Viêm gan cấp: diễn tiến 6 tháng Đợt bùng phát cấp của viêm gan mạn: đợt tái hoạt động của tác nhân gây viêm gan, gây bệnh cảnh giống viêm gan cấp, trên cơ địa đã bị viêm gan mạn... Viê
Trang 1VIÊM GAN
Trang 2Mục tiêu
1 Biết cách chẩn đoán viêm gan
2 Nắm được một số bệnh cảnh viêm gan theo nguyên nhân
3 Liệt kê được một số nguyên nhân gây viêm gan
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
1 Viêm gan: tổn thương nhu mô gan, đặc trưng
bởi sự hiện diện của các tb viêm
2 Viêm gan cấp: diễn tiến <6 tháng
Viêm gan tối cấp: viêm gan cấp kèm bch
nặng (rl đông máu, bệnh não gan), diễn
tiến < 8 tuần, trên cơ địa ko có bệnh lý gan trước đó.
Viêm gan mạn: diễn tiến >6 tháng
Đợt bùng phát cấp của viêm gan mạn: đợt
tái hoạt động của tác nhân gây viêm gan, gây bệnh cảnh giống viêm gan cấp, trên cơ địa đã bị viêm gan mạn
Trang 4Chẩn đoán viêm gan
CĐ VG dựa trên TCLS và CLS
Trang 5Triệu chứng lâm sàng
- Triệu chứng theo thể cấp hay mạn
- Triệu chứng riêng theo nguyên nhân
HC suy tb gan: biểu hiện ở các mức
độ khác nhau
Trang 6Viêm gan cấp: TCLS điển hình gợi ý viêm gan
(vàng da, đau hs (P), ):25%, thường chỉ gặp
ở thể điển hình, ko giúp phân biệt nguyên nhân VG Đa số bn ko có TC rõ ràng CĐ chủ yếu dựa vào sự tăng các men transaminase.
Viêm gan mạn: HC suy tb gan
có thể ko có TC rõ,chỉ có XN men gan bất
thường kéo dài
bệnh diễn tiến âm thầm, có thể dẫn đến
bch xơ gan, K gan
có thể có những đợt viêm gan bùng phát
Trang 7Vieâm gan virus caáp: 4gñ
Trang 8Viêm gan bùng phát, viêm gan tối cấp:
viêm gan cấp, diễn tiến nhanh kèm bch nặng (rl đông máu, bệnh não gan),
thường < 8 tuần, trên cơ địa ko có bệnh lý gan trước đó
Đợt bùng phát viêm gan mạn: bệnh cảnh
giống viêm gan cấp, trên cơ địa đã bị viêm gan mạn
Trang 9Viêm gan mạn: bệnh cảnh đa dạng
- trch gđ viêm gan cấp còn tồn tại và kéo
Trang 10Hội chứng suy tế bào gan
* Triệu chứng lâm sàng
- Tổng trạng suy giảm: mau mệt, mỏi cơ, giảm khả năng tập trung, giảm khả năng lao động
- Rối loạn giấc ngủ
- Rối loạn tiêu hoá: ăn kém, chậm tiêu nhất là thức ăn có nhiều mỡ
- Rối loạn đông máu: chảy máu cam, máu răng, chảy máu ống tiêu hóa, xuất huyết dưới da dạng chấm và mảng, xuất huyết não và nội tạng
- Nam giới: giảm khả năng tình dục, liệt dương, vú to; phụ nữ: rối loạn kinh nguyệt
- Lông tóc móng: lông thưa, tóc khô dễ gãy, móng tay khô, trắng, dễ gãy
- Vàng da, vàng mắt
- Hồng ban thường có ở gò má và mô lòng bàn tay (lòng bàn tay son)
- Sao mạch ở mặt, ngực, cổ và lưng trên
- Báng bụng
- Phù không tương xứng, thường phù hai chi dưới
Trang 11Hội chứng suy tế bào gan
* Triệu chứng cận lâm sàng
- Tỷ lệ prothrombin giảm, các yếu tố đông máu phụ thuộc gan giảm
- Protid máu giảm nhất là albumin
- Cholesterol máu giảm, nhất là cholesterol ester hóa do suy giảm men cholesterol esterase
- Bilirubine tăng
- AST,ø ALT, GGT tăng
- ALP, LDH tăng
Trang 12Cận lâm sàng
Men transaminase (ALT, AST, GGT): tiêu chuẩn quan trọng
để ΔVG
Ngoài ra, còn rối loạn:
sinh thiết gan
* XN hình ảnh học: SA, CT Scanner, MRI
tự miễn, bilan lipid máu, [Ceruloplasmin]/máu, [Cu]/nt, Fe ht, Ferritin, α1-antitrypsin
sinh thiết gan, hoá mô miễn dịch
Trang 13Một số bệnh cảnh theo nguyên nhân
Trang 14Viêm gan virút
VGVR cấp
Ko có TC đặc biệt
mệt mỏi, ăn uống kém, đau cơ, đau khớp,
hoặc sao mạch thoáng qua
Vàng da kéo dài 2-6 tuần
khoẻ hơn
đôi khi mệt mỏi kéo dài vài tuần đến vài
tháng
Trang 15Viêm gan virút
Tác nhân VGVR: VRVG A,B,C,D,E,G ;CMV,EBV,
Herpes, quai bị, rubella
Trang 16Tác
khỏi
VG tối cấp
Anti HAV IgM (+) Anti HAV IgG (+): đã nhiễm
niêm, qhtd, mẹ sang con
Cấp: anti HBc IgM (+) Mạn: anti HBc IgG (+) HBeAg, anti HBe
HBV DNA
niêm, qhtd, mẹ sang con
VG cấp: ít 90% → VG mạn
Anti HCV (+), HCV RNA (+)
HDV
HEV
Theo HBV Đường phân - miệng
Đồng nhiễm HBV
VG cấp/Thai phụ EBV, CMV, HSV, virus quai bị, rubella
Trang 18Viêm gan do vi trùng
- Thông qua bệnh cảnh nhiễm trùng huyết
- Tác nhân: Vk Gr(-) đường ruột, Leptospira, vtr
thương hàn, rickettsia
HC nhiễm trùng
Trch viêm gan
CLS: XN CN gan bất thường, BC↑, cấy
máu, xn huyết thanh ( Widal, Martin – Petit )
Trang 19Viêm gan do kst
- Nằm trong bệnh cảnh nhiễm kst
- Tác nhân: Kst sốt rét, amip, sán lá gan
Trang 20Viêm gan do rượu
- bệnh cảnh có thể từ nhẹ đến nặng: tăng
men gan, gan nhiễm mỡ → viêm gan mạn →
xơ gan, có thể viêm gan bùng phát, tử vong
- Đặc điểm: tăng chủ yếu AST, GGT
tăng triglyceride máu
Trang 21Viêm gan do thuốc, độc
chất
- bệnh cảnh có thể từ nhẹ đến nặng, có thể
tự giới hạn hay vg bùng phát
- Tác nhân: acetaminophen, thuốc kháng lao,
thuốc ngừa thai, gây mê
nấm Amanita phalloides, tetrachlorua
carbon, phospho vô cơ
Trang 22Viêm gan thoái hóa mỡ
Viêm gan thoái hóa mỡ
không do rượu (NASH)
- đối tượng: phụ nữ, béo phì, ĐTĐ týp 2, rlch lipid,
lạm dụng corticoide kéo dài
- Đặc điểm: GGT tăng, SA gan phản âm dày,
giảm âm vùng sâu, rl lipid máu
Trang 24Viêm gan tự miễn
- do hệ thống md của cơ thể tạo ra các kháng
thể bất thường tấn công tb gan
- Đặc điểm: nữ > nam, thường phối hợp với
các bệnh tự miễn khác (thiếu máu tán
huyết md, viêm tuyến giáp, viêm loét đtr )
- CLS: gamma globulin tăng, có sự hiện diện của
các kháng thể tự miễn như: kháng thể
kháng nhân (ANA), kháng cơ trơn (SMA),
kháng ti lạp thể gan thận (anti LKM-1)
Trang 25Bệnh Wilson
- bệnh di truyền theo gen lặn trên nst thường
- cơ chế gây bệnh: đột biến gen ảnh hưởng sự
bài tiết đồng ra khỏi gan → đồng tích tụ
quá mức gây tổn thương đa cơ quan
- Đặc điểm: vòng Kayser-Fleisher ở mắt, viêm
gan kèm rl tâm thần kinh, tán huyết
- CLS: [ceruloplasmin]/máu giảm, [đồng]/nước
tiểu tăng
sinh thiết gan: tích tụ đồng trong gan
Trang 27Bệnh ứ sắt mô di
truyền
- bệnh di truyền theo gen lặn trên nst thường
- cơ chế gây bệnh: đột biến gen gây tăng hấp
thu sắt ở ruột mà cơ thể ko đào thải được
→ sắt tích tụ quá mức gây tổn thương đa cơ quan
- Đặc điểm: sạm da, viêm gan có thể kèm suy
thượng thận, viêm tụy mạn, bệnh cơ tim
- CLS: sắt hth tăng, ferritin máu, độ bão hòa
transferrine, khả năng gắn kết sắt toàn
phần tăng
sinh thiết gan, nhuộm Pearls: sắc tố
hemosiderin xanh lam hiện diện lan tỏa trong
tb gan
Trang 30Viêm gan do thiếu α1
-antitrypsin
- dtr theo kiểu đồng trội ở nst thường
- Đặc điểm: thường gặp ở trẻ em, viêm gan
kèm khí phế thủng
- CLS: [α1-antitrypsin] giảm
Trang 31Viêm gan do thiếu máu
cục bộ
- do giảm tuần hoàn máu đến gan, thường do
sốc gây tụt huyết áp, suy tim nặng
- Đặc điểm: bệnh cảnh sốc, tụt HA → men gan
tăng cao, có thể > 1000 U/L, kéo dài
thoáng qua và hồi phục nhanh khi tình trạng sốc được điều chỉnh
Trang 32Viêm gan
- do nhiều nguyên nhân
- bệnh cảnh đa dạng
- có thể diễn tiến mạn tính, ác tính, tử vong
Điều trị: tùy nguyên nhân, bệnh cảnh
→ - chích ngừa
- tránh tác nhân tổn thương gan
- khám và điều trị đúng, đủ
Trang 33Tài liệu tham khảo:
Viêm gan, Bệnh học Nội khoa, Bộ môn Nội, NXB Y học - 2009