )
Trang 79GHÉP THẬN
Trang 80GHÉP THẬN
Ghép thận của người sống cùng huyết thống như bố
mẹ, anh chị em ruột, họ hàng cho người bệnh một thận
Ghép thận của người sống không có cùng huyết thống.
Ghép thận của người đã chết não
Tất cả các kiểu ghép thận trên đều cần điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài để chống thải ghép
Trang 82GHÉP THẬN h¹n chÕ
Phụ thuộc vào nguồn thận cho có phụ hợp hay không?
Sau khi ghép thận, người bệnh vẫn phải uống thuốc chống thải ghép.
Chi phí ghép thận cao
Chi phí điều trị chống thải ghép cao
Trang 83LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Trang 84Chỉ số Người cho Người nhận
Họ và tên Ngô Thị Hải Nguyễn Đắc Hùng
Địa chỉ Đồng nguyên-Từ sơn-Bắc ninh
Trang 85Chỉ số Người cho Người nhận
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Trang 86Chỉ số Người cho Người nhận
Ure máu 5,8 mmol/l 14,1mmol/l
Creatinin máu 53 mcmol/l 567mcmol/l Glucose máu 6,2 mmol/l 4,7 mmol/l Na/K/Cl/Ca 141/4,1/104/2,25 141/4,5/105/2,18 Protein niệu 1 mẫu Âm tính 5g/l
Protein niệu 24h Âm tính 2,3g/24h
Cholesterol TP 5,01 5,53
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Xét nghiệm sinh hóa máu
Trang 87Chỉ số Người cho Người nhận
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Xét nghiệm sinh hóa máu
Trang 88Chỉ số Người cho Người nhận
Marker
ung thư
PSA(ng/ml) Không 0,32 AFP(ng/ml) 1,39 0,71 CEA(ng/ml) 1,22 2,7
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Trang 89Chỉ số Người cho Người nhận
Vi sinh
HBsAg Âm tính Âm tính
CMV IgG Dương tính Dương tính
IgM Âm tính Âm tính EBV IgG Dương tính Dương tính
IgM Âm tính Âm tính
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Trang 90Chỉ số Người cho Người nhận
Trang 91Chỉ số Kết quả
Thận phải
Nhu mô ngấm thuốc và đào thải tốt
Pha mạch: bình thường, pha tiết: 3 phút; pha bài xuất ng quan GFR= 34,2ml/phút
Thận trái
Nhu mô ngấm thuốc và đào thải tốt Pha mạch: bình thường, pha tiết: 4 phút; pha bài
xuất 14 phút GFR= 35,0ml/phút Kết luận Tưới máu hai thận bình thường
Chức năng lọc hai bên bình thường
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Scintigraphy thận người cho
Trang 92LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Trang 93LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Trang 94LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Thận phải ĐM ĐK 6mm, dài 32mm (từ gốc tới vị trí chia nhánh
sau bể) Có ĐM thận phụ ĐK sát gốc khoảng 6mm
TM Dài 25mm, ĐK 5,5mm Thận trái ĐM ĐK 5,9mm, dài 37mm, Không có ĐM thận phụ
TM Dài 47mm, ĐK 6,5mm
Trang 95LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Trang 96LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Nhĩ trái ĐM chủ ALĐMP Thất trái
30mm 38mm 45mmHg Dd
52,5mm Ds 36mm EF 58.6%
Kết luận: các thành thất trái dày vừa, buồng thất trái giãn nhẹ, CNTTTT trong giới hạn bình thường, Tăng áp lực ĐMP nhẹ
Trang 97Chỉ số Người cho Người nhận
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Chẩn đoán hình ảnh
Trang 98Chỉ số Người cho Người nhận
Siêu âm gan mật tụy Bình thường Bình thường
Điện tâm đồ Bình thường Dày thất trái Siêu âm tim Bình thường Bình thường Soi dạ dày Bình thường Viêm dạ dày Tai mũi họng Bình thường Bình thường Răng hàm mặt Cao răng Bình thường Dung tích bàng quang Không 300ml
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN TRƯỚC GHÉP
Chẩn đoán hình ảnh
Trang 99NGUYÊN TẮC TRONG VIỆC LẤY THẬN TỪ
NGƯỜI SỐNG
Đánh giá người cho thận
Vai trò chủ yếu của chẩn đoán hình ảnh
Trang 100NGUYÊN TẮC TRONG VIỆC LẤY THẬN TỪ NGƯỜI SỐNG
-Cặp mạch máu
Bắt đầu thì thiếu máu nóng
-Truyền ngoài cơ thể (dung dịch bảo vệ lạnh)
Bắt đầu thì thiếu máu lạnh
-Làm ngắn bớt chiều dài của mạch máu thận
-Lấy thận trái:
Trang 101NGUYÊN TẮC TRONG VIỆC LẤY THẬN TỪ NGƯỜI SỐNG
-Động mạch thận được nối với động mạch chậu
-Tĩnh mạch thận được nối với tĩnh mạch chậu
-Niệu quản được cắm vào bàng quang hoặc với niệu quản
Trang 102 Trong ghép thận, thời gian thiếu máu nóng đóng vai trò quan trọng nhất
tế bào và mô của cơ quan đó sẽ bị thương tổn
NGUYÊN TẮC TRONG VIỆC LẤY THẬN TỪ NGƯỜI SỐNG
Trang 103 Thương tổn thận có thể hồi phục nếu thời gian thiếu máu nóng dưới
30 phút Vỏ thận cần rất nhiều oxy để hoạt động
hưởng đến quá trình chuyển hóa của tế bào, gây chết tế bào
Trang 104NGUYÊN TẮC TRONG VIỆC LẤY THẬN TỪ NGƯỜI SỐNG
THỜI GIAN THIẾU MÁU
Thời gian thiếu máu nóng:
Thời gian thiếu máu nóng được tính từ khi kẹp động mạch thận của người cho để lấy thận đến khi truyền dung dịch bảo quản lạnh vào động mạch để rửa thận
Thời gian thiếu máu nóng càng ngắn càng tốt, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến tế bào thận và làm suy giảm chức năng thận sau ghép
Nếu thời gian thiếu máu nóng > 30 phút thì thận bị tổn thương không hồi phục
Trang 105NGUYÊN TẮC TRONG VIỆC LẤY THẬN TỪ NGƯỜI SỐNG
THỜI GIAN THIẾU MÁU
Thòi gian thiếu máu lạnh:
Thời gian thiếu máu lạnh được tính từ khi thận bắt đầu được truyền dung dịch bảo quản lạnh và cả thời gian thận được giữ trong môi trường bảo quản lạnh
Thời gian thiếu máu ấm:
Thời gian thiếu máu ấm được tính từ khi thận lấy ra khỏi môi trường bảo quản lạnh cho đến khi nối mạch máu xong và tháo kẹp mạch máu để đưa máu vào lại thận