ĐỊNH NGHĨA Bệnh ở chủ mô gan với tổn thương : viêm và hoại tử kéo dài hơn 6 tháng... BIỂU HIỆN LÂM SÀNG Rất biến thiên Từ không có triệu chứng , cho đến đầy đủ các dấu hiệu bệnh lý
Trang 1VIÊM GAN MÃN
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Bệnh ở chủ mô gan với tổn
thương : viêm và hoại tử kéo dài hơn 6 tháng.
Trang 3NGUYÊN NHÂN
3 NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP NHẤT
- Virus B, C, D.
- Thuốc và độc tố
- Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu
Trang 4BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Rất biến thiên
Từ không có triệu chứng , cho đến đầy đủ
các dấu hiệu bệnh lý gan mạn và
các dấu hiệu bệnh lý gan mạn và tăng áp lực TMC.
Triệu chứng thường gặp nhất là:
– Mệt mỏi
– Vàng da
– Gan to, lách to.
Ngoài ra có thể gặp các triệu chứng
ngoài
gan như khớp, thận, đại tràng, thần kinh…
tùy
vào NN.
Trang 5TA TMC
Trang 6CẬN LÂM
SÀNG
Trang 7
1 XÉT NGHIỆM SINH HÓA GAN
MẬT
ALT, AST:
Thường tăng < 10 lần (< 300UI/l)
Bilirubin : bt hay tăng.
Phosphatase kiềm : Phosphatase kiềm : có thể tăng < 2
lần , GGT có thể tăng
Protide, albumin máu : Protide, albumin máu : bình thường hay
giảm
Prothrobine time : bình thường hay kéo dài
Nếu có suy gan
Trang 82 XN CHUYÊN BIỆT TÙY THEO NN
Dấu ấn VGVR :
HBsAg HBeAg, HBV DNA
Anti HDV HDV RNA/ HBsAg (+)
Anti HCV HVC RNA.
Kháng thể :
ANA, SMA , anti LKM1 với VG tự miễn
AMA, anti LKM1 trong xơ gan ứ mật nguyên phát.
Ceruloplasmin máu và đồng trong nước tiểu
24 giờ
trong bệnh Wilson
Fe, Ferritin, TIBC trong Hemochromatosis.
Bilan mỡ, ĐH trong NASH
Trang 9ÑIEÀU TRÒ
Trang 101 VGVR mạn
VG VIRUS B mạn :
– Có bằng chứng tổn thương gan
– Men gan ≥ 2 lần giới hạn trên bình thường (ULN)– Hoặc sinh thiết gan có mức đđộ viêm từ trung
bình
trở lên hoặc mức độ xơ hóa từ F2 trở lên (điểm
METAVIR)
– Có bằng chứng virus đđang hoạt đđộng :
– Thể HBeAg(+):HBV DNA ≥105 / ml
– Thể HBeAg(-) : HBV DNA ≥ 104 / ml
VG VIRUS C mạn :
ALT, AST ≥ 2 lần ULN, HCV RNA (+)
Trang 11VIÊM GAN TỰ
MIỄN
Trang 12ĐỊNH NGHĨA
Tình trạng viêm gan tự diễn tiến không rõ nguyên do được đặc trưng bởi :
- Viêm gan gian thùy ( interface hepatitis)
- Tăng Gamaglobulin máu
- Tăng tự kháng thể liên quan đến gan.
Phải loại trừ tất cả các bệnh gan có
Trang 138 ĐẶC ĐIỂM LS VÀ CLS
1 Mệt mỏi là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất (85%),
sụt cân không thường gặp, ngứa nhiều là triệu
chứng
không gặp trong VG tự miễn gợi ý bệnh gan khác
2 Gan to (78%), vàng da (69%) là triệu chứng thực thể thường gặp nhất
3 Tăng bilirubin máu thường gặp (83%), nhưng thườngdưới 3 lần bình thường
4 Phosphatase kiềm thường tăng (81%), thường dưới 2 lần bình thường; tăng hơn 4 lần (rất ít gặp) nên tìm
bệnh
gan khác
Trang 145 Tăng gamaglobulin máu, IgG chiếm ưu thế.
6 Thường đi kèm với những bệnh tự miễn
- Tổn thương ống mật, giảm
số lượng ống mật là biểu hiện hiếm gặp do đó
nên nghĩ đến bệnh khác.
Trang 15HEÄ THOÁNG ÑIEÅM QUOÁC
TEÁ
(International scoring system)
Trang 16Yếu tố Điểm Yếu tố Điểm
> 60g/ngày
+2
- 2 Phosphatase kiềm /
AST
>3 lần
<1.5 lần
- 2 +2
Kèm bệnh tự miễn khác Tự kháng thể liên quan khác
+2 +2
ANA, SMA, anti LKM1
Viêm gan gian thùy Thâm nhiễm plasmacell Rosettes (hình ảnh hoa hồng) Không có biểu hiện đặc trưng Có những thay đổi về ống mật Biểu hiện khác(nhiễm mỡ, u hạt)
+3 +1 +1
Đáp ứng điều tri hoàn toàn Tái phát
+2 +3
Thuốc gây độc gan
Trang 17VIEÂM GAN DO THUOÁC
Trang 18CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG GAN DO
THUỐC
1 Độc gan nội tại (intrinsic
hepatotoxicity)
bào gan qua trung gian chuyển hóa Một
số trường hợp có thể cản trở sự tiết
mật dẫn đến ứ mật.
liên quan đến liều lượng.
gan theo cơ chế này : acetaminophen, carbon tetrachloride, rượu.
Trang 19CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG GAN DO
THUỐC
(idiosyncratic hepatotoxicity)
đó có thể kèm với các biểu hiện
toàn thân như sốt, phát ban, tăng BC ái toan Thường xuất hiện sau vài
tuần nhạy cảm với thuốc.
vào liều lượng.
cơ chế này : isoniazide, sulfonamide,
halothane, valproic acide
Trang 20CÁC BIỂU HIỆN TỔN THƯƠNG DO
Có 3 loại tổn thương gan do thuốc:
Trang 21ĐẶC ĐIỂM VIÊM GAN DO
ù sẵn, cần lưu ý trường hợp này
Biểu hiện mô học không chuyên biệt gồm u hạt
(granulomas), thâm nhiễm BC ái toan, giới hạn rõ giữa
Trang 22MỘT SỐ THUỐC
GÂY TỔN THƯƠNG GAN
Trang 23CÁC RỐI LOẠN THUỐC
CẤP
carpamazepine, chlorpromazine,clarithomicin, estrogens, menbendazole, oxacillin, thiabendazole, tolbutamide, tamoxifen,trimethoprim-sulfamethoxazole.
fluconazole,ketoconazole,halothane,isoniazide, nitrofurantoin, Propylthiuracil, troglitazole, vaproic acid.
Tổn thương hỗn hợp : hoại tử
TẠO U