GAN NHIỄM MỠ DO RƯỢU Hầu hết không triệu chứng Xét nghiệm hình ảnh SA, CT gan nhiễm mỡ hoặc có nhiễm mỡ trên sinh thiết gan.. VIÊM GAN DO RƯỢU Biểu hiện lâm sàng : Không có triệu
Trang 1VIÊM GAN RƯỢU
Trang 2BỆNH GAN RƯỢU (ALD)
Gan nhiễm mỡ do rượu
Viêm gan rượu
Xơ gan
Trang 3GAN NHIỄM MỠ DO RƯỢU
Hầu hết không triệu chứng
Xét nghiệm hình ảnh (SA, CT) gan nhiễm mỡ hoặc có nhiễm mỡ trên sinh thiết gan
Chẩn đoán xác định sau khi trừ các nguyên nhân
khác của gan nhiễm mỡ
Trang 4VIÊM GAN DO RƯỢU
Biểu hiện lâm sàng : Không có triệu
chứng hay có thể có các TC sau
Sốt : <38,3 độ C phân biệt với nhiễm trùng
Gan to có thể đau
Vàng da
Dấu hiệu bệnh gan mãn tính (phù, sao mạch, lòng bàn tay son, nhũ hóa tuyến vú)
Tăng áp TMC tạm thời báng bụng, lách to
Trang 5MÔ HỌC
Hoại tử gan
Thể Mallory
Thâm nhiễm của
Neutro
Viêm quanh tiểu
TM (Perivenular )
Alcoholic steatohepatitis is characterized by a minimum of three histologic findings: steatosis (>5%), inflammation, and hepatocyte injury This image shows all classic features of alcoholic steatohepatitis in a patient with a history of alcohol abuse Macrosteatosis is obvious and two ballooned hepatocytes are shown containing Mallory-Denk bodies (top and bottom arrows) The arrowhead shows hepatocellular inflammation
Trang 6AASLD 2010
Trang 7VIÊM GAN DO
THIẾU MÁU CỤC BỘ
Trang 8ĐỊNH NGHĨA
Viêm gan do thiếu máu , còn gọi là sốc gan
(shock liver) hay viêm gan do giảm oxy
(hypoxic hepatitis) là tình trang tổn thương tế bào gan lan toả do giảm tưới máu cấp tính.
Trang 9NGUYÊN NHÂN:
Do bất kỳ nguyên nhân nào làm giảm áp lực máu:
Rối loạn nhịp
Mất nước
Mất máu nặng
Suy tim
Nhiễm trùng
Huyết khối động mạch gan (ghép gan, tiền sử có
huyết khối tĩnh mạch cửa)
Phù nề mạch máu (viêm mạch máu)
Trang 10ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Bệnh cảnh lâm sàng: tất cả những nguyên nhân gây
sốc hoặc gây bất ổn huyết động, ngưng cung cấp
máu cho gan đột ngột, suy hô hấp nặng, giảm oxy
máu hệ thống, ngưng thở khi ngủ
Các triệu chứng thường gặp: buồn nôn, nôn, chán ăn,
mệt mỏi và đau vùng gan (1/4 bụng trên phải)
Vàng da: hiếm xảy ra hoặc chỉ thoáng qua
Thay đổi tri giác: hiếm, thường do giảm tưới máu
não hơn là bệnh não gan
Trang 11ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG:
Aminotransferase:
Tăng sớm, tăng nhanh, nhiều (như trong viêm gan do virus,
viêm gan do độc tố)
Thường tăng 25-250 lần trị số bình thường (thường > 1000UI/L hoặc > 50 lần) Đỉnh tăng: 1-3 ngày
Nếu tình trạng huyết động ổn định men gan sẽ giảm dần và về bình thường trong vòng 7-10 ngày.
LDH: tăng nhiều, nhanh như tăng Aminotransferase
Bilirubin:
Thường bắt đầu tăng khi Aminotransferase bắt đầu giảm.
Thường tăng < 4 lần trị số bình thường
Trang 12 Alkaline phosphatase:
Thường tăng < 2 lần trị số bình thường
Xét nghiệm chức năng gan:
Thường vẫn bình thường hoặc suy giảm nhẹ (Prothrombin time: nếu tăng, thường < 3s)
Creatinin:
Tăng, nếu có hoại tử ống thận cấp (do giảm tưới máu )
Trang 13CHẨN ĐOÁN
Gợi ý chẩn đoán dựa vào bệnh cảnh lâm sàng và đặc điểm động
học của xét nghiệm sinh hoá gan:
Sốc hoặc huyết động không ổn định
Aminotransferase và LDH tăng cao, sớm và nhanh.
Aminotransferase giảm nhanh sau khi điều trị phục hồi tuần
hoàn.
Tỉ lệ AST / LDH <1.5
Kèm tổn thương các cơ quan khác do giảm tưới máu cơ quan:
hoại tử ống thận cấp…
Các xét nghiệm giúp đánh giá: test huyết thanh viêm gan
virus, độ tố (Acetaminophen), siêu âm Doppler (đánh giá hệ động-tĩnh mạch cửa).
Trang 14BIẾN CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ
BIẾN CHỨNG
Suy gan: hiếm xảy ra
nhưng là biến chứng nặng
đe doạ tính mạng
ĐIỀU TRỊ:
Không có điều trị đặc
hiệu
Xử trí chủ yếu vào
nhằm mục đích cải thiện cung lượng tim, phục hồi các nguyên nhân gây rối loạn huyết động